BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU VẤN ðỀ VIỆC LÀM VÀ ðỜI SỐNG CỦA NGƯỜI
LAO ðỘNG SAU KHI ðI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI TRỞ VỀ
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN Hµ Néi - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể có thể hoàn thành tốt luận văn như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ
lòng cảm ơn tới các thầy cô trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giảng dạy
trong suốt thời gian tôi học tập tại ñây, nhất là các thầy cô trong bộ môn Phát
triển nông thôn, những người ñã nhiệt tình ñóng góp những ý kiến quý báu
trong quá trình tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu này.
ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Thị Minh Hiền - người trực tiếp hướng dẫn và thường xuyên có
những chỉ dẫn tận tình, ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn một số cán bộ của 6 xã/phường nơi tôi
thực hiện nghiên cứu, cán bộ Sở Lð-TB&XH tỉnh Hải Dương, phòng Lð-
TB&XH thị xã Chí Linh, Chi cục Thống kê, văn phòng UBND thị xã Chí
Linh. Cám ơn tất cả những người lao ñộng trong ñối tượng ñiều tra ñã góp
phần quan trọng giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này./.
Hải Dương, ngày 08 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hạnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iii
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM. 4
VÀ ðỜI SỐNG CỦA NGƯỜI LAO ðỘNG KHI ðI XKLð TRỞ VỀ 4
2.1 Một số khái niệm và quan niệm cơ bản 4
2.1.1 Về việc làm 4
2.1.2 Về ñời sống 6
2.1.3 Về xuất khẩu lao ñộng 8
2.1.4 Phân loại các nhóm LðXK khi trở về 11
2.1.5 Các chỉ tiêu ñánh giá về chất lượng việc làm của lao ñộng và
LðXK 11
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của LðXK khi về nước 13
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iv
2.1.7 Một số chính sách trong quản lý XKLð và Lð khi trở về nước 14
2.2 Một số vấn ñề thực tiễn 16
2.2.1 XKLð, việc làm và ñời sống của LðXK sau khi trở về: thực
trạng và kinh nghiệm quản lý của các nước 16
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Khái quát về việc làm và XKLð trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương và
thị xã Chí Linh 39
4.1.1 Trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 39
4.1.2 Trên ñịa bàn thị xã Chí Linh 41
4.2 Thực trạng việc làm của lao ñộng sau khi ñi làm việc ở nước
ngoài trở về ở Chí Linh 45
4.2.1 ðặc ñiểm nhóm lao ñộng ñiều tra 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
v
4.2.2 Tình hình công việc của người lao ñộng ở nước ngoài 48
4.2.3 Thực trạng việc làm hiện nay 56
4.2.4 ðánh giá của người lao ñộng về công việc hiện tại của họ 67
4.2.5 Các thuận lợi và khó khăn trong giải quyết việc làm cho nhóm
lao ñộng này và các vấn ñề bất cập 69
4.3 Thực trạng ñời sống hiện nay 71
4.3.1 ðời sống vật chất 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
Bình quân
CC Cơ cấu
CN – XD - ðT Công nghiệp – xây dựng – ñầu tư
DNXKLð Doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng
Hð Hợp ñồng
Lð Lao ñộng
LðNN Lao ñộng nông nghiệp
Lð-TB&XH Lao ñộng – thương binh & xã hội
LðXK Lao ñộng xuất khẩu
NN Nông nghiệp
SL Số lượng
TX Thị xã
UBND Ủy ban nhân dân
XKLð
Xuất khẩu lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình XKLð nước ta trong những năm gần ñây 17
Bảng 2.2: Số lượng LðXK về nước trong các năm 2008, 2009 18
Bảng 4.9: ðịa ñiểm làm việc của lao ñộng 62
Bảng 4.10: Thông tin khác về việc làm 63
Bảng 4.11: Mức ñộ áp dụng kỹ năng do XKLð vào công việc hiện nay 65
Bảng 4.12: Thu nhập hiện nay của lao ñộng 66
Bảng 4.13: Sự hài lòng của Lð với công việc hiện tại 67
Bảng 4.14: Sự hài lòng với công việc hiện tại của Lð 68
Bảng 4.15: Mong muốn ñạt ñược về thu nhập của NLð sau khi ñi XKLð
trở về 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
viii
Bảng 4.16: Mối quan hệ trong gia ñình sau khi ñi XKLð trở về 80
Bảng 4.17: Mối quan hệ trong gia ñình của người Lð sau khi ñi XKLð 84
Bảng 4.18: Mối quan hệ trong gia ñình của người Lð sau khi ñi XKLð 85
Bảng 4.19: Sự hài lòng với cuộc sống hiện tại của người Lð 86
Bảng 4.20: Tổng hợp một số ý kiến từ ñối tượng ñiều tra bổ sung 88
Bảng 4.21: Mong muốn thay ñổi của Lð về việc làm 90
1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việc làm cho người lao ñộng là vấn ñề hết sức quan trọng ñối với mỗi
quốc gia. Nó không chỉ góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế mà còn là cơ
sở giúp ổn ñịnh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Việc
làm cho người lao ñộng trong bối cảnh công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñang
diễn ra với tốc ñộ cao như hiện nay ở nước ta cả trước mắt cũng như trong
những năm tới vẫn là vấn ñề nóng bỏng, tác ñộng sâu sắc tới sự phát triển bền
vững của ñất nước.
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, dân số nước ta năm 2009 là 85,8 triệu
người, trong ñó khu vực nông thôn chiếm 70,4%. Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng
khoảng 44 triệu người, chiếm tỷ trọng hơn 51% dân số. ðây là thời kỳ dân số
nước ta có ưu thế về lực lượng lao ñộng, còn ñược gọi là thời kỳ của “cơ cấu dân
số vàng”. Tuy nhiên, tỷ lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo nghề lại chiếm chưa ñến 30%
trong tổng số lao ñộng. Lao ñộng nông nghiệp vẫn còn chiếm tới 51% tổng số
lao ñộng cả nước nhưng chỉ tạo ra chưa ñến 20% GDP [Nguyễn Thị Lan, 2008].
Nhiều lao ñộng không có việc làm thường xuyên. Thu nhập của lao ñộng nông
thôn còn thấp.Vì vậy, xuất khẩu lao ñộng là một hướng ñi nhằm giải quyết tình
trạng dư thừa lao ñộng, tăng thu nhập cho người lao ñộng.
Trong những năm qua, mỗi năm nước ta có hàng chục nghìn người ñi làm
việc ở nước ngoài, gửi về nước hàng tỷ ñô la. Tuy nhiên ñây chỉ là công việc
có thời hạn trong một vài năm, chưa mang tính chất ổn ñịnh lâu dài ñối với
mỗi người lao ñộng. Khi về nước, trên 80% lao ñộng quay lại với công việc
giản ñơn, trong lĩnh vực nông nghiệp với thu nhập thấp [Viện KHLð&XH,
2011]. Chỉ 2,4% phát huy ñược những kinh nghiệm học từ nước ngoài. Bên
cạnh những cặp vợ chồng gắn bó, yêu thương và có trách nhiệm hơn thì cũng
trên ñịa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu về ñời sống và việc làm của người lao ñộng sau khi
ñi làm việc từ nước ngoài trở về; từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm giải
quyết vấn ñề việc làm và cải thiện cuộc sống của nhóm người lao ñộng này.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn ñề xuất khẩu
lao ñộng, vấn ñề việc làm và ñời sống của lao ñộng sau khi làm việc ở nước
ngoài trở về.
- Phân tích thực trạng tình hình việc làm và ñời sống của lao ñộng sau
khi họ ñi xuất khẩu lao ñộng trở về.
- Phân tích các thuận lợi và khó khăn trong tìm kiếm việc làm và ổn
ñịnh ñời sống của nhóm lao ñộng này.
- ðưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết vấn ñề việc làm và cải thiện
cuộc sống của họ.
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những người ñi làm việc ở nước
ngoài theo hình thức xuất khẩu lao ñộng ñã về nước, bao gồm cả những
người về nước ñúng thời hạn và những người về nước không ñúng thời hạn
hợp ñồng.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: ñề tài ñược tiến hành trên ñịa bàn thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: ñề tài nghiên cứu trên ñối tượng lao ñộng xuất
Theo khái niệm này thì việc làm phải bao gồm các yếu tố:
- Là hoạt ñộng của con người.
- Nhằm mục ñích tạo ra thu nhập.
- Hoạt ñộng lao ñộng ñó không bị pháp luật ngăn cấm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
5
2.1.1.2 Phân loại việc làm
Có nhiều cách ñể phân loại việc làm, ví dụ như:
Căn cứ vào nguồn gốc thu nhập: Việc làm có thể chia làm 3 dạng sau:
Thứ nhất, làm những công việc ñể nhận thu nhập bằng tiền công, tiền
lương dưới dạng tiền mặt hay hiện vật cho công việc ñó.
Thứ hai, làm những công việc thu lợi nhuận cho bản thân người lao
ñộng dựa trên những tư liệu sản xuất do họ làm chủ một phần hoặc hoàn toàn.
Thứ ba, làm các công việc cho chính bản thân nhưng không ñược trả
thù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương cho công việc ñó.
Căn cứ vào loại hình kinh tế có thể chia thành:
- Kinh tế nhà nước
- Kinh tế cá thể tiểu chủ
- Kinh tế tư bản tư nhân
- Kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài
Căn cứ vào thời gian làm việc thường xuyên hay không thường xuyên
người ta còn chia ra:
Việc làm ổn ñịnh: ðối với những người trong 12 tháng làm việc từ 6
tháng trở lên và nếu làm dưới 6 tháng trong 12 tháng nhưng tương lai vẫn tiếp
tục làm việc ñó ổn ñịnh.
Việc làm tạm thời: Theo ñiều tra thống kê, những người làm việc dưới
6 tháng trong một năm trước thời ñiểm ñiều tra và tại thời ñiểm ñiều tra ñang
làm công việc tạm thời hoặc không có việc làm một tháng.
Người ta có thể chia ñời sống thành ñời sống vật chất và ñời sống tinh thần.
ðời sống của con người phụ thuộc vào nhiều yếu tố và tiêu chí về một ñời
sống ñầy ñủ ở mỗi cộng ñồng, mỗi thời kỳ lại có sự khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
7
2.1.2.1 ðời sống vật chất
ðời sống vật chất của một gia ñình có thể hiểu một cách ñơn giản là
những ñiều kiện vật chất phục vụ cho cuộc sống như nhà ở, tiện nghi sinh
hoạt, phương tiện ñi lại, dụng cụ sản xuất, thu nhập, chi tiêu cho các nhu cầu
cần thiết hàng ngày, tiết kiệm .v.v Những yếu tố này càng hiện ñại, phong
phú, ñầy ñủ càng chứng tỏ gia ñình có ñời sống vật chất tốt. ðối với những
gia ñình có thu nhập thấp thì chi cho ăn uống, sinh hoạt hàng ngày chiếm tỷ lệ
lớn trong thu nhập và ngược lại, những gia ñình có thu nhập cao thì chi cho ăn
uống lại chiếm tỷ lệ nhỏ hơn trong thu nhập, chi cho các hoạt ñộng khác lớn
hơn. Nói chung ñiều kiện vật chất là yếu tố dễ xác ñịnh, ñánh giá và tiêu chí
ñánh giá gia ñình có ñời sống vật chất tốt cũng có sự thay ñổi theo thời gian,
giữa các vùng miền khác nhau.
2.1.2.2 ðời sống tinh thần
ðời sống tinh thần là khía cạnh trìu tượng, khó xác ñịnh hơn ñời sống vật
chất, nó bao gồm các nội dung như mối quan hệ trong gia ñình, ngoài xã hội, sự
hài lòng với cuộc sống, hài lòng với công việc, sức khỏe, trí thức, các hoạt ñộng
vui chơi giải trí, du lịch .v.v ðời sống vật chất và ñời sống tinh thần có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, như là vật chất quyết ñịnh ý thức. ðời sống vật chất
là yếu tố tiền ñề quyết ñịnh ñời sống tinh thần và ñời sống tinh thần cũng có tác
ñộng ngược lại ñến ñời sống vật chất. Ví dụ gia ñình có thu nhập cao có ñiều
kiện ñầu tư cho giáo dục, sức khỏe ñi du lịch nhiều hơn. Nhưng cũng không ít
trường hợp thu nhập cao nhưng lại không ñi liền với sự hài lòng trong cuộc
sống; ngược lại, có những gia ñình thu nhập còn khiêm tốn, ñời sống vật chất
Dù là quan niệm nào thì ñể hoạt ñộng XKLð diễn ra cũng cần có 2 yếu tố.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
9
Thứ nhất, một bên có nhu cầu xuất khẩu lao ñộng do tình trạng thất
nghiệp ở quốc gia ñó. Thông thường, các nước xuất khẩu lao ñộng ñều là
những nước có nền kinh tế kém phát triển hoặc ñang phát triển, dân số ñông,
thiếu việc làm ở trong nước hoặc có thu nhập thấp, không ñủ ñể ñảm bảo cho
cuộc sống của gia ñình và cho chính bản thân người lao ñộng. ðể khắc phục
tình trạng khó khăn này, các nước trên phải tìm kiếm việc làm cho người lao
ñộng của nước mình từ các nước khác.
Thứ hai, một bên có nhu cầu nhập khẩu lao ñộng, thông thường là các
nước có nền kinh tế phát triển. Họ có nhu cầu nhập khẩu lao ñộng do lực
lượng lao ñộng trong nước không ñủ ñáp ứng về số lượng vì ở các quốc gia
này tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp, tỷ lệ dân số trên ñộ tuổi lao ñộng lại chiếm
tỷ lệ lớn hoặc do người lao ñộng ở quốc gia ñó không muốn làm một số công
việc nặng nhọc, nguy hiểm…
2.1.2.2 Các hình thức XKLð
Theo ñiều 6 Luật người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài
theo hợp ñồng của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10, số 72/2006/QH11 ngày
29 tháng 11 năm 2006 thì người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài theo một
trong các hình thức sau ñây:
1. Hợp ñồng ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài với doanh
nghiệp hoạt ñộng dịch vụ ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài, tổ chức
sự nghiệp ñược phép hoạt ñộng ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài;
2. Hợp ñồng ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài với doanh
nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân ñầu tư ra nước ngoài có
ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
11
ñang góp phần chuyển dịch cơ cấu việc làm của người lao ñộng (chủ yếu là
lao ñộng phổ thông) theo hướng tăng tỷ lệ việc làm phi nông nghiệp, lao ñộng
chuyên môn kĩ thuật bậc cao và lao ñộng quản lý. Cùng với ñó là tỷ lệ lao
ñộng làm công ăn lương thay ñổi theo hướng tích cực.
2.1.4 Phân loại các nhóm LðXK khi trở về
Có nhiều cách phân loại các nhóm LðXK trở về, ví dụ như phân theo
giới tính, về nước ñúng/không ñúng thời hạn hợp ñồng, trình ñộ học vấn khi
về nước v.v
Sơ ñồ 2.1: Phân loại LðXK khi trở về
2.1.5 Các chỉ tiêu ñánh giá về chất lượng việc làm của lao ñộng và LðXK
Có nhiều yếu tố ñánh giá chất lượng việc làm như an toàn và sức khỏe
nơi làm việc, thu nhập và phúc lợi từ việc làm, giờ làm việc, an ninh việc làm
và bảo trợ xã hội [Chử Thị Lân, 2010]. Ngoài ra còn một số yếu tố khác như
vấn ñề ñào tạo và phát triển kỹ năng, mối quan hệ nơi làm việc v.v
LðXK trở về
Theo
lao ñộng cung cấp như chế ñộ bảo hiểm, các chế ñộ khi không may gặp rủi ro.
Giờ làm việc và sắp xếp giờ làm việc là một khía cạnh quan trọng ñánh
giá chất lượng việc làm. Nếu kiểm soát tốt giờ làm việc, thời gian nghỉ hàng
ngày, hàng tuần và nghỉ hàng năm sẽ giúp ñảm bảo năng suất lao ñộng cao,
ñồng thời bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần cho người lao ñộng.
Hầu hết người lao ñộng mong muốn có việc làm ổn ñịnh thường xuyên.
Người lao ñộng ñược tham gia một số chính sách an sinh xã hội cũng là một
khía cạnh quan trọng của chất lượng của việc làm ví dụ như bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Yếu tố ñào tạo và phát triển kỹ năng ñược xem xét khi ñánh giá chất
lượng việc làm vì việc làm cung cấp các cơ hội ñào tạo, kinh nghiệm và phát
triển kỹ năng là một yếu tố quan trọng phát triển nghề nghiệp, sự nghiệp của
người lao ñộng. Nhiều người lao ñộng tham gia vào một công việc với mong
muốn và nguyện vọng ñể có cơ hội phát triển hơn nữa kỹ năng và khả năng
của mình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
13
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của LðXK khi về nước
Sơ ñồ 2.2: Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của người lao ñộng
Yếu tố
bên trong
Yếu tố bên
ngoài và CS Việc
làm
Chính sách
về việc làm
hiện ñại hoá; là một bộ phận của hợp tác quốc tế, góp phần củng cố quan hệ
hữu nghị, hợp tác lâu dài với các nước ”
Sau ñây là một số chính sách:
1. Bộ Luật Lao ñộng ñã thể chế hóa các chủ trương về ñẩy mạnh xuất
khẩu lao ñộng, Bộ luật Lao ñộng sửa ñổi bổ sung năm 2002 ñã ñưa các quy
ñịnh về xuất khẩu lao ñộng thành một chế ñịnh tại Mục Va, Chương XI.
Ngày 29 tháng 11 năm 2006, tại kỳ họp thứ 10 (Quốc hội khoá XI) ñã
ñược thông qua Luật Người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài
theo hợp ñồng, có hiệu lực thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.
2.Nghị ñịnh số 126/2007/Nð-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy
ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật người Lao ñộng
Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng (có hiệu lực từ 29/8/2007,
thay thế Nghị ñịnh 81/2003/Nð-CP ngày 17/7/2003)
3. Nghị ñịnh số 144/2007/Nð-CP ngày 10/9/2007 của Chính phủ quy
ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt ñộng ñưa lao ñộng ñi làm việc ở
nước ngoài (có hiệu lực từ ngày 7/10/2007).
4. Quyết ñịnh số 144/2007/Qð-TTg ngày 31/8/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài