Khóa luận : Đánh giá chất lượng nước sông đồng nai đoạn chảy qua tỉnh đồng nai và đề xuất biện pháp quản lý tài nguyên nước đoạn sông này - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Hoàng Hưng
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Mục tiêu của đề tài
Thông qua việc tìm hiểu thực tế, lấy mẫu phân tích và tham khảo những kết
quả nghiên cứu trước đây về hệ thống sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng
Nai liên quan đến chất lượng nước sông qua đó đưa ra các kết quả chính xác về
tình hình và những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước, từ đó đề
xuất các biện pháp quản lý tài nguyên nước phù hợp cho hệ thống sông Đồng Nai
đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai.
1.1.2. Nội dung của đề tài
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên của hệ thống sông.
- Thu thập tài liệu về dân sinh kinh tế,xã hội và môi trường của hệ thống sông
Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai.
- Thu thập và tổng hợp đánh giá chất lượng nước, đồng thời tìm hiểu các
nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước trên hệ thống sông.
- Thông qua những nghiên cứu, đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác
động bất lợi đến chất lượng nước trong hệ thống sông Đồng Nai đoạn chảy qua
tỉnh Đồng Nai.
1.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.2.1. Phương pháp luận
Hệ thống sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai chiếm một vị trí quan
trọng về mặt tài nguyên nước, thủy lợi và giao thông đường thủy.Lưu vực sông
Đồng Nai có tiềm năng phát triển kinh tế lớn, ở đây rất thích hợp cho việc trồng
các loại cây: cao su, cà phê, chè…Và là nơi có diện tích trồng cao su lớn nhất nước
ta. Ngoài ra còn có các trung tâm công nghiệp và khu nghỉ mát….
Với vai trò quan trọng như vậy,việc tìm hiểu về chất lượng nước mặt sẽ góp
phần bảo vệ cũng như duy trì các chức năng và nhiệm vụ quan trọng của hệ thống
sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai.
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
1.2.2.1. Thu thập tài liệu

1 Nhiệt độ TCVN 6492-1999
2 pH TCVN 6492-1999
3 Độ đục APHA 2130.B
4 Độ dẫn điện (EC) Đo bằng máy
5 Hàm lượng oxy hòa tan (DO) TCVN 5499-1995
6 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625-2000
7 Hàm lượng oxy hóa học (COD) APHA 5220.C
8 Hàm lượng oxy sinh hóa (BOD
5
) TCVN 6001-1-2008
9 Hàm lượng amoni (NH
4
+
,tính theo N) TCVN 6179-1-1996
10 Hàm lượng nitrit (NO
2
-
,tính theo N) TCVN 6178-1996
11 Hàm lượng nitrat (NO
3
-
,tính theo N) TCVN 6180-1996
12 Hàm lượng phosphate (PO43-, tính theo
P)
TCVN 6202-2008
13 Hàm lượng asen (As) TCVN 6182-1996
14 Hàm lượng chì (Pb) APHA 3113.B
15 Hàm lượng kẽm (Zn) TCVN 6193-1996
STT Tên chỉ tiêu Phương pháp thử
16 Hàm lượng sắt tổng (Fe) APHA 3500-Fe.B

lượng và số lượng nước. Đặc điểm khí hậu và khí tượng trên lưu vực là những yếu
tố ảnh hưởng đến dòng chảy bề mặt, chế độ thủy văn và môi trường nước. Vì vậy
các thông tin liên quan cần được nghiên cứu, cập nhật và làm cơ sở cho việc đánh
giá ảnh hưởng của chúng đến nguồn nước.
2.1.1. Vị trí địa lý
Lưu vực sông Đồng Nai nằm trong khoảng:
- Kinh độ Đông từ 105
0
45’ (Tân Biên – Tây Ninh) đến 109
0
12’ (Ninh Hải- Ninh
Thuận)
- Vĩ độ Bắc từ 10
0
19’17’’ (mũi Vũng Tàu) đến 12
0
20’ (Đak Mil – Đắk lak)
Sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai đóng vai trò quan trọng trong
việc cung cấp nguồn nước mặt cho tỉnh Đồng Nai. Dòng chính sông Đồng Nai tại
tuyến Tài Là với diện tích lưu vực là 8.850km
2
.Dòng chính sông Đồng Nai tại Biên
Hòa có diện tích lưu vực 22.425km
2
.
2.1.2. Đặc điểm địa hình – địa mạo
- Vùng trung du: độ cao trung bình từ vài chục đến vài trăm mét, địa hình
thay đổi dần từ dạng độ cao, có hình bát úp, miệng núi lửa ở vùng Đức Linh, Định
Quán, Xuân Lộc… sang vùng đồi thoải,đất cao khá bằng phẳng (Phước Hòa, Biến
Cát…)

ẩm trung bình 85-88%, mùa khô độ ẩm trung bình là 70-75%.
2.1.3.3. Chế độ bốc hơi
Lượng bốc hơi đo bằng ống piche trong lưu vực trung bình hằng năm từ
876.6-1450 mm. Mùa khô nhiệt độ không khí cao trong khi độ ẩm thấp vì vậy
lượng bốc hơi rất cao, nhất là vào các tháng 2,3,4. Mùa mưa độ ẩm không khí cao,
trời mát hơn nên lượng bốc hơi giảm chỉ còn 70-100 mm.
2.1.3.4. Chế độ mưa
Chế độ mưa phân thành hai mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng
mưa chiếm 80-90% lượng mưa cả năm, mưa lớn tập trung vào tháng 9,10 hàng
năm. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau hầu như không có mưa,
nếu có cũng chỉ là các trận mưa nhỏ rải rác. Lượng mưa mùa khô chiếm khoảng
10-20% lượng mưa cả năm.
2.1.3.5. Chế độ gió
Hướng gió thay đổi theo mùa, gió mùa Đông Nam xuất hiện từ tháng 5 đến
tháng 11, áp suất cao , mang không khí ẩm từ vịnh Thái Lan thổi vào lưu vực sông,
SVTH:Ngô Thanh Tuyền Trang 6
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Hoàng Hưng
sinh ra mưa nhiều. Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gió mang
không khí khô và không sinh ra lượng mưa đáng kể trong lưu vực tạo ra mùa khô.
2.1.3.6. Chế độ chiếu sáng
Lượng bức xạ mặt trời quanh năm khá dồi dào. Trung bình có 6-7 giờ
nắng mỗi ngày.
2.1.4. Đặc điểm thủy văn nguồn nước
Do nằm phân bố trên một địa hình rộng gồm các hình thái bao quát của
vùng đồi núi cao,vùng đồng bằng và vùng duyên hải nên chế độ thủy văn và dòng
chảy của hệ thống sông Đồng Nai vừa bị chi phối bởi lượng mưa trên lưu vực vừa
chịu ảnh hưởng của thủy triều của biển Đông qua vịnh Gành Rái.
Chế độ dòng chảy ở đây rất phức tạp, bị ảnh hưởng và chịu tác động lẫn
nhau tùy thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố sau.
- Dòng chảy đầu nguồn

10
ĐẤT PHÙ SA
Đất phù sa gley
Đất phù sa ngòi suối
11
12
13
ĐẤT XÁM
Đất xám trên phù sa cổ
Đất xám trên granit
Đất xám đọng mùn - gley
14
ĐẤT ĐEN
Đất đen trên bazan
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
25
27
ĐẤT ĐỎ VÀNG
Đất đỏ nâu trên bazan
Đất nâu vàng trên bazan

Long Thành, Nhơn Trạch
90-100
Sông Bé Vĩnh Cửu 850-900
2.1.7. Đặc điểm tài nguyên sinh vật
2.1.7.1. Đặc điểm thảm phủ thực vật tự nhiên
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nguồn nước ở lưu vực
sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai là đặc điểm thảm thực vật trên lưu
vực, bao gồm hệ thống rừng tự nhiên (rừng Quốc gia Nam Cát Tiên,rừng Thác Mai
huyện Định Quán) và thảm thực vật canh tác nhằm đảm bảo tích trữ nước để điều
hòa lưu lượng sông vào mùa khô và hạn chế khả năng xói mòn, rửa trôi đất vào
mùa mưa.
Lưu vực sông có 28 loại sử dụng đất chính liên quan đến mức độ che phủ và
đây là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng môi trường cho toàn
lưu vực. Các loại sử dụng đất chính này được phân chia thành 5 lớp bao gồm: đất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp,đất ở,đất chuyên dụng và nhóm đất khác.
2.1.7.2. Nguồn tài nguyên thủy sản
 Các loài cá
Cơ cấu thành phần thuộc khu hệ cá sông với các loài cá có nguồn gốc nội địa
và nước biển di cư vào theo mùa, các loài cá thuộc bộ cá chép (Cyprinidae với
14/33 loài mới) như lòng tong sắt (Esomus metallicus), lòng tong bay (Esomus
dảuica), cá đỏ đuôi (Rasbora borapetenis), cá ngựa chấm (Hampala dispar), cá
duồng (Cirrhinus microlepsis), cá da trơn (Siluriformes) và bộ cá vực
(Perciformes), bộ Clupeiformes ( cá cơm,cá trích), Belonoformes (cá nhái, cá kình)
và bộ Tetrodotiformes (cá nóc). Một số loài cá nước lợ như chạch rằn
SVTH:Ngô Thanh Tuyền Trang 9
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Hoàng Hưng
(Macrognathus teaniagaster), chạch lấu đỏ (Mastacembelus erythrotaenia), cá
chiên (Bagarius), cá hường vện (Datnioides quadrifasciatus), cá bống cát
(Glossogobius giuris).
Nhìn chung các loài cá xuất hiện là các loài cá có đặc trưng hệ cá nội đồng,

Ngành
tảo
Chung Tháng 10 Tháng 4
Số loài
Tỷ lệ
(%)
Số loài
Tỷ lệ
(%)
Số loài
Tỷ lệ
(%)
1 Tảo mắt 10 10,2 6 10,2 7 10,3
2 Tảo giáp 1 1 1 1,7 1 1,5
3 Tảo lam 9 9,2 7 11,9 5 7,4
4 Tảo lục 48 49 35 59,3 32 47,1
5 Tảo silic 30 30,6 10 16,9 23 33,8
Tổng 98 100 59 100 68 100
(Nguồn : Viện khoa học thủy lợi miền Nam)
c. Động vật phù du
Đã phát hiện được 54 loài động vật phù du thuộc 6 nhóm trong đó nhóm
chân mái chèo (Copepoda) chiếm ưu thế về thành phần loài (22 loài, 40,7%) tiếp
đến là nhóm râu nhánh (Cladocera) 17 loài bằng 31,4%; loài trùng bánh xe
(Rotatoria) 8 loài; động vật nguyên sinh (Protozoa) 4 loài, phân lớp có vỏ
(Ostracoda) 2 loài và Decapoda 1 loài.
Tuy tổng số loài đã phát hiện là 54 loài nhưng vào mỗi thời kỳ số loài vẫn
thay đổi. Vào mùa mưa chỉ phát hiện được 29 loài, mùa khô là 49 loài, chứng tỏ có
sự khác biệt rất lớn về thành phần loài giữa hai mùa trong năm.
Bảng 2.4: Số lượng và tỷ lệ thành phần loài động vật phù du.
STT Nhóm ĐVPD

Từ bảng trên cho thấy có sự khác biệt rõ về cấu trúc thành phần loài giữa
tháng 10 và tháng 4. Tại thời điểm tháng 10 số loài thuộc nhóm Cladocera và
Copepoda chếm ưu thế cùng là 11 loài chiếm tỷ lệ 37,9% , sang thời điểm tháng 4
số loài thuộc nhóm Cladocera tăng lên la 16 loài và số loài thuộc nhóm Copepode
là 20 loài. Sự khác biệt lớn này chứng tỏ môi trường nước đã có những biến đổi
nhất định giữa 2 thời điểm, điều này cũng được giải thích thông qua kết quả
chuyển hóa môi trường nước. Vào mùa mưa tháng 10) hầu như mô trường tại các
điểm trong khu vực là môi trường nước ngọt, môi trường nước thường xuyên
được lưu thông giữa các vùng vì vậy khu hệ động vật phù du tại thời điểm này
không có nhiều thay đổi giữa các vùng. Tại thời điểm mùa khô diễn biến môi
trường nước đã có sự thay đổi lớn, tại các điểm đầu nguồn vẫn mang đặc tính môi
trường nước ngọt, tại các vùng phía dưới do tác động của thủy triều đẩy nước
mặn xâm nhập lên và đem theo các động vật phù du đặc biệt là các loài thuộc
nhóm Cladocera và Copepoda làm cho khu hệ động vật phù du trong vùng tăng lên
đáng kể vào mùa khô.
2.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1. Dân số, nhân khẩu học và thành phần dân tộc
Những năm gần đây, với chính sách mở cửa của đất nước, hoạt động kinh tế
xã hội trên lưu vực sông đã có những bước chuyển đổi rõ rệt. Tỷ trọng công nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp trong khu vực ngày một gia tăng cả về số lượng lẫn chất
lượng. Bên cạnh đó, đầu tư nước ngoài vào khu vực này cũng ngày một gia tăng
và hiện đang dẫn đầu cả nước về số lượng dự án đầu tư được cấp phép.Hàng loạt
các khu công nghiệp (KCN) tập trung, các khu chế xuất và các nhà máy trong khu
vực đua nhau mọc lên và hiện vẫn còn đang tiếp tục. Điều này dẫn đến tỷ lệ gia
tăng dân số trong khu vực này đạt đến mức cao trong những năm gần đây,nhất là
SVTH:Ngô Thanh Tuyền Trang 12
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Hoàng Hưng
tỷ lệ gia tăng dân số cơ học. Theo dự đoán, trong những năm tới mức tăng cơ học
còn tiếp tục phát triển.
Bảng 2.5: Dự báo dân số vùng thuộc lưu vực quanh sông.

Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Hoàng Hưng
a. Nông nghiệp
Cơ cấu cây trồng được người dân áp dụng phụ thuộc rất lớn vào lượng nước
tưới sẵn có. Nếu nước được cung cấp đầy đủ vào đúng các thời điểm yêu cầu trong
năm thì cơ cấu cây trồng sẽ là và 3 vụ lúa. Trong điều kiện canh tác chủ yếu dựa
vào mưa có tưới bổ sung bằng nước ngầm thì mộ hoặc hai vụ lúa có thể thay thế
bằng đậu, rau, lạc. Còn trong điều kiện canh tác dựa hoàn toàn vào mưa thì mía
và sắn là các cây trồng chính.
b. Lâm nghiệp
Tăng tỷ lệ che phủ cho khu đô thị và các KCN, cải thiện môi trường sinh thái,
tạo cảnh quan du lịch,sử dụng hợp lý dất đai.
Phát trển lâm nghiệp cần chú trọng các kiểu rừng,tăng nhanh và sớm ổn định
rừng phòng hộ.
Trồng cây phân tán dọc theo trục lộ giao thông, kênh mương và đất ở của hộ
gia đình.
Mặc dù tỷ trọng giá trị lâm nghiệp không lớn nhưng có một ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc xây dựng đô thị, dịch vụ du lịch và bảo vệ môi trường, góp
phần tích và trữ nước giảm nguy cơ gây lũ lụt trong mùa mưa cho các vùng trong
hạ lưu sông Đồng Nai. Do đó cần có chiến lược phục hồi, phát triển thảm xanh
không chỉ cho vùng mà cả đất nước.
c. Ngư nghiệp
Lưu vực sông có diện tích mặt nước rất lớn bao gồm nhiều sông ngòi và hồ lớn
như sông Tà Lài, hồ Trị An, hồ Cầu Mới…rất thích hợp việc sử dụng mặt nước nuôi
cá bè.
d. Công nghiệp
Theo chủ trương công nghiệp hóa đất nước, một số năm gần đây số lượng các
KCN và khu chế xuất tăng đáng kể. Từ KCN tập trung đầu tiên là Biên Hòa 1 với
diện tích 335 ha cho đến nay đã hình thành được các KCN tập trung với nhiều khu
công nghiệp và có diện tích rất lớn.
SVTH:Ngô Thanh Tuyền Trang 14

Công trình thủy điện Trị An còn có ý nghĩa kinh tế tổng hợp với mục đích
chính hòa lưới điện quốc gia cùng với các nhà máy khác cung cấp điện cho phụ tải
tòan quốc. Ngoài ra, là thủy điện đa mục tiêu, công trình còn đảm bảo nước cho
sinh hoạt, nông nghiệp, đẩy mặn và điều tiết lũ
Hình 2: Nhà máy thủy điện Trị An
f. Công trình cấp nước
Hiện nay đã có một số công trình cấp nước dân sinh lớn đã được xây dựng như
sau:
- Nhà máy nước Hóa An cung cấp nước cho TP.Hồ Chí Minh
- Nhà máy nước Biên Hòa cấp nước cho TP.Biên Hòa công suất 36.000
m
3
/ngày đêm.
- Nhà máy cấp nước Thiên Tân cấp nước cho TP.Biên Hòa giai đoạn 1 công
suất 100.000 m
3
/ngày đêm
- Trạm cấp nước Nhơn Trạch (nước ngầm) công suất 10.000 m
3
/ngày đêm.
SVTH:Ngô Thanh Tuyền Trang 16
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Hoàng Hưng
- Nhà máy nước thô Hóa An thuộc Nhà máy nước Thủ Đức công suất
750.000m
3
/ngàyđêm.
Hình 3:Trạm bơm Hóa An, điểm lấy nước thô của
nhà máy nước BOO Thủ Đức
2.2.3.2. Vùng lòng sông
a. Khai thác khoáng sản

VN và cảng VTGAS sử dụng bốc xếp hàng lỏng quy mô cho tàu 1000DWT
- Cảng tổng hợp Phú Hữu II đối diện cảng Cát Lái TP HCM chiều dài bến quy
hoạch 2000m sâu vào bờ 500m quy mô cho tàu 20.000 tấn, hiện có công ty
GEMADEPT, công ty Ximăng Hà Tiên đang xin được thỏa thuận địa điểm xây dựng
cảng với chiều dài bờ 1.100m và cảng Bến Nghé đã có văn bản đề nghị xin được
làm mới.
- Cảng tại khu vực Tam Phước, Tam An là cảng phục vụ khu công nghiệp khi
có yêu cầu. Quy mô tương đương cảng Đồng Nai cho tàu 5.000DWT cập bến.
SVTH:Ngô Thanh Tuyền Trang 18
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Hoàng Hưng
CHƯƠNG 3:VAI TRÒ CỦA NGUỒN NƯỚC TRONG HỆ THỐNG
LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI ĐOẠN CHẢY QUA TỈNH ĐỒNG NAI
3.1. CẤP NƯỚC SINH HOẠT
Theo quy hoạch cấp nước thì mức độ đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của cư
dân đô thị là 120 lít/ ngày.đêm, còn khu vực nông thôn là 80 lít/ ngày.đêm, với quy
mô dân số thành hị năm 2009 là 729.411 người thì lượng nước sạch cần cung cấp
là 87.529 m
3
/ngày/đêm và quy mô dân số sống ở vùng nông thôn là 1.592.076
người thì cần cung cấp 127.366 m
3
/ngày.đêm. Như vậy tổng lượng nước cần cấp
là 214.895m3/ngày.đêm (chưa kể nước dùng cho các công trình công cộng,nước
cho khách vãng lai, nước tưới cây, rửa đường…).
Bảng 3.1: Đánh giá nhu cầu cấp nước sinh hoạt tại đô thị và nông thôn
Số dân
(người)
TC Quy hoạch
cấp nước sinh
hoạt

nuôi gia súc, gia cầm, trong đó trâu bò lấy trung bình 65 lít/ ngày/con, lợn thịt 15
lít/ngày/con, dê 10 lít/ ngày/con, gia cầm 1 lít/ngày/con. Tổng lượng nước phải
cung cấp là : 27.953 m
3
/ngày đêm.
Bảng 3.2: Đánh giá nhu cầu cấp nước cho các trang trại chăn nuôi.
Năm 2009 (con) TCVN 4454:1987
Lượng nước
(lít/ngày)
Bò, trâu 94.907 60-70 lít/ ngày 6.168.955
Lợn 1.024.261 15 lít/ ngày 15.363.915
Dê 49.466 10 lít/ ngày 494.660
Gia cầm 5.926.000 1 lít/ ngày 5.926.000
Tổng 27.935.530
3.3. VAI TRÒ ĐẨY MẶN
Mực nước sông Đồng Nai ngày càng giảm dần, giảm 20cm. Điều này kéo
theo tình trạng xâm nhập mặn, đang khiến các nhà máy xử lý nước phục vụ sinh
hoạt lo ngại.
Trên thực tế, việc phát triển và xây dựng nhiều nhà máy thủy điện ở đầu
nguồn đã và đang làm thay đổi hệ sinh thái lưu vực sông. Trước đây thảm thực vật
có 4 tầng giờ chỉ còn 1 tầng. Diện tích rừng đang bị suy giảm nghiêm trọng. Hậu
quả tất yếu là trữ lượng nước mưa lưu giữ không nhiều, tốc độ dòng chảy lớn, phá
vỡ hệ thống bờ hai bên. Nước từ thượng nguồn dồn về hạ nguồn và thoát vào hệ
thống kênh rạch, sông ngòi dẫn ra biển nhanh hơn, gây ngập sâu phía hạ nguồn…
Mùa khô cũng trở nên khốc liệt hơn do mực nước ngày càng giảm.
Vì vậy vai trò đẩy mặn của sông Đồng Nai là rất quan trọng.
3.4. VẬN CHUYỂN THỦY
Mạng lưới giao thông đường thủy ở đây trải rộng khắp địa bàn, có thể lưu
thông đến các tỉnh trên tỉnh Đồng Nai, và có thể lưu thông đến TP.Hồ Chí Minh,
theo sông Sài Gòn lên Thị Xã Thủ Dầu Một, hoặc sông Vàm Cỏ lên Tây Ninh….

Thành phần nước bao gồm các yếu tố hóa lý và vi sinh. Do đó để đánh giá
chất lượng nước chúng ta có thể dựa vào các yếu tố hóa lý và vi sinh này. Sau đây
là một số thành phần chính của nước:
4.1.3.1. Các chỉ tiêu hóa lý
 Độ đục
Độ đục do sự hiện diện của các chất huyền trọc như đất sét, bùn, chất hữu
cơ li ti và nhiều loại vi sinh vật khác. Nước có độ đục cao chứng tỏ nước có nhiều
tạp chất chứa trong nó, khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm.
 Độ màu (màu sắc)
SVTH:Ngô Thanh Tuyền Trang 22
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Hoàng Hưng
Màu sắc của nước gây ra bởi lá cây, gỗ, thực vật sống hoặc đã phân hủy
dưới nước, từ các chất bào mòn có nguồn gốc từ đất đá, từ nước thải sinh hoạt,
công nghiệp. màu sắc của nước có thể là kết quả từ sự hiện diện của các ion có
tính kim khí như sắt, mangan.
 Giá trị pH
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng
hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như tính ăn
mòn,hòa tan,… chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông tạo cợn, làm mềm,
khử sắt diệt khuẩn. Vì thế, việc xét nghiệm pH để hôafn chỉnh chất lượng và phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong kỹ thuật môi
trường.
 Chất rắn hòa tan
Trong những sự thay đổi về mặt môi trường, cơ thể con người có thể thích
nghi ở một giới hạn. Với nhiều người khi phải thay đổi chỗ ở, hoặc đi đây đó khi sử
dụng nước có hàm lượng chất rắn hòa tan cao thường bị chứng nhuận tràn cấp
tính hoặc ngược lại tùy theo thể trạng mỗi người. Tuy nhiên đối với dân địa
phương, sự kiện trên không gây một phản ứng nào trên cơ thể. Trong ngành cấp
nước, hàm lượng chất rắn hòa tan được khuyến cáo nên giữ thấp hơn 500mg/l và
giới hạn tối đa chấp nhận cũng chỉ đến 1000mg/l.

sinh vật. Ngoài ra nitrit còn được dùng trong ngành cấp nước như một chất chống
ăn mòn. Tuy nhiên ttrong nước uống,nitrit không được vượt quá 0,1 mg/l.
 Nitrogen – Nitrat (N-NO
3
-
)
Nitrat là giai đoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của nitrogen và là giai
đoạn sau cùng trong tiến trình oxy hóa sinh học. Ở lớp nước mặt thường gặp
nitrat ở dạng vết nhưng đôi khi trong nước ngầm mạch nông lại có hàm lượng
cao.
Nếu nước uống có quá nhiều nitrat thường gây bệnh huyết sắc tố ở trẻ em.
Do đó trong nguồn nước cấp do sinh hoạt giới hạn nitrat không vượt quá 6mg/l/
 Ammoniac (N-NH
4
+
)
Amoniac là chất gây nhiễm độc cho nước. Sự hiện diện của amoniac trong
nước mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ do các vi
sinh vật trong điều kiện yếm khí. Đây cũng là một chất thường dùng trong khâu
khử trùng nước cấp, chúng được sử dụng dưới dạng các hóa chất diệt khuẩn
chloramines nhằm tạo lượng clo dư có tác dụng kéo dài thời gian diệt khuẩn khi
nước được lưu chuyển trong các đường ống dẫn.
 Sulfate (SO
4
2-
)
SVTH:Ngô Thanh Tuyền Trang 24
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Hoàng Hưng
Sulfate thường gặp trong ước thiên nhiên và nước thải với hàm lượng từ
vài cho đến hàng ngàn mg/l. Những vùng đất sình lầy, bãi bồi lâu năm, sulfur hữu

đã được tiến hành tại nhiều phòng thí nghiệp chuẩn, trong việc tìm sự liên hệ giữa
SVTH:Ngô Thanh Tuyền Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status