Đánh giá tác động của chính sách miễn thuỷ lợi phí ở huyện chí linh, tỉnh hải dương - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = * * * = = = = =
LÊ ðỨC CẦM
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN
THUỶ LỢI PHÍ Ở HUYỆN CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : GS-TS. ðỖ KIM CHUNG HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ i


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ "ðánh giá tác ñộng của chính sách miễn
thuỷ lợi phí ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương'' chuyên ngành kinh tế nông
nghiệp, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân thì tôi nhận ñược sự ñóng góp một
phần không nhỏ sự giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ của các ñơn vị, tổ chức, cá nhân
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñối với GS-TS. ðỗ Kim Chung,
người ñã trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
ñề tài nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thuỷ lợi tỉnh Hải
Dương, Xí nghiệp Khai thác Công trình Thuỷ lợi huyện Chí Linh, UBND huyện
Chí Linh, UBND xã, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Chí
Linh, tỉnh Hải Dương và các hộ nông dân ñã hỗ trợ, giúp ñỡ tôi trong quá trình
phỏng vấn, thu thập số liệu ñể hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến Khoa Sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn Kinh tế NN và chính
sách - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cùng toàn thể các thầy cô giáo ñã
trang bị kiến thức, giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể
hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã khích lệ
tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN LÊ ðỨC CẦM

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ iv

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................... 56
4.1 Thực trạng thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí .................................... 56
4.1.1 Hệ thống công trình thuỷ lợi và tình hình thuỷ lợi phí ............................ 56
4.1.2 Tình hình thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí ................................... 64
4.1.3 Kết quả thực hiện chính sách miến thuỷ lợi phí ...................................... 76
4.2 ðánh giá tác ñộng của chính sách miễn thuỷ lợi phí ở huyện Chí Linh.... 101
4.2.1 Tác ñộng ñến ngân sách Nhà nước, an sinh xã hội................................ 101
4.2.2 Tác ñộng ñến cơ quan quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi huyện .. 104
4.2.3 Tác ñộng ñến hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp...................................... 105
4.2.4 Tác ñộng ñến hộ nông dân.................................................................... 107
4.3 Một số ñề xuất nhằm hoàn thiện chính sách miễn thuỷ lợi phí................. 110
4.3.1 ðối với nhà nước.................................................................................. 110
4.3.2 ðối với cơ quan quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi...................... 110
4.3.3 ðối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ............................................... 111
4.3.4 ðối với người nông dân........................................................................ 112
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................. 114
5.1. Kết luận.................................................................................................. 114
5.2. Khuyến nghị........................................................................................... 116

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Doanh nghiệp Nhà nước KTCTTL................................................... 23
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thu thuỷ lợi phí của cả nước................................. 24
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Chí Linh năm 2007 - 2009........................ 43
Bảng 3.2 ðịnh hướng cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2010 – 2020............................. 45
Bảng 4.1: Hệ thống công trình thuỷ lợi tỉnh Hải Dương năm 2009................... 57

thuỷ lợi........................................................................................................... 104
Bảng 4.22 Tác ñộng của miễn thuỷ lợi phí ñến hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ... 106
Bảng 4.23 Tác ñộng của miễn thuỷ lợi phí ñến các hộ nông dân .................... 108 DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Tiến trình ñánh giá tác ñộng chính sách miễn TLP ............................. 7
Hình 2.2 Mô hình ñánh giá tác ñộng của chính sách miễn thuỷ lợi phí............... 9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ vii

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 2.1 Tác ñộng của chính sách trợ giá ñầu vào 10
ðồ thị 3.1 Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2007-2009 44
ðồ thị 4.1 So sánh mức thu thủy lợi phí
trước và sau khi thực hiện chính sách miễn TLP 69
ðồ thị 4.2 So sánh diện tích tưới tiêu
trước và sau khi thực hiện chính sách miễn TLP 69
ðồ thị 4.3 So sánh kết quả sản xuất kinh doanh của XNKTCTTL
trước và sau khi thực hiện chính sách miễn TLP 78
ðồ thị 4.4 So sánh chi phí thủy lợi trước và sau
khi thực hiện chính sách miễn TLP của hộ nông dân 96
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ viii

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến của lãnh ñạo Xí nghiệp KTCTTL Chí Linh ............................. 64
Hộp 4.2 Ý kiến của xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi tại huyện Chí Linh về
việc thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí...................................................... 79

CP: Chi phí
CPSX: Chi phí sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 1

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua Nhà nước ñã quan tâm nhiều ñến sản xuất nông
nghiệp, phát triển nông thôn nhằm cải thiện và nâng cao ñời sống cho nông dân.
Nhà nước ñã ñầu tư số vốn rất lớn ñể xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao
thông nông thôn, trường học, ñường ñiện, công trình văn hoá, thực hiện chính
sách miễn thuế nông nghiệp, khuyến nông, khuyến ngư,... Chỉ tính trong 3 năm
gần ñây vốn ñầu tư của Nhà nước dành cho nông nghiệp tăng ñáng kể, năm
2005 là 14.740 tỷ ñồng, trong ñó thuỷ lợi 9.497 tỷ ñồng; năm 2006 là 35.581 tỷ
ñồng cho thuỷ lợi 30.052 tỷ ñồng; năm 2007 là 25.413 tỷ ñồng, cho thuỷ lợi
18.143 tỷ ñồng. ðến nay, nông nghiệp, nông thôn ñã phát triển tương ñối ổn
ñịnh, ñời sống của người nông dân ñã ñược cải thiện một bước.
Nghị ñịnh số 154/2007/Nð-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 ñược ban
hành quy ñịnh việc miễn thủy lợi phí ñối với các hộ nông dân sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối. ðây là chính sách quan
trọng của Chính phủ và có tác ñộng mạnh mẽ ñối với hoạt ñộng khai thác và bảo
vệ công trình thuỷ lợi liên quan chặt chẽ tới ñông ñảo bà con nông dân. Bắt ñầu
từ ngày 1.1.2008, Nghị ñịnh này có hiệu lực, ñem lại lợi ích cho hàng triệu nông
dân trên cả nước.
Thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí là phải ñảm bảo ñầy ñủ và tiến tới
tăng diện tích ñất nông nghiệp ñược tưới tiêu, ñồng thời ñẩy mạnh phân cấp,
giao các công trình thủy lợi nhỏ (trạm bơm, hồ chứa quy mô nhỏ) cho người
dân, tổ hợp tác dùng nước ñể tăng cường công tác duy tu, bảo dưỡng, vận hành
hiệu quả.
Bên cạnh ñó việc tổ chức, sắp xếp lại bộ máy của các công ty quản lý,

thuỷ lợi phí.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 3

- Phân tích, ñánh giá thực trạng miễn thủy lợi phí và tác ñộng của chính
sách miễn thủy lợi phí ñến các ñối tượng ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- Phát hiện ñược những ñiểm cần hoàn thiện của quá trình thực hiện chính
sách từ ñó ñề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách miễn thuỷ
lợi phí.
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðơn vị quản lý và khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi, uỷ ban nhân dân
xã, hợp tác xã, tổ chức hợp tác dùng nước và hộ nông dân.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tác ñộng của chính

sách miễn thuỷ lợi phí ñến chi ngân sách của tỉnh cho lĩnh vực thủy lợi phí;
ñến cơ quan quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi; hợp tác xã và các hộ
nông dân ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương sau khi thực hiện chính sách
miễn thuỷ lợi phí.
- Về không gian: Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu và nghiên cứu tại
một số xã trên ñịa bàn huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

- Về thời gian:
+ Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu sẵn có trong 3 năm (2007-2009),
trước khi thực hiện chính sách 1 năm và sau khi thực hiện chính sách 2 năm
(Căn cứ vào Nghị ñịnh 154/2007/Nð-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính
phủ). Năm 2008 là năm bắt ñầu triển khai thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi
phí, do ñó số liệu ñiều tra năm 2008 - 2009 chính là cơ sở ñể so sánh với số liệu
của các năm chưa thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí. Từ ñó rút ra ñược
những tác ñộng của chính sách miễn thuỷ lợi phí.

việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi.
Mọi cá nhân và tổ chức ñược hưởng lợi về tưới nước và tiêu nước hay các
dịch vụ khác từ các công trình thuỷ nông do nhà nước quản lý ñều phải trả tiền
thuỷ lợi phí cho các dịch vụ thuỷ nông. ðể ñảm bảo và duy trì và khai thác tốt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 5

các công trình thuỷ nông bằng sự ñóng góp công bằng, hợp lý của những diện
tích ñược hưởng lợi về nước.
Thuỷ lợi phí bao gồm các khoản thu có liên quan ñến cung ứng dịch vụ
thuỷ lợi như: Tưới tiêu nước cho lúa, mạ, màu, cây công nghiệp, sử dụng mặt
nước làm phương tiện giao thông và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản. Các khoản
khấu hao, chi phí sửa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị nhà xưởng, kho
tàng, các phương tiện khác dùng vào việc duy trì, khai thác, quản lý các công
trình thuỷ lợi, chi về ñiện, xăng dầu, chi lương cho cán bộ nhân viên và chi phí
quản lý của các dịch vụ thuỷ lợi.
ðối với người dân thuỷ lợi phí là một phần chi phí sản xuất ñược tính
ngay từ ñầu hay chính là phần chi phí ñầu vào của một quá trình sản xuất. Theo
nghị ñịnh 112/HðBT ngày 25/8/1984 thì mức thu thuỷ lợi phí cao hay thấp là
tuỳ thuộc vào ñiều kiện từng vùng, từng ñịa phương.
ðối với công ty, hợp tác xã (HTX) dịch vụ thuỷ lợi thì thuỷ lợi phí chính
là giá sản phẩm mà công ty làm dịch vụ cho người dân. Nó ñược dùng ñể nộp
cho nhà nước và trang trải cho các khoản chi trong công ty, xí nghiệp.
Khái niệm miễn thuỷ lợi phí:
Miễn thuỷ lợi phí là việc Nhà nước trợ giá 100% về thuỷ lợi cho sản xuất
nông nghiệp ñể người nông dân có thể giảm bớt chi phí sản xuất nông nghiệp
của người nông dân, tạo ñiều kiện cho người nông dân có ñiều kiện ñầu tư sản
xuất và cải thiện một bước thu nhập của nông dân [7].
Khái niệm chính sách miễn thuỷ lợi phí:
Chính sách miễn thủy lợi phí là công cụ của Nhà nước, ñược Nhà nước
ban hành ñể thực hiện hai mục tiêu chính sau:

ễn
TLP
là quá trình xác ñịnh một cách hệ thống những giá trị hoặc ý nghĩa của một
quá trình th
ực hiện và các
hoạt ñộng phát triển của chính sách miễn TLP. Mục
ñích của ñánh giá là việc xác ñịnh tính xác ñáng và hoàn thành mục tiêu, hiệu
quả, hiệu suất, tác ñộng và bền vững ñối với sự phát triển. ðánh giá cung cấp
những thông tin ñáng tin cậy và hữu ích giúp cho cả người ñược hưởng lợi từ
chính sách và cơ quan quản lý và chỉ ñạo thực hiện chính sách kết hợp những bài
học kinh nghiệm và quá trình ra quyết ñịnh tiếp theo. Quá trình ñánh giá huy ñộng
sự tham gia của các bên liên quan bao gồm cơ quan quản lý và chỉ ñạo thực hiện,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 7

ñối tượng hưởng lợi trực tiếp và các bên liên quan. ðánh giá ñược thực hiện nhằm
ñảm bảo tính minh bạch về tài chính và xác ñịnh tác ñộng của chính sách.
Quá trình ñánh giá coi như là một cách thu thập những thông tin nhằm cải
thiện chính sách, cung cấp bài học kinh nghiệm cho các bên liên quan ñể thực
hiện các hoạt ñộng, chính sách trong tương lai. Quá trình ñánh giá tác ñộng của
chính sách có thể mô tả tóm tắt trong hình 2.1: Theo hình 2.1 thì quá trình ñánh
giá sẽ bao gồm 5 bước bắt ñầu từ xác ñịnh trọng tâm ñánh giá là gì, lựa chọn
phương pháp và công cụ thu thập số liệu ñánh giá, thu thập và phân tích số liệu,
viết báo cáo và cuối cùng là công bố báo cáo.
Hình 2.1: Tiến trình ñánh giá tác ñộng chính sách miễn TLP
TT
Nội dung
các bước
Công việc tiến hành
Bước 1
Xác ñịnh trọng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 8

2.1.1.3 Mục ñích ñánh giá tác ñộng của chính sách miễn thuỷ lợi phí
- Thứ nhất, xác ñịnh mức ñộ ñạt ñược mục tiêu của chính sách
Khi chính sách miễn TLP ñược triển khai thực hiện ñều có những mục
tiêu nhất ñịnh. Việc ñánh giá cũng ñược xem xét về mức ñộ hoàn thành các mục
tiêu của chính sách. Mục tiêu chính là những thay ñổi mà các nhà hoạch ñịnh
chính sách và các bên ñều mong muốn có ñược khi thực hiện chính sách. Hay
nói cách khác mục tiêu là kết quả của chính sách và là những thay ñổi trong ñời
sống của nhóm người hưởng lợi.
- Thứ hai, ñánh giá tác ñộng của chính sách miễn TLP về mặt kinh tế, xã
hội. Tác ñộng trực tiếp và gián tiếp, tác ñộng tích cực và tiêu cực, tác ñộng ñến
các lĩnh vực kinh tế xã hội của các ngành khác. Từ ñó trong quá trình thực hiện
chính sách chúng ta có thể ñiều chỉnh, hoàn thiện chính sách sao cho chính sách
có thể mang lại lợi ích tối ña và ít ảnh hưởng ñến các ngành kinh tế khác.
Quá trình thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí sẽ bắt ñầu thực hiện
bằng các nguồn lực ñầu vào cụ thể là nguồn kinh phí do ngân sách trung ương
và ngân sách ñịa phương cấp, nguồn nhân lực tại các cơ quan quản lý và khai
thác công trình thuỷ lợi và các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp. Qua quá trình
triển khai thực hiện chính sách sẽ ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh và có các
tác ñộng ñến các ñối tượng, trong ñó có cả những tác ñộng tích cực và những tác
ñộng tiêu cực.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 9

Hình 2.2 Mô hình ñánh giá tác ñộng của chính sách miễn thuỷ lợi phí
khai thác
công trình
thuỷ lợi

Hợp tác xã
dịch vụ nông
nghiệp

Hộ nông dân

- ðảm bảo nguồn
chi phí hoạt ñộng
- Lương CBCNV
ñảm bảo hơn
- ðược cấp bù
TLP
- Không còn nợ
ñọng TLP

- Giảm chi phí
sản xuất
- Tăng thu nhập
- Tăng diện tích
cây trồng
- Tăng ngân sách nhà nước phải cấp.
- Kết quả sản xuất kinh doanh của XN
KTCTTL
- Chất lượng cung cấp dịch vụ thuỷ lợi
cho cây trồng.
- Tính kịp thời trong cung cấp dịch vụ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 10

2.1.2 Bản chất về tác ñộng của chính sách miễn thuỷ lợi phí
Miễn thuỷ lợi phí là một trong những hình thức trợ giá ñầu vào cho sản
xuất nông nghiệp. Vì vậy ñể thấy ñược ảnh hưởng của miễn thuỷ lợi phí tới cung
của doanh nghiệp và ngành nông nghiệp trước tiên ta tìm hiểu mô hình của
chính sách trợ giá ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp
2.1.2.1 Mô hình trợ giá ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp
ðồ thị 2.1: Tác ñộng của chính sách trợ giá ñầu vào
(Nguồn: [5 ])
P
1
, S
1
là giá và cung nông sản trước trợ giá
P
2
, S
2
là giá và cung nông sản sau trợ giá
- Giá giảm: ∆P = P
1
– P
2
- Sản lượng tăng: ∆Q = Q
2
– Q

e
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 11

d là phần chi phí tăng thêm ñể sản xuất ra lượng sản phẩm từ Q
1
lên Q
2
* Xét về
mặt an sinh xã hội: Thặng dư người sản xuất tăng thêm là b + c; Chính phủ phải
chi cho trợ giá là b + c + e => An sinh xã hội bị giảm một lượng là e.
* Xét về mặt dịch chuyển tài nguyên: Do trợ giá ñầu vào cho sản xuất nên nguồn
lực sẽ ñược sử dụng thêm là c + d + e; Tiết kiệm ñược ngoại tệ là phần c + d =>
Tài nguyên ñược sử dụng thêm là e
Như vậy, trợ giá ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp mãi mãi là không tốt,
chúng ta chỉ trợ giá cho một số mặt hàng thiết yếu không nên trợ giá cho tất cả
các mặt hàng.
2.1.2.2 Nội dung của chính sách miễn thuỷ lợi phí
* Ngày 15 tháng 10 năm 2007 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh
154/2003/Nð-CP về việc sửa ñổi, bổ sung thêm một số ñiều của Nghị ñịnh
143/2003/Nð - CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy ñinh chi tiết thi hành
một số ñiều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi như sau:
- Miễn thuỷ lợi phí ñối với: ''Hộ gia ñình, cá nhân có ñất, mặt nước dùng
vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối trong
hạn mức giao ñất nông nghiệp, bao gồm: ñất do Nhà nước giao, ñược thừa kế,
cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích ñất 5% công ích
do ñịa phương quản lý mà các hộ gia ñình, cá nhân ñược giao hoặc ñấu thầu
quyền sử dụng''.
''ðịa bàn có kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn và ñịa bàn kinh tế - xã hội
khó khăn theo quy ñịnh của Luật ñầu tư ñược miễn thuỷ lợi phí ñối với toàn bộ
diện tích ñất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,

+ Miễn TLP ñối với toàn bộ diện tích ñất, mặt nước dùng vào sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối của hộ gia ñình, cá
nhân tại ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn và ñịa bàn có
ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy ñịnh của Chính phủ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 13

+ Quy ñịnh rõ biểu mức thu TLP ñối với các loại diện tích ñất trồng lúa,
mạ,… và biểu mức thu TLP ñối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm
dịch vụ từ công trình thuỷ lợi ñể phục vụ cho các mục ñích không phải sản xuất
lương thực.
+ Các trường hợp không thuộc diện miễn TLP quy ñịnh tại khoản 5 ñiều 1
thì phải nộp TLP theo quy ñịnh.
- Thông tư số 36/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành
nghị ñịnh 115/Nð-CP của Chính phủ.
2.1.3 Những tác ñộng cơ bản của chính sách miễn thuỷ lợi phí
2.1.3.1 Xu hướng tác ñộng của chính sách miễn thuỷ lợi phí
Khi thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí sẽ có xu hướng tác ñộng chủ
yếu sau ñây:
Xu hướng tác ñộng tích cực:
Thứ nhất, sản phẩm nông sản sẽ ñược dùng nhiều hơn, xét dưới góc ñộ an
toàn lương thực sẽ ñược ñảm bảo hơn;
Thứ hai, phân phối lại thặng dư xã hội, người nông dân ñược lợi do trợ
cấp ñầu vào, người tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp cũng ñược lợi do sản phẩm
nông nghiệp rẻ hơn;
Thứ ba, tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn sẽ ñược giảm bớt do số lượng ñáng
kể nông dân sẽ ñược thu hút vào sản xuất nông nghiệp.
Xu hướng tác ñộng tiêu cực:
Thứ nhất, miễn thuỷ lợi phí sẽ làm mất

cân bằng của thị trường nông sản,

của sự can thiệp chính sách miễn thuỷ lợi phí.
2.2 Cơ sở thực tiễn của chính sách miễn thuỷ lợi phí
2.2.1 Sơ lược quá trình phát triển chính sách thuỷ lợi ở Việt Nam
Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 Nhà nước ñã có nhiều chuyển
biến về chế ñộ chính trị, cũng như về kinh tế, nền kinh tế ngày càng ñược phát
triển ñặc biệt là kinh tế nông nghiệp - nền kinh tế chủ yêu của nước ta. Bởi thế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 15

công tác thuỷ lợi và thuỷ lợi phí luôn có sự thay ñổi, cho ñến nay Chính phủ ñã
ban hành nhiều chính sách, sắc lệnh, pháp lệnh, nghị ñịnh, nghị quyết, thông tư
như sau:
* Sắc lệnh số 68 - SL: Sau cách mạng thành công, ngày 18/6/1949 Nhà
nước ñã ban hành Sắc lệnh số 68 - SL, về việc: ''ấn hành kế hoạch thực hành các
công tác thuỷ nông và thể lệ bảo vệ công trình thuỷ nông'', nhằm huy ñộng sự
tham gia của người dân ''bằng cách giúp ñổi công và của vào việc xây dựng, tu
bổ và khai thác công trình thuỷ nông…''.
* Nghị ñịnh 1028 - TTg: Sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, ngày 29
tháng 8 năm 1956, Thủ tướng Chính Phủ ñã ký, ban hành Nghị ñịnh 1028 - TTg,
''ban hành ñiều lệ tạm thời về thuyền bè ñi trên nông giang'' (thuỷ lợi phí ñối với
giao thông, vận tải) quy ñịnh thu vận tải phí theo loại thuyền, sà lan, bè, trọng
tải, m2 … (thuyền và sà lan từ 3 - 10 tấn thu 150,00ñ; 61 tấn trở lên thu 550,00ñ,
bè gỗ 1m2 thu 8,00ñ…)
* Nghị ñịnh 66 - CP: Ngày 5 tháng 6 năm 1962 Thủ tướng Chính phủ ñã
ký, ban hành Nghị ñịnh số 66 - CP ''về việc ban hành ñiều lệ thu thuỷ lợi phí'',
nhằm mục ñích làm cho việc ñóng góp của nhân dân ñược công bằng, hợp lý,
ñảm bảo ñoàn kết ở nông thôn, ñồng thời tạo ñiều kiện tiến lên, quản lý nông
giang theo chế ñộ quản lý kinh tế, thúc ñẩy việc tiết kiệm nước, hạ giá thành
quản lý ñể phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp. Tất cả các nông giang do Nhà nước
ñầu tư vốn phục hồi hoặc xây dựng mới và sản lượng của ruộng ñược tưới hay
tiêu nước ñã tăng lên, ñều do nhân dân, hợp tác xã… có ruộng ñất ñược hưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status