Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã chí linh tỉnh hải dương - Pdf 70

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn
này là hoàn toàn trung thực, nội dung của Luận văn chưa từng được công bố
trong bất cứ một cơng trình khoa học nào trước đây.
Tơi cam đoan mọi tài liệu tham khảo trích dẫn trong Luận văn này đều
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả Luận văn

Nguyễn Như Nguyện


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thủy lợi - Hà
Nội, được sự giảng dạy và tận tình giúp đỡ của các thầy, cô giáo, tác giả đã
trang bị thêm rất nhiều những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như
trong thực tế cuộc sống, củng cố thêm hành trang kiến thức trong q trình
cơng tác sau này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đặc biệt là thầy giáo
hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Uân đã tận tình giúp đỡ tơi hồn thành Luận
văn này.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng
chí lãnh đạo, cán bộ của Phịng Tài ngun và Mơi trường, Văn phịng đăng
ký quyền sử dụng đất, Phịng Kinh tế thị xã Chí Linh; lãnh đạo và cán bộ
chuyên môn các xã, phường trên địa bàn; các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện
để tác giả thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên quan để thực hiện
nghiên cứu hoàn thiện Luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng mảng
nghiên cứu của đề tài rộng, thời gian ngắn, khả năng và kinh nghiệm có hạn
nên Luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được các
thầy, cơ giáo, các đồng nghiệp góp ý để các nghiên cứu trong Luận văn này
được áp dụng vào thực tiễn.

2.1.1. Điều kiện tự nhiên thị xã Chí Linh ....................................................... 45
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 49
2.2. Thực trạng việc sử dụng đất nơng nghiệp trên địa bàn thị xã Chí Linh .. 51


2.2.1. Tình hình biến động đất đai của thị xã Chí Linh những năm gần đây . 51
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 ..................................... 53
2.2.3. Thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp của thị xã ...................... 55
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp của thị xã Chí Linh ............ 60
2.3.1. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất .................................... 63
2.3.2. Hiệu quả xã hội của việc sử dụng đất nông nghiệp .............................. 79
2.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về mặt môi trường .......... 81
2.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 84
2.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 84
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ................................................ 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 87
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH... 88
3.1. Định hướng phát triển nơng nghiệp của thị xã Chí Linh trong thời gian tới .. 88
3.2. Nguyên tắc và căn cứ đề xuất các giải pháp ............................................ 89
3.2.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp ................................................................ 89
3.2.2. Căn cứ đề xuất các giải pháp................................................................. 91
3.3. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn thị xã Chí Linh................................................................. 95
3.3.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch sử dụng đất ........................................... 95
3.3.2. Nhóm giải pháp về áp dụng kỹ thuật công nghệ................................... 98
3.3.3. Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý ................................................... 101
3.3.4. Nhóm giải pháp về giáo dục - pháp lý - kinh tế - xã hội - môi trường102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................. 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 109

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng
cho con người. Mỗi quốc gia khác nhau có quỹ đất khác nhau và quỹ đất của
mỗi quốc gia đều có giới hạn, do vậy đất đai trở thành một tài sản quý của
mỗi quốc gia. Cùng với vai trị đó, đất đai cịn là mơi trường sống của con
người và động thực vật, là không gian sống, nơi phân bố dân cư và các hoạt
động kinh tế xã hội khác của con người.
Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai khơng chỉ là đối tượng lao động
mà cịn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Việc sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp không chỉ đơn thuần là ngành kinh tế sinh học, tạo ra lương thực,
thực phẩm mà còn được coi là nền kinh tế sinh thái, gắn liền với phát triển
kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.
Trong sự phát triển của ngành kinh tế thị trường, đất đai phải chịu áp
lực từ nhiều phía như: sự phát triển kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa; sự bùng nổ dân số và su hướng đơ thị hóa, việc khai thác và sử dụng
đất không hiệu quả để đáp ứng nhu cầu lương thực, sinh hoạt của con
người,... hậu quả của những áp lực đó là: diện tích đất nơng nghiệp bị giảm,
đất đai bị thoái hoá mất khả năng canh tác, ảnh hưởng đến đời sống của con
người và mất cân bằng sinh thái.
Việc nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất đã được nhiều tổ chức, nhiều
quốc gia và nhiều nhà khoa học trên thế giới đề cập tới và được coi là một vấn
đề cần thiết khi nghiên cứu tình hình sử dụng đất đai của các địa phương.
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có mật độ dân số đơng, diện
tích đất nơng nghiệp chiếm tỷ lệ lớn. Tuy nhiên với việc chuyển mục đích một
cách ồ ạt sang các mục đích khác đã làm giảm đáng kể diện tích đất nơng
nghiệp, làm ảnh hưởng đến anh ninh lương thực quốc gia. Ngoài ra với việc


sử dụng đất khơng có hiệu quả dẫn tới việc đóng góp của ngành nơng nghiệp
đối với nền kinh tế quốc dân chưa xứng với tiềm năng của nó.
Thị xã Chí Linh nằm ở phía đơng bắc tỉnh Hải Dương, cách trung tâm

4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, đề tài sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu, phương pháp chuyên
gia áp dụng khi thu thập thông tin tài liệu của các nghiên cứu thực tế;
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu, phân tích tổng hợp, phân tích so
sánh: Nhằm phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng việc quản lý và sử dụng
đất đai, từ đó rút ra những kết quả cần phát huy và những tồn tại cần khắc
phục;
- Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường;
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy;
- Phương pháp hệ thống hóa;
- Phương pháp dự báo.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý,
sử dụng và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Chí
Linh, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ảnh
hưởng và đề xuất được những giải pháp thích hợp có tính khả thi.
b. Ý nghĩa thực tiễn


Việc nghiên cứu tìm ra được giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Chí Linh, góp phần
quan trọng trong việc quản lý, sử dụng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn tài nguyên đặc biệt này tại địa phương.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, sử dụng đất nông
nghiệp, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá và những
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

1.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp
1. Đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nơng nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
a. Đất trồng cây hàng năm
Đất cây trồng hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh
trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một năm, kể cả đất sử
dụng theo chế độ canh tác khơng thường xun, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử
dụng vào mục đích chăn ni. Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng
vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
* Đất trồng lúa
Đất trồng lúa là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng
lúa kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép
nhưng trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa
nước còn lại, đất trồng lúa nương.


2
- Đất chuyên trồng lúa nước: là ruộng lúa nước cấy trồng từ hai vụ lúa
mỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác, có khó
khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc phải bỏ hóa khơng q một
năm.
- Đất trồng lúa nước cịn lại: là ruộng lúa nước khơng phải chuyên
trồng lúa nước.
- Đất trồng lúa nương: là đất nương, rẫy để trồng từ một vụ lúa trở lên.
* Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cỏ vào trăn nuôi là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên
có cải tạo để chăn ni gia súc; bao gồm đất trồng cỏ và đất cỏ tự nhiên có cải
tạo.
- Đất trồng cỏ: là đất gieo trồng các loại cỏ được chăm sóc, thu hoạch

Đất trồng cây lâu năm khác là đất trồng cây lâu năm không phải đất
trồng cây công nghiệp lâu năm và đất trồng cây ăn quả lâu năm gồm chủ yếu
là đất trồng cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan khơng thuộc đất lâm
nghiệp, đất vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen
lẫn cây hàng năm.
2. Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng
đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị
khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng), đất để trồng
rừng mới (đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đã
giao để trồng rừng mới); bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng.
a. Đất rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp
theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng


4
tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng
sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.
* Đất có rừng tự nhiên sản xuất
Đất có rừng tự nhiên sản xuất là đất rừng sản xuất có rừng tự nhiên đạt
tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
* Đất có rừng trồng sản xuất
Đất có rừng trồng sản xuất là đất rừng sản xuất có rừng do con người
trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
* Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất là đất rừng sản xuất đã có
rừng bị khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng.
b. Đất rừng phòng hộ

* Đất có rừng trồng đặc dụng
Đất có rừng trồng đặc dụng là đất rừng đặc dụng có rừng do con người
trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
* Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng là đất rừng đặc dụng đã có
rừng bị khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng.
* Đất trồng rừng đặc dụng
Đất trồng rừng đặc dụng là đất rừng đặc dụng nay có cây rừng mới
trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng.
3. Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất nuôi trồng thuỷ sản là đất được sử dụng chun vào mục đích ni,
trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất chuyên
nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
a. Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn


6
Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn là đất chuyên nuôi, trồng thuỷ
sản sử dụng môi trường nước lợ hoặc nước mặn.
b. Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là đất chuyên nuôi, trồng
thuỷ sản sử dụng môi trường nước ngọt.
4. Đất làm muối
Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
5. Đất nơng nghiệp khác
Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức
trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia
cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại
nghiên cứu thí nghiệm nơng nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây

năm và 15 % bị ngộ độc ít nhất 1 lần trong đời.
Hiện tượng mất rừng cũng gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng đất nơng
nghiệp. Tồn thế giới có khoảng 3,8 tỷ hecta rừng. Hàng năm mất đi khoảng
trên 15 triệu hecta. Tỷ lệ mất rừng nhiệt đới khoảng 2% /năm. Diện tích rừng
bị mất nhiều nhất ở vùng châu Mỹ - Latinh và châu Á. Tại Braxin hàng năm
mất 1,7 triệu hecta rừng, tại Ấn Độ con số này là 1,5 triệu ha. Tại các nước
như: Campuchia và Lào, nạn phá rừng làm củi đun, làm nương rẫy, xuất khẩu
gỗ, chế biến các sản phẩm từ gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân đã làm cạn
kiệt nguồn tài nguyên rừng vốn phong phú. [28]
Hoang mạc hoá hiện đang đe dọa 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đời
sống ít nhất 850 triệu người. Hoang mạc hố là q trình tự nhiên và xã hội.
Khoảng 30% diện tích trái đất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang
đứng trước nguy cơ hoang mạc hóa. Hàng năm có khoảng 6 triệu hecta đất bị
hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do những hoạt động của con người.


8
Xói mịn rửa trơi cũng là một ngun nhân khác gây suy thối đất. Mỗi
năm rửa trơi xói mịn chiếm 15% ngun nhân thối hố đất. Trung bình đất
đai trên thế giới bị xói mịn 1,8 - 3,4 tấn/hecta/năm. Tổng lượng dinh dưỡng
bị rửa trơi xói mịn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng
sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực. Sự xói mòn đất dẫn tới hậu quả là làm
giảm năng suất đất, tạo ra nguy cơ mất an ninh lương thực, phá hoại nguồn tài
nguyên, làm mất đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái và nhiều nguy cơ
khác. [28]
Tỷ trọng các nguyên nhân gây thoái đất trên thế giới như sau: mất rừng
30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi,...) 7%, chăn thả gia súc
quá mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hố gây
ơ nhiễm 1%. Mức độ tác động của các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các
châu lục không giống nhau: ở Châu Âu, châu Á và Nam Mỹ, mất rừng là

cao, nguồn dự trữ thấp, trong khi đó nhu cầu tiêu dùng tăng và thiên tai ngày
càng nhiều đang là nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu đói của hàng triệu
người ở các nước đang phát triển.
Bên cạnh hiện tượng thu hẹp về diện tích đất nơng nghiệp do q trình
cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa và suy giảm chất lượng đất nông nghiệp do sa
mạc hóa, xói mịn, rửa trơi, mất rừng, việc chuyển đổi sử dụng đất nơng
nghiệp khơng bền vững sẽ làm tình trạng sản xuất nơng nghiệp rơi vào tình
trạng trầm trọng hơn trong vịng luẩn quẩn: suy thối đất – mất đa dạng sinh
học – biến đổi khí hậu – hiệu quả sử dụng đất thấp – tăng cường khai thác đất
– suy thoái đất. Cùng với mức tăng dân số và sự gia tăng hàng loạt nhu cầu
của con người về các sản phẩm nơng nghiệp thì cách tiếp cận quản lý đất đai
không bền vững đã đem lại nhiều thất bại.


10
Tóm lại, đất nơng nghiệp trên thế giới đã khơng nhiều so với tổng diện
tích tự nhiên, lại bị sử dụng kém hiệu quả và kém bền vững dẫn tới nhiều hệ
luỵ xấu cho hiện tại và tương lai. Có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân
chủ yếu vẫn là do con người. Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên thế giới, chúng tôi nhận thấy rằng tăng cường quản lý và sử
dụng đất theo hướng nâng cao hiệu quả là một việc làm cần thiết trong bối
cảnh hiện nay.
2. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp tại Việt Nam
Tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam là 33.168.855 hecta, đứng thứ 59
trong hơn 200 nước trên thế giới. Thế nhưng, diện tích đất canh tác của Việt
Nam thấp vào bậc nhất trên thế giới. Đó là dự báo của các chuyên gia trong
hội thảo “Sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam với định cư đô thị và nông
thôn” do Liên hiệp các Hội khoa học Kỹ thuật Việt Nam, Viện nghiên cứu
định cư (SHI), Viện nghiên cứu đô thị và phát triển hạ tầng tổ chức vào ngày
24-25/5/2007.

1.423,2 nghìn hecta (Xem Bảng 1.1 phần Phụ lục). Khu vực TD - MNPB có
diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới hơn 50% tổng diện tích, chỉ đứng sau khu
vực Tây Nguyên về cơ cấu đất lâm nghiệp. Song, đất nông nghiệp của khu
vực TD - MNPB lại chỉ chiếm hơn 14,9% tổng diện tích. Con số này cho
thấy, đây là khu vực có diện tích đất nơng nghiệp so với tổng diện tích tự
nhiên thấp nhất trong cả nước. Tính đến hết năm 2008 là như vậy, nhưng xét
trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến 2007, diện tích đất nơng nghiệp đã
có sự biến động đáng kể (Xem Bảng 1.2 phần Phụ lục). Xét xu hướng biến
động của đất nông nghiệp cùng với sự biến động của dân số trong giai đoạn
này có thể thấy, dân số khơng ngừng tăng lên theo thời gian, trong khi đó đất
SXNN, bao gồm cả đất trồng cây hàng năm liên tục giảm, khiến cho diện tích


12
đất SXNN bình quân đầu người cũng giảm. So sánh với một số nước trong
khu vực và trên thế giới, trong giai đoạn 2005- 2008, diện tích đất canh tác
bình quân của nước ta hiện vào bậc thấp nhất thế giới, chỉ khoảng 0,12
hecta/người. Xét bình qn, diện tích đất canh tác của Việt Nam chỉ hơn được
một số nước như: Hàn Quốc, Băng-la-đét, Ai Cập,... Tại Thái Lan, diện tích
đất canh tác bình qn là 0,3 hecta/người, cao hơn 2,5 lần so với Việt Nam
(Xem Bảng 1.3 phần Phụ lục).
Theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm (2011-2015) do Chính phủ trình Quốc hội ngày 20/10/2011,
được Ủy ban Kinh tế Quốc hội thông qua, đất nông nghiệp của cả nước đến
năm 2020 là 26.732 nghìn hecta, tăng 506 nghìn hecta so với năm 2010. Đến
thời điểm hiện nay, cả nước còn trên 4 triệu hecta đất trồng lúa, diện tích này
vẫn đang giảm một cách nhanh chóng. Quốc hội đã nhất trí phương án giữ
diện tích đất trồng lúa đến năm 2020 là 3,81 triệu hecta. Với quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015), Chính
phủ đề ra 3 mục tiêu cơ bản đó là: đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng

nhanh chóng phục hồi lớp phú thực vật trên đất trống bằng mơ hình nơng lâm kết hợp.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển
các ngành kinh tế như lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch… và
đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng… nhất là vào mùa khơ.
1.1.2.2. Những khó khăn trong sử dụng đất nơng nghiệp vùng khí hậu nhiệt
đới
Tính thất thường của các u tố thời tiết và khí hậu gây khó khăn cho
hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai,
phòng trừ dịch bệnh,… trong sản xuất nông nghiệp.


14
Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu
ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước của sơng ngịi.
Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông
sản.
Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm gây tổn thất rất lớn
cho mọi ngành sản xuất, thiệt hại về người và tài sản.
Các hiện tượng thời tiết bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối,
rét hại, khơ nóng… cùng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thối.
1.1.3. Vấn đề suy thối đất nơng nghiệp
Suy thoái tài nguyên đất Việt Nam bao gồm nhiều vấn đề và do nhiều
quá trình tự nhiên xã hội khác nhau đồng thời tác động. Những nguyên nhân
cơ bản dẫn tới thoái hoá đất nghiêm trọng ở Việt Nam là:
- Xói mịn rửa trơi bạc màu do mất rừng, do mưa lớn, do canh tác
không hợp lý và do chăn thả quá mức. Theo các tác giả Trần Văn Ý và
Nguyễn Quang Mỹ (1999), trên 60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của
xói mịn tiềm năng ở mức >50tấn/hecta/năm.
- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất

khoảng 20-60lần/vụ. Dư lượng thuốc BVTV trên đất trồng và khơng khí vượt
mức cho phép, cụ thể là: 30% số mẫu đất có dư lượng thuốc BVTV vuợt quá
tiêu chuẩn 2-40 lần; 55% mẫu khơng khí có nồng độ thuốc bảo vệ thực vật
vượt quá tiêu chuẩn 2-10 lần. Diện tích dần bị thu hẹp, để tăng sản lượng lúa
đáp ứng nhu cầu về lúa gạo, lượng phân bón hố học sử dụng hàng năm ở
nước ta cao gấp 2 lần Thái Lan.
Giá trị sản xuất lúa nước và vấn đề định cư có mối liên hệ rất chặt với
nhau. Lý do giải thích cho tình trạng di cư của nơng dân ở Bắc Hà, Cao Bằng,
Lào Cai vào Tây Nguyên là do mức đầu tư phân bón và thuốc BVTV ở những


16
vùng đất này khá cao, giá bán sản phẩm lại khơng cao, hạch tốn ra là hịa
vốn, khơng có lãi. [19]
Trước tình trạng mất đất nơng nghiệp vẫn tiếp tục tái diễn, các chuyên
gia cho rằng, một trong những vấn đề đảm bảo an ninh lương thực trong nước
là chúng ta phải nghĩ đến quy hoạch đất cho sản xuất nông nghiệp trước khi
nghĩ đến đất cho khu công nghiệp và đơ thị. Dù nơng nghiệp đóng góp vào
GDP hàng năm không thể so sánh với công nghiệp, song, 70% dân số nước ta
vẫn đang phải sống nhờ vào nông nghiệp và đặc biệt, trong các cuộc suy thoái
kinh tế, nông nghiệp luôn tỏ ra là trụ đứng vững chắc vực nền kinh tế đi lên.
1.1.4. Những quy định hiện hành về quản lý sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1. Thực trạng về quản lý và sử dụng đất nơng nghiệp
Chính sách đất nông nghiệp hiện nay ở nước ta là kết quả của quá trình
xây dựng trên quan điểm đổi mới trong một thời gian dài. Khởi điểm của quá
trình đổi mới đó là Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 về giao quyền
tự chủ cho hộ nông dân, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung
ương (khóa VI) tháng 11-1988 về giao đất cho hộ nơng dân.
Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, Nhà nước đã xây dựng và ban
hành nhiều văn bản pháp lý xác định chế độ, chính sách đối với đất nơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status