Lời nói đầu
Thực tập tốt nghiệp là một cơ hội giúp sinh viên tiếp cận với thực tiễn kinh tế,
kinh doanh và quản lý nhà nớc về thơng mại, dịch vụ. Qua đó giúp sinh viên củng
cố và nâng cao kiến thức đã đợc học, đợc trang bị, đồng thời làm quen với các hoạt
động nghiên cứu và quản lý kinh tế hiện nay.
Với mục đích đó, khoa Kinh tế trờng Đại học Thơng mại đã phân công tôi về
thực tập tại Bộ Kế hoạch và Đầu t.
Quá trình thực tập vừa qua đã giúp tôi hiểu rõ hơn về tình hình, đặc điểm và
các vấn đề về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu
t trong quản lý nhà nớc về kinh tế xã hội, mà cụ thể là về thơng mại - dịch vụ.
Những kết quả đạt đợc trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ đã cho tôi thấy rõ hơn
những khó khăn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, cũng nh phơng hớng kế
hoạch của ngành thơng mại dịch vụ trong thời gian tới.
Trong bản báo cáo này, tôi xin đợc trình bày những hiểu biết về Bộ Kế hoạch
và Đầu t với những nội dung sau:
Chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nớc của Bộ
Kế hoạch và Đầu t.
Các công cụ quản lý thơng mại dịch vụ hiện nay.
Thực trạng về hoạt động thơng mại dịch vụ.
Đánh giá tác động của chính sách thơng mại hiện hành của Nhà nớc
đến hoạt động thơng mại dịch vụ.
Những ý kiến đề xuất.
1. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ kế hoạch và Đầu t
1.1. Hệ thống quản lý nhà nớc về thơng mại theo cấp
ở trung ơng
Chính phủ : Đứng đầu là Thủ tớng Chính phủ và các phó Thủ tớng
theo sự uỷ quyền của Thủ tớng giải quyết các vấn đề cụ thể về th-
ơng mại.
Bộ Thơng mại: Theo sự phân quyền của chính phủ, Bộ Thơng mại
chịu trách nhiệm quản lý nhà nớc về toàn bộ hoạt động thơng mại
phạm vi cả nớc, kể cả hoạt động thơng mại của các tổ chức và cá nhân ngời nớc
ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Bộ Thơng mại thực hiện các nhiệm vụ và quyền
hạn cụ thể sau:
Xây dựng và trình Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm
quyền các quy chế về quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu .
Soạn thảo trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền của Bộ các quy chế quản lý các hoạt động thơng mại và dịch
vụ thơng mại trong nớc, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế th-
ơng mại đối với miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc ít ngời .
Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng
dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong hoạt động thơng mại
Tổ chức tiếp nhận, xử lý cung cấp các loại thông tin kinh tế, thơng
mại trong nớc và thế giới phục vụ cho sự chỉ đạo của chính phủ và
các tổ chức kinh tế .
Quản lý Nhà Nớc về công tác đo lờng và chất lợng hàng hoá trong
hoạt động thơng mại thuộc lĩnh vực do Bộ Thơng mại phụ trách trên
thị trờng cả nớc.
Hớng dẫn và chỉ đạo cơ quan quản lý Nhà nớc về thơng mại ở địa
phơng về nghiệp vụ chuyên môn.
Bộ Thơng mại do Bộ trởng lãnh đạo, giúp việc cho Bộ trởng có các Thứ trởng.
Cùng giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc có các Vụ viện và các tổ
chức sự nghiệp thực hiện chức năng quản lý.
Bộ Thơng mại vừa quản lý nhà nớc về thơng mại, vừa trực tiếp quản lý các công
ty thơng mại Nhà nớc thuộc Bộ nh Tổng công ty xăng dầu, Tổng công ty máy và
phụ tùng, nhiều công ty thơng mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ và thơng mại khác .
ở địa phơng (Tỉnh, Thành phố) có các Sở Thơng mại / Du lịch là cấp quản lý
nhà nớc về thơng mại tại địa phơng, Sở Thơng mại / Du lịch có chức năng quản lý
các hoạt động thơng mại diễn ra tại địa phơng. Đứng đầu là Giám đốc Sở, các Phó
Giám đốc Sở theo sự uỷ quyền và phân công thực hiện trách nhiệm giải quyết
cấu gọi vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đảm bảo cân đối đầu t trong n-
ớc và nớc ngoài để trình Chính phủ quyết định.
Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp quy có liên
quan đến cơ chế, chính sách quản lý kinh tế. Khuyến khích đầu t trong n-
ớc và ngoài nớc nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lợc, quy
hoạch và kế hoạch nhằm ổn định phát triển kinh tế - xã hội.
4
Nghiên cứu xây dựng các quy chế và phơng pháp kế hoạch hoá, hớng dẫn
các bên nớc ngoài và Việt Nam trong việc đầu t vào Việt Nam và từ Việt
Nam ra nớc ngoài.
Tổng hợp các nguồn lực trong nớc và ngoài nớc, xây dựng trình Chính
phủ các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về phát triển kinh tế - xã
hội của cả nớc và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân.
Hớng dẫn các Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xây dựng các kế hoạch tổng hợp, kể
cả kế hoạch thu hút vốn đầu t nớc ngoài, phù hợp với chiến lợc phát triển
của cả nớc, các ngành kinh tế và vùng lãnh thổ đã đợc phê duyệt.
Làm Chủ tịch hội đồng Nhà nớc xét duyệt định mức kinh tế-kĩ thuật, xét
thầu Quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp. Nhà nớc là cơ quan đầu
mối trong việc điều phối sử dụng nguồn vốn ODA, quản lý đăng ký kinh
doanh, cấp các giấy phép đầu t cho các dự án hợp tác liên doanh liên kết
của nớc ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nớc ngoài. Quản lý Nhà n-
ớc đối với các dịch vụ t vấn đầu t.
Trình Thủ tớng Chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ Nhà nớc.
Tổ chức nghiên cứu thu thập xử lý các thông tin về dự báo phát triển kinh
tế - xã hội trong và ngoài nớc phục vụ cho việc xây dựng và điều hành kế
hoạch.
Tổ chức lại và bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức,
viên chức thuộc Bộ quản lý.
Thực hiện hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực phát triển chính sách kinh tế,
22.Cơ quan đại diện phía Nam
23.Cục xúc tiến DN vừa và nhỏ.
Và các tổ chức sự nghiệp của Bộ kế hoạch và Đầu t:
1. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ơng
2. Viện Chiến lợc phát triển
3. Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam
4. Trung tâm thông tin (gồm cả Tạp chí Kinh tế dự báo )
5. Trờng nghiệp vụ kế hoạch
6. Báo Việt Nam Đầu t nớc ngoài.
ở địa phơng (Tỉnh, Thành phố) có các Sở Kế hoạch và Đầu t là cấp quản lý
nhà nớc về Kế hoạch và Đầu t tại địa phơng. Sở Kế hoạch và Đầu t Sở có chức năng
tham mu tổng hợp về xây dựng chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội tại địa phơng. Đứng đầu là Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở theo sự uỷ
quyền và phân công thực hiện trách nhiệm giảỉ quyết từng vấn đề.
Căn cứ nghị định 75/CP ngày 01/11/1995 của Chính Phủ, Bộ Trởng Bộ Kế
hoạch quy định các chức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị. Để giúp Bộ trởng quản lý
nhà nớc trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ, ngoài vụ Thơng mại dịch vụ có nhiệm
vụ chủ yếu sau:
Nghiên cứu tổng hợp quy hoach phát triển của ngành Thơng mại, dịch vụ và
du lịch trong phạm vi cả nớc và theo vùng, lãnh thổ.
Tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về phát triển
ngành: Thơng mại, dịch vụ và du lịch trên các mặt: lu chuyển hàng hoá trong
6
nớc, xuất khẩu, kinh doanh du lịch, và dự trữ quốc gia, lập các bảng cán cân
tổng cung, tổng cầu về các vật t, hàng hoá chủ yếu của nền kinh tế. Cân đối
tiền - hàng.
Đề xuất các cơ chế chính sách và kế hoạch hoá nhằm bảo đảm thực hiện
định hớng của kế hoạch phát triển ngành thuộc Bộ phụ trách. Nghiên cứu
phân tích lựa chọn các chơng trình dự án đầu t trong và ngoài nớc do Bộ phụ
trách.
cứu, dự báo, quy hoạch phát triển và xây dựng kế hoạch, ban hành chính sách tạo
7
môi trờng đợc nhấn mạnh; hạn chế việc can thiệp của cơ quan quản lý Nhà nớc đến
tác nghiệp cụ thể của doanh nghiệp.
- Về chính sách giá: Quyết định 90/HĐBT ngày 25- 4- 1988 đã giảm danh
mục hàng hoá dịch vụ do Nhà nớc định giá từ gần 200 mặt hàng còn 90 mặt hàng
chủ yêú.
- Về kế hoạch hoá: Quyết định 197/HĐBT ngày 12- 12- 1989 tạo ra một sự
chuyển hớng cơ bản từ kế hoạch pháp lệnh trực tiếp sang kế hoạch định hớng, hớng
dẫn. Trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ chỉ còn lại 2 chỉ tiêu pháp lệnh là tổng
mức lu chuyển hàng hoá (kèm theo các mặt hàng chủ yếu) và các khoản nộp ngân
sách.
- Về quản lý tài chính: Trong năm 1989 về căn bản chính sách và cơ chế
quản lý tài chính đối với các hoạt động thơng mại - dịch vụ cha có những đổi thay
đáng kể. Chỉ sau khi có Quyết định 143/HĐBT thì vấn đề có liên quan đến tài chính
các hoạt động thơng mại - dịch vụ mới có sự thay đổi.
- Về quản lý kinh doanh và lu thông hàng hoá: Các Quyết định của HĐBT quy
định hành lang cho hoạt động trên thơng trờng.
- Về tổ chức quản lý thơng mại - dịch vụ: Hội đồng Bộ trởng ra Nghị định số
387 về thành lập Bộ Thơng nghiệp trên cơ sở 3 Bộ: Nội thơng, Ngoại thơng và Vật
t cũ.
Trong những năm 1998-2000, Việt Nam đã có hàng loạt những cải cách
chính sách thơng mại và đầu t . Luật doanh nghiệp mới ra đời đã đánh dấu quá trình
cải cách nhanh chóng . Sau đó, một quyết định mới về việc xoá bỏ giấy phép xuất
nhập khẩu trong hoạt động thơng mại đã tạo ra tăng trởng xuất khẩu nhanh. Hai
biện pháp mới này đã là một bớc ngoặt trong cải cách chính sách thơng mại và đầu
t ở Việt Nam.
Nghị định 57/1998/ND-CP,31- 7- 1998 cho phép bất kể thành phần sở hữu
nào tham gia kinh doanh một khi đã đăng ký thì đều có thể xuất khẩu. So với trớc
năm 1998, những thay đổi mới về pháp lý này đã mở ra một giai đoạn mới trong
những tháng cuối năm nh hàng thuỷ sản, gạo, cà phê, hàng dệt may, hàng da
giầy, dầu thô, than đá, hàng điện tử và linh kiện, các mặt hàng cơ khí, hàng rau
quả, hàng thủ công mỹ nghệ và đã khai thác tốt các thị trờng hiện cóSau 8
tháng kim ngạch xuất khẩu có tốc độ tăng trởng âm thì từ tháng 9, tháng 10 kim
ngạch xuất khẩu đã có tốc độ tăng trởng cao đạt gần 6%; đến nay ớc cả năm có
thể đạt trên 16,1 tỷ USD tăng khoảng 7,1% so với năm 2001, trong đó khu vực
kinh tế trong nớc xuất khẩu tăng 7,5%. Đây là một cố gắng rất lớn trong bối
cảnh khó khăn về thị trờng và giá cả xuất khẩu.
Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công
nghiệp tăng 17,6% so với năm 2001; Nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng
sản tăng 3,3%. Các mặt hàng có mức tăng cao là thuỷ sản, hàng dệt may, da
giầy, dầu thô, các mặt hàng khác nh lạc nhân, cao su, than đá đều tăng cả về l-
ợng và kim ngạch xuất khẩu. Đặc biệt, hàng thủ công mỹ nghệ ớc đạt 300 triệu
USD tăng 28% so với năm 2001.
Kim ngạch nhập khẩu năm 2002 ớc đạt 18,2 tỷ USD tăng 12,6% riêng các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt 6 tỷ USD chiếm 32,9% tổng kim ngạch
tăng trên 20% so với năm 2001. Nhóm mặt hàng máy móc thiết bị, phụ tùng
9
chiếm 29,7% tổng kim ngạch nhập khẩu tăng 14,9% so với năm 2001. Nhập siêu
2,1 tỷ USD bằng khoảng 13% kim ngạch xuất khẩu
Mặc dù đã đạt đợc những thành quả song thơng mại nớc ta còn bộc lộ nhiều yếu
kém:
Chất lợng hàng xuất khẩu còn quá thấp. Bên cạnh đó hàng xuất khẩu đang phải chịu
nhiều loại phí, lệ phí với mức phí cao hơn so với các nớc trong khu vực đã làm giảm
tính cạnh tranh hàng xuất khẩu của nớc ta.
Nhập khẩu tăng chủ yếu tập trung ở nhóm hàng nhập nguyên vật liệu cho xây dựng,
sản xuất và xuất khẩu, song nhập siêu tăng nhanh từ 2,5% kim ngạch xuất khẩu
năm 2001 lên 13% năm 2002, trong khi đó giải ngân nguồn vốn ODA và nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài chậm hơn so với năm 2001. Do đó cần phải rà soát lại các
mặt hàng nhập khẩu và chỉ đạo chắt chẽ kế hoạch nhập khẩu.
Chính sách, giá sàn, giá trần, trợ giá, trợ cớc là những chính sách xã hội, nó
thể hiện "bàn tay" điều tiết bằng biện pháp kinh tế của Nhà nớc, đã tác động tích
cực đến sản xuất nông- lâm nghiệp và nâng cao thu nhập cho dân c ở địa bàn miền
núi và vùng đồng bào dân tộc, góp phần xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế
hàng hoá ở khu vực này và thực hiện công bằng xã hội ngay trong từng bớc phát
triển.
Thúc đẩy việc mở rộng thị trờng nội địa và xuất khẩu.
Các công cụ thuế xuất khẩu, điều hành tỷ giá linh hoạt, u đãi lãi suất tín dụng
đã góp phần tích cực vào mở rộng thị trờng ngoài nớc. Từ chỗ thị trờng xuất khẩu
chủ yếu là Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu. Đến cuối năm 2000, Việt Nam đã
có quan hệ buôn bán với 165 quốc gia, trong đó đã ký hiệp định thơng mại với 79 n-
ớc và thoả thuận về quy chế tối huệ quốc với 68 nớc và vùng lãnh thổ. Kim ngạch
xuất khẩu hàng hoá bình quân đầu ngời đạt đến gần 185 USD vào năm 2000 và xấp
xỉ 200 USD vào năm 2001. Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá giai đoạn 1996 - 2000
tăng 13,3%/ năm, thấp hơn tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu 10%. Nhập siêu đợc
giảm dần qua các năm, làm cán cân thơng mại đợc cải thiện một bớc đáng kể. Cơ
cấu hàng hoá nhập khẩu đã đợc cải thiện theo hớng tích cực, phục vụ có hiệu quả
cho phát triển sản xuất và đổi mới công nghệ, thúc đẩy nâng cao chất lợng và sức
cạnh tranh của hàng hoá, đáp ứng nhu cầu của đời sống. Thị trờng xuất nhập khẩu
dịch vụ đợc mở rộng, thị trờng xuất khẩu lao động và du lịch cũng tiếp tục phát
triển.
3.2. Những hạn chế. Bên cạnh những tác động tích cực kể trên, chính sách thơng
mại và các công cụ chính sách đòn bẩy cũng còn những mặt hạn chế nổi bật
sau:
Chính sách thơng mại nói chung và nhất là chính sách thơng mại nội địa nói
riêng, chậm đợc đổi mới.
Nhiều nội dung trong các chính sách nhìn chung vẫn còn thiếu đồng bộ, thiếu
nhất quán và cha sát với thực tế Việt Nam. Ngay cả luật thơng mại đã đợc xây dựng
khá công phu, nhng nhiều quy định trong Luật đã không còn phù hợp. Bên cạnh đó,
cứ cho việc hoạch định các chơng trình sản xuất kinh doanh. Mở rộng mạng luới dự
báo giá cả, thị trờng tiêu thụ từng loại sản phẩm
Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu bằng cách :
Thực hiện tốt quyết định của Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thời kỳ
2001-2005 và các giải pháp đợc nêu trong chỉ thị số 31/2001/CT-TG của Thủ tớng
Chính phủ và Nghị quyết 05/2002/NQ-CP của Chính phủ.
12
Tiếp tục hoàn thiện các chính sách đầu t, thuế, thơng mại, hải quan liên quan đến
xuất nhập khẩu để phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Đầu t đồng bộ theo các chơng trình và quy hoạch đã đựơc phê duyệt cho các sản
phẩm xuất khẩu.
Đẩy mạnh xúc tiến thơng mại; khuyến khích thành lập các trung tâm xúc tiến thị tr-
ờng, cung cấp thông tin về thị trờng thế giới và các bạn hàng tiềm năng.
Hỗ trợ và khuyến khích thành lập Quỹ bảo hiểm xuất khẩu của các Hiệp hội ngành
nghề theo nguyên tắc tự nguyện, tự đảm bảo tài chính.
Củng cố và mở rộng thị trờng xuất khẩu chủ yếu (Nhật bản, EU và Mỹ). Đẩy
mạnh xuất khẩu vào thị trờng các nớc EU theo hớng nâng cao khả năng cạnh tranh,
đa dạng hoá mặt hàng. Duy trì tỷ trọng xuất khẩu vào thị trờng Trung Quốc, Đài
Loan và Hồng Kông. Tăng cờng trao đổi và khai thác các thị trờng tiềm năng khác
nh Nam Thái Bình Dơng, Trung Đông và Châu Phi
Thực hiện các biện pháp thích hợp nhằm kéo dài thời gian không áp dụng hạn
ngạch dệt may vào thị trờng Mỹ. Sử dụng hợp lý hạn ngạch EU có trọng điểm, hiệu
quả, tăng cờng khâu kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu, nhất là hàng thuỷ sản sang
EU.
13