Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện cao phong tỉnh hoà bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========

BÙI THỊ NGỌC THU

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN CAO PHONG - TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========

BÙI THỊ NGỌC THU

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN CAO PHONG - TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai
Mã số


thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS.TS. ðoàn
Văn ðiếm là những người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu ñề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Cao
Phong, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Cao Phong, các phòng ban và nhân dân các xã của huyện, các
anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật
chất, tinh thần của gia ñình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý
báu ñó!
Hà Nội, ngày ..... tháng ..... năm 2012
Tác giả luận văn

Bùi Thị Ngọc Thu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
MỤC LỤC .....................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iv
DANH CÁC MỤC BẢNG, BIỂU.................................................................. v
1. ðẶT VẤN ðỀ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài........................................................................... 1
1.2. Ý nghĩa của ñề tài.................................................................................... 3
1.3. Mục ñích nghiên cứu ............................................................................... 3

4.4.1.1. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trong huyện................ 68
4.4.1.2. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất....................................... 69
4.4.1.3. ðánh giá chung về hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất... 73
4.4.2. Hiệu quả xã hội................................................................................... 77
4.4.3. Hiệu quả môi trường........................................................................... 80
4.3.4. ðánh giá chung................................................................................... 82
4.3.5. Một số ñịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Cao Phong84
4.3.6. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp... 89
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ...................................................................... 95
5.1. Kết luận................................................................................................. 95
5.2. ðề nghị ................................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 97

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Ký hiệu

Chú giải

1

GTSX


Loại hình sử dụng ñất

7

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv


DANH CÁC MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 4.1 : Kết quả phân loại ñất huyện Cao Phong ...................................... 47
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 huyện Cao Phong .................... 62
Bảng 4.3. Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Cao Phong năm 2011...... 63
Hình 4.1. Biểu ñồ cơ cấu diện tích ñất nông nghiệp năm 2011 ..................... 64
Bảng 4.4. Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp ở các tiểu vùng.......................... 65
Bảng 4.5. Hiện trạng hệ thống cây trồng ở các tiểu vùng trong huyện .......... 66
Bảng 4.6. Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất ở các tiểu vùng.................... 67
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1................. 70
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2................. 72
Bảng 4.9. Tổng hợp hiệu quả của loại hình sử dụng ñất trên các tiểu vùng... 74
Bảng 4.10. ðánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất............. 78
Bảng 4.11. Hiệu quả xã hội của loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1................ 78
Bảng 4.12. Hiệu quả xã hội của loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2................ 79
Bảng 4.13. Mức sử dụng phân bón của các cây trồng trong huyện ............... 81

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm. Trong ñiều kiện các nguồn
tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng
dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hết sức
cần thiết. Nghị quyết ðại hội X của ðảng khẳng ñịnh: "Xây dựng nền
nông nghiệp hàng hóa mạnh, ña dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát
huy các lợi thế so sánh, áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm
chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu ña dạng trong nước và tăng khả năng
cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng ñất,
lao ñộng, vốn; tăng thu nhập và ñời sống nhân dân" [11].
Cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu diễn ra gần ñây ñã gây sức
ép rất lớn ñến vấn ñề sản xuất lương thực hiện nay. Nhiều nước trong ñó
có Việt Nam ñang phải nhìn lại vấn ñề sử dụng ñất ñể ñáp ứng mục tiêu
phát triển cân ñối giữa công nghiệp và nông nghiệp. Ngày 18/04/2008,
chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 391/Qð-TTg về rà soát, kiểm tra thực
trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 5 năm từ 2005 – 2010
trên ñịa bàn cả nước, trong ñó tập trung vào ñất nông nghiệp nói chung và
ñất chuyên trồng lúa nước nói riêng. Tại khoản 1 ñiều 3, Quyết ñịnh nêu
rõ: “ Hạn chế tối ña việc chuyển ñất trồng lúa nước sử dụng vào mục ñích
phi nông nghiệp. Không xét quy hoạch chuyển ñất trồng lúa nước sang sử
dụng vào mục ñích sản xuất dịch vụ phi nông nghiệp ở những ñịa phương
có ñiều kiện sử dụng các loại ñất này”. ðiều ñó một lần nữa khẳng ñịnh
xu hướng phát triển nông nghiệp hàng hoá bền vững là hướng ñi tất yếu
ñảm bảo phát triển ñất nước lâu dài, ổn ñịnh.

- ðánh giá thực trạng các loại sử dụng ñất, hiệu quả kinh tế, xã hội và
môi trường của chúng.
- ðề xuất các giải pháp sử dụng ñất mang lại hiệu quả cao hơn, phù hợp
với ñiều kiện của ñịa phương, bảo vệ môi trường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1

Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Tài nguyên ñất là một khoảng không gian có giới hạn gồm khí hậu, lớp
ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật, diện tích nước mặt, nước ngầm và
khoáng sản trong lòng ñất. Trên bề mặt ñất ñai là sự kết hợp giữa các yếu tố
thổ nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác
có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất và cuộc
sống của xã hội loài người.
ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên
cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng. Theo Luật ñất ñai năm 2003,
ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất
nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất
nông nghiệp khác [29].
Trong mỗi giai ñoạn kinh tế - xã hội phát triển, khi mức sống của con
người còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất
của người quản lý và sử dụng ñất.
Theo tài liệu của FAO/UNESCO, [50]: trên thế giới hàng năm có
khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong ñó suy thoái vì
xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất
chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích ñất bị
suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67 triệu ha ñất
ñồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất bị úng, lầy.
Ở Ấn ðộ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha ñất trồng trọt. Tại khu
vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha diện tích ñất ñã bị hoang
mạc hoá làm ảnh hưởng ñến ñời sống của 150 triệu người. Theo kết quả ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5


tra của FAO (1993) [49], do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất
nghiêm trọng dẫn ñến suy thoái ñất, ñặc biệt ở vùng nhiệt ñới và vùng ñất
dốc. Mỗi năm lượng ñất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc,
Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
Hiện nay những vấn ñề môi trường ñã trở nên mang tính toàn cầu và
ñược phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ
thuật hiện ñại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt
ñới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị ñảo lộn bởi các phương thức
canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông
nghiệp theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các
yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại ñến nhu cầu của các thế
hệ tương lai, ñó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền
vững và ñó cũng là lối ñi trong tương lai.

cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai. Do ñó ñất nông nghiệp
cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” [24].
ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu
với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm
và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái,... Nhiều nước trên thế giới ñã
xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài. Một
trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập
ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý. Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là
Susanna B.H. 1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña
canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng
tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro,... Quan
ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này
ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo [51].
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [13]. Một quan niệm khác cho
rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về
tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


người cả cho hiện tại và mai sau [50]. ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở
nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy
trì và phát triển ña dạng sinh học.
2.2.

ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp


cho thấy nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp
hoá thể hiện theo cách thể hiện này ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể. Tuy
nhiên, nhược ñiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ñầy ñủ ñến các
tác ñộng của hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên [9].
* Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự
nhiên, có chú ý hơn ñến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên. Tuy nhiên,
trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ñảm bảo hiệu quả cao.
Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững.
ðó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ñi
ñôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát
triển bền vững, lâu dài.
Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ñan xen các xu
hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau. Cụ thể như :
- “Cách mạng xanh’’ ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển ở
Châu Á, Mỹ La Tinh và ñã ñem lại những bước phát triển lớn ở những nước
ñó vào những năm của thập kỷ 60. Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ
yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa
nước, lúa mì, ngô...), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá
học. “Cách mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố
hoá học và cả thành tựu của công nghiệp.
- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia
súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc
tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn
nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp. Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược
những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện
trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”.
- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


10


2.2.2. Một số ñịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam
Theo ðặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001) [30], khi nghiên cứu
sự chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước ðông Nam Á cho thấy:
- Các nước ñang chuyển ñổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp
theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ñể ñương
ñầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI.
+ Thái Lan: Phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông
nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến.
+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể
xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại
hoá cao. Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp
dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương.
+ Inñônêxia: Hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi
thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ.
+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh
gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị. Tăng
cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông.
Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng
cường cạnh tranh.
Ở Việt Nam, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ñã góp phần làm
tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: năm 1990-1992 tăng 4,21%, GTSX
nông nghiệp tăng 5,83%, trong ñó trồng trọt tăng 5,88%, chăn nuôi tăng 5,98%.
Năm 1999, cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp tính theo giá hiện hành cho thấy:
ngành trồng trọt chiếm 79,39%, chăn nuôi chiếm 18,22%, dịch vụ chiếm
2,39%. Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt năm 1999 (tính theo giá cố ñịnh 1994)

công nghệ, phát triển hệ thống khuyến nông và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp.
+ Hỗ trợ và thúc ñẩy phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, liên
doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


+ Tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách thị trường.
* Năm 2009, trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai
ñoạn 2011 - 2020, Bộ Nghiệp và Phát triển nông thôn ñưa ra một số ñịnh
hướng phát triển nông nghiệp như sau:
+ Phát triển sản xuất lúa gạo Việt Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu
mũi nhọn có hiệu quả và ñảm bảo an ninh lương thực. ðồng bằng sông Cửu
Long là vùng sản xuất có lợi thế nhất về lúa gạo cần ưu tiên ñầu tư phát triển
sản xuất lúa hàng hóa quy mô lớn. Hình thành hệ thống các trang trại sản xuất
lúa, tạo nên vùng chuyên canh sản xuất lúa nguyên liệu phục vụ các trung tâm
chế biến lớn. Quy hoạch các vùng chuyên canh phục vụ nhu cầu trong nước
tại các vùng sản xuất có lợi thế so sánh cao về trồng lúa. Phát triển hệ thống
phân phối lưu thông ñể ưu tiên phục vụ thị trường trong nước. Xây dựng
thương hiệu mũi nhọn và thị trường chiến lược cho lúa gạo Việt Nam. Gắn
nhà máy chế biến với các vùng chuyên canh lúa, phát triển cơ sở hạ tầng, dịch
vụ phục vụ sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, xúc tiến thương mại,
quản lý thị trường ñể ñảm bảo phát triển sản xuất với quy mô và công nghệ
hợp lý nhất.
+ Phát cây trồng hàng hóa có khả năng cạnh tranh mạnh, hiệu quả cao
phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu như: cà phê, hạt ñiều, hạt tiêu, cao
su, rau, chè... và những mặt hàng có lợi thế tiềm năng (cây ăn quả, cây dược
liệu,…) [6].
2.2.3. Những kết quả ñã ñạt ñược trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta

những giai ñoạn khó khăn nhất của quá trình ñổi mới và phát triển kinh tế,
nông nghiệp, nông thôn luôn là lĩnh vực tạo ra sự ổn ñịnh cho nền kinh tế ñất
nước [6].
* Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực:
Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thuỷ sản chuyển dịch tích cực theo hướng
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với nhu cầu thị trường. Tỷ trọng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản) trong tổng
GDP cả nước giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,3% năm 2007 và tăng
trở lại 22,1% năm 2008 [6].
* ðời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn cải thiện rõ rệt:
Về cơ bản, Việt Nam ñã xóa ñược ñói. Công tác giảm nghèo ñược tập
trung ñẩy mạnh, hướng vào các ñối tượng khó khăn vùng sâu vùng xa, ñồng
bào dân tộc. Nhờ ñó, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo cũ giảm nhanh từ 19%
năm 2000 (3,1 triệu hộ) xuống còn 7% năm 2005 (1,2 triệu hộ), trung bình
mỗi năm giảm 2 - 2,5%. Tuy vậy, nếu so với chuẩn mới, số hộ nghèo vẫn còn
cao, khoảng 12% năm 2008 trong ñó khu vực nông thôn là 16,2% [6].
Thu nhập bình quân ñầu người hộ nông dân tăng từ 2,7 triệu
ñồng/người năm 1999 lên khoảng 7,8 triệu ñồng/người năm 2007 tính theo
giá hiện hành. Từ năm 2001 ñến 2006, tích lũy ñể dành của hộ nông thôn tăng
lên gấp 2,1 lần, bình quân từ 3,2 triệu ñồng/hộ lên 6,7 triệu ñồng/hộ [6].
Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã
gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng
bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và
hướng mạnh ra xuất khẩu

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển ñổi theo
nhu cầu thị trường. Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp. Công
nghiệp, dịch vụ và kinh tế ñô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh
doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn.
- Chuyển phần lớn lao ñộng nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao ñộng
nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội. Hình thành ñội ngũ nông dân
chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình
kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16


- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số
xã ñạt tiêu chuẩn. Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với
hiện nay. Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển ñô
thị, công nghiệp.
- Phát triển lâm nghiệp tăng ñộ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ ña
dạng sinh học, ñảm bảo ñánh bắt thủy sản nội ñịa và gần bờ trong khả năng tái
tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc
phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác ñộng xấu của biến ñổi
khí hậu [6].
2.3.

Vấn ñề xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
Sản xuất hàng hoá ra ñời là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển

của xã hội loài người, ñưa loài người thoát khỏi tình trạng "mông muội", xoá
bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và nâng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status