ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THẾ LINH Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIÊN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO PHONG,
TỈNH HÒA BÌNH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : 42B - ĐCMT
Khoá học : 2010 – 2014
Giáo viên hướng dân : ThS. Trương Thị Ánh Tuyết
Khoa Quản lý tài nguyên – Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Giáo viên
MỤC LỤC
MỞ ĐÂU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích 2
1.3 Mục đích của đề tài 2
1.4. Mục tiêu của đề tài 2
1.5. Ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2:
TÔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở lý luận của đánh giá đất 4
2.1.1. Khái niệm về đất đai và đất nông nghiệp 4
2.2. Những luận điểm cơ bản về đánh giá đất 5
2.2.1. Các luận điểm đánh giá đất trên thế giới 5
2.2.2. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam 8
2.3. Quy trình đánh giá đất đai 11
2.3.1. Các nguyên tắc đánh giá đất đai 11
2.3.2. Nội dung đánh giá đất đai 12
2.3.3. Các bước của việc đánh giá đất 16
2.4. Nội dung đánh giá thực trạng sử dụng đất 17
2.4.1. Đánh giá loại hình sử dụng đất đai 17
2.4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai 17
2.4.3. Đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất đai 19
Phần 3:
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21
3.1. Đối tương và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 21
tượng nhóm hộ……………………………………………………………… 51
4.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện 63
4.5.1. Định hướng sử dụng đất trong tương lai 63
4.5.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn huyện
Cao Phong 64
Phần 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 66
5.1. Kết luận 66
5.2. Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DT
SL
BQ
CC
TT BQ
PTBQ
NN
LN
CPTG
GTSX
GTGT
GDP
Phát triển bình quân
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Chi phí trung gian
Gía trị sản xuất
Gía trị gia tăng
Tổng sản phẩm quốc nội
Lao động
Dịch vụ
Sản xuất
Khoa học kỹ thuật
Uỷ ban nhân dân
Chương trình Môi trường liên hiệp quốc DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các loại đất không sử dụng được cho nông nghiệp 7
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước. 11
Bảng 4.1 : Kết quả phân loại đất huyện Cao Phong 28
Bảng 4.2 : Cơ cấu kinh tế huyện Cao Phong năm 2013 38
Bảng4.3 : Cơ cấu lao động huyện Cao Phong năm 2012 39
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Cao Phong năm 2013 46
Bảng 4.5. Các loại hình, kiểu sử dụng đất. 49
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha 52
Bảng 4.8. So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân đối
và hợp lý 56
nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa
Tài nguyên và Môi trường và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
ThS. Trương Thị Ánh Tuyết, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình”.
2
1.2. Mục đích
Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
Huyện Cao Phong-Tỉnh Hòa Bình. Xác định những thuận lợi, khó khăn từ đó
tìm ra nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại
địa phương trong những năm tới.
1.3. Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cao Phong, tỉnh
Hòa Bình
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiêp ở huyện Cao Phong từ
năm 2010-2013
- Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và các vùng có điều kiện sản xuất tương tự
nói chung theo hướng phát triển bền vững trong những năm tới.
- Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và các vùng có điều kiện sản xuất tương tự
nói chung theo hướng phát triển bền vững trong những năm tới.
1.4. Yêu câu của đề tài
- Nắm được về điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của địa phương làm cơ
sở cho việc đánh giá thực trang sử dụng đất .
- Phân tích và đánh giá được thực trang sử dụng đất nông nghiệp của
huyện Cao Phong. Từ đó đề ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
- Tìm hiểu được mức độ quan tâm và mức độ đánh giá của người dân về
Khai thác đất nông nghiệp hiệu quả đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho
các hộ nông dân.
Khai thác và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả sẽ tạo công ăn việc làm cho
nhiều lao động tại chỗ.
Có ý nghĩa trong bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường sống của con người 4
Phần 2
TÔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của đánh giá đất
2.1.1. Khái niệm về đất đai và đất nông nghiệp
Khái niệm về đất đai
Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi một cách tự nhiên dưới tác dụng
tổng hợp của nhiều yếu tố. Theo Đôcutraiep: Đất trên bề mặt lục địa là một
vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp
của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương.
Đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thể sản xuất ra
những sản phẩm của cây trồng. Tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt giữa "đá mẹ"
và đất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thực vật thượng đẳng chưa
sống được thì chưa gọi là đất. Độ phì nhiêu là khả năng của đất có thể cung
cấp nước, thức ăn và đảm bảo các điều kiện khác để cây trồng sinh trưởng
phát triển và cho năng suất. Như vậy độ phì không phải chỉ là số lượng chất
dinh dưỡng tổng số trong đất mà là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho
cây nhiều hay ít. Khả năng đó nhiều hay ít (tức độ phì cao hay thấp) là do
các tính chất lý học, hóa học và sinh học của đất quyết định; ngoài ra còn
phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên và tác động của con người.(Nông Thu
Huyền ,2012)
gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để
xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm
nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà
kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.
2.2. Những luận điểm cơ bản về đánh giá đất
2.2.1. Các luận điểm đánh giá đất trên thế giới
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành
chiến lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của nhân loại.
Tài nguyên đất là vô cùng quý giá. Bất kỳ nước nào, đất đều là tư liệu
sản xuất nông- lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh
6
tế quốc dân. Nói đến tầm quan trọng của đất, từ xa xưa người Ân độ, người Ả
Rập, người Mỹ đều có cách phát ngôn bất hủ: “Đất là tài sản vay mượn của
con cháu”. Người Mỹ còn nhấn mạnh “… đất không phải là tài sản thừa kế
của tổ tiên”. Người Ét-xtô-ni-a, người Thổ Nhĩ Kỳ coi: “Mất đất còn tồi tệ
hơn sự phá sản”. Gần đây trong báo cáo về suy thoái đất toàn cầu, UNEP
khẳng định: “ Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ đại, con người
hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”. Đối với Việt Nam, một đất nước với:
“Tam sơn, tứ hải, nhất phân điền”, đất càng đặc biệt quý giá.
Tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác ngày càng ít. Toàn lục
địa trừ diện tích đất đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ còn 13.340 triệu
ha. Trong đó, phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, đất khô,
dốc, nghèo dinh dưỡng, quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt
động sản xuất hoặc do hậu quả chiến tranh. Diện tích đất có khả năng canh tác
của lục địa chỉ có 3.030 triệu ha được phân bố không đồng đều ở các châu và
các nước khác nhau. Hiện nay, nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu ha
đất canh tác.
chất lượng, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang cho mục đích
sử dụng khác (Chủ yếu là cho xây dựng). Xã hội phát triển ngày càng cao,
nhu cầu xây dựng ngày càng lớn. Người ta ước tính một người cần 0.1 ha đất
làm chỗ ở và các nhu cầu văn hóa, giao thông… Vì thế, do số lượng người
tăng lên dẫn đến hàng năm thế giới mất đi khoảng 8 triệu ha đất nông nghiệp
do chuyển sang xây dựng cơ bản. Đất nông nghiệp còn mất đi do sói mòn,
nhiễm mặn, ô nhiễm khác…khoảng 4 triệu ha. Như vậy, mỗi năm nhân loại
mất đi 12 triệu ha đất nông nghiệp.
Những đất còn lại bị giảm sút về chất lượng do nhiều nguyên nhân như:
xói mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng nhiệt đới ẩm do mưa lớn cùng với đất dốc,
1ha đất trong 1 năm mất đi từ 100 - 150 tấn đất. Ngoài ra còn nhiều nguyên
nhân khác như: Khô hạn, chất thải rắn và lỏng, bụi…đã làm cho đất bị ô
8
nhiễm, thoái hóa, bên cạnh đó tình trạng kết von, đá ong hóa, hoang mạc hóa…
ngày càng gia tăng.
Song song với việc đất nông nghiệp ngày càng bị mất và xấu đi thì sự
bùng nổ dân số trên cả thế giới ngày càng báo động. Dân số mỗi năm tăng từ
80 - 85 triệu người. Với năng suất như hiện nay, mỗi người cần 0.2 - 0.4 ha
đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Muốn nuôi sống 80- 100 triệu
người dân tăng/năm cần phải khai hoang 20 - 30 triệu ha đất mỗi năm. Như
vậy, muốn đất nông nghiệp khỏi mất đi hàng năm thì phải khai hoang mở
rộng diện tích 30 - 40 triệu ha.
Lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành trên
đất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên để hình thành đất với độ phì nhiêu cần
thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng ngàn năm, thậm chí hàng
vạn năm. Vì vậy, mỗi khi sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho các mục đích
khác cần cân nhắc kỹ để không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt.
2.2.2. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
không làm mất nguồn nước và thoái hóa đất. Sử dụng đất trên cơ sở quy
hoạch đảm bảo lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng đất và
cộng đồng. Khi phân bố sử dụng đất cho các ngành kinh tế quốc dân cần sử
dụng bản đồ, tài liệu đất và đánh giá phân hạng đất đai mới xây dựng, nâng
cao chất lượng quy hoạch và dự báo sử dụng lâu dài
Thực hiện chiến lược phát triển đa dạng, khai thác tổng hợp đa mục tiêu:
Nông-lâm kết hợp, chăn nuôi dưới rừng, nông - lâm và chăn nuôi kết hợp,
nông - lâm - ngư kết hợp…quản lý lưu vực để bảo vệ đất và nước, phát triển
thủy lợi, giữ vững cân bằng sinh thái nhằm duy trì sự tác động hỗ trợ lẫn nhau
giữa đồng bằng và miền núi. Phát triển các cây lâu năm có giá trị kinh tế,
10
thương mại cao và góp phần đất trên vùng đất dốc như: Chè, Cà phê, Cây ăn
quả. Áp dụng quy trình và công nghệ canh tác thích hợp theo vùng, tiểu vùng,
đơn vị sinh thái và hệ thống cây trồng. Phát triển ngành công nghiệp phân bón
và nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón thông qua việc phối hợp tốt phân bón
hữu cơ, vô cơ, phân sinh học, vi lượng, trên kết quả nghiên cứu phân tích đất,
đặc điểm đất đai và nhu cầu dinh dưỡng của cây. Trong canh tác nông nghiệp,
cần quan tâm thâm canh ngay từ đầu, thâm canh liên tục và theo chiều sâu.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyên
đất. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ khoa
học kỹ thuật, giao đất, giao rừng, cho dân vay vốn phát triển sản xuất, thâm
canh nhằm xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an toàn lương thực. Phát động
quần chúng tham gia công tác bảo vệ đất. Đẩy mạnh hợp tác giữa các tổ chức
trong nước, khu vực và quốc tế trong việc thực hiện các chính sách, chương
trình, dự án và kế hoạch hành động bảo vệ và sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả
và bền vững.
2.2.2.2. Tinh hình sử dụng đất nông nghiệp tại Viêt Nam
Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2010, tổng diện tích các loại đất
kiểm kê của cả nước là 33.093.857 ha. Theo mục đích sử dụng, đất được phân
đất nông
nghiệp
24.822.560
100
26.100.160
100
1.277.600 Đất sản
xuất
nông
nghiệp
9.415.568
37,8
10.117.893
38.7
702.325
Đất làm
muối
14.075
0,06
17.562
0,07
3.487 Đất nông
nghiệp
khác
15.447
0,33
25.462
0.19
10.015
phân bố nông nghiệp. Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng
và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định nào đó, ngoài điều kiện
đó cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển. Các điều
kiện tự nhiên quan trọng nhất là đất, nước và khí hậu. Chúng quyết định khả
năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng điều kiện đất, nước và khí
hậu khác nhau, cũng như việc áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp
13
trong các điều kiện tự nhiên khác nhau, đồng thời có ảnh hưởng lớn đền năng
suất cây trồng, vật nuôi.
Một trong những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng chính là điều kiện
về độ phì của đất, điều kiện nước tưới, điều kiện khí hậu.
Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác
động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì
cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất. Có nghĩa là sử dụng
công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp
tăng trưởng nhanh dựa trên việc sử dụng đất. Lựa chọn các tác động kỹ thuật,
lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự
nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hoá. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt
có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .
Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Phát triển sản xuất hàng hoá
phải gắn với công tác quy hoạch và phân vùng sinh thái nông nghiệp. Cơ sở
để tiến hành quy hoạch dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc trưng
cho từng vùng. Việc phát triển sản xuất nông nghiệp phải đánh giá, phân tích
thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch công nghiệp chế biến. Đó sẽ là cơ sở
để phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năng của đất đai, nâng cao hiệu quả
tính toán chiến lược đầu tư lớn và dài hạn. Vai trò của ổn định chính sách cũng
tương tự như vậy, môi trường cởi mở và rõ ràng thu hút, hấp dẫn các nhà đầu tư
ngoại quốc.
2.3.2.2. Các tiêu chuẩn đánh giá đất
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp theo (Nông Thu
15
Huyền,2012)
- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ được tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm).
GTSX = P x Q (P: Giá bán của sản phẩm, Q: Sản lượng cây trồng)
- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT): Là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
GTGT = GTSX - CPTG
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ,
GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng
đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Theo Đỗ Thị Tám (2001),hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Tiến hành tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được ngoài thực
địa, kết hợp với số liệu do văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp.
- Tiến hành phân tích, so sánh các số liệu thu được.
2.3.3.4. Ý nghĩa của các bước đánh giá thực trạng sử dụng đất
- Các bước đánh giá đất mang đến nguồn thông tin quý báu cho quá trình
đánh giá đất
17
- Mang đến các nguồn thông tin, nguồn số liệu phục vụ trực tiếp cho quá
trình dánh giá đất trên địa bàn huyện cao phong.
- Mang đến nguồn thông tin trực tiếp, gián tiếp thông qua các bước thu
thập số liệu có sẵn được cung cấp, và các thông tin trực tiệp thu được thông
qua bước điều tra thực địa. Nhằm mang lại nguôn thông tin chính xác nhất
phục vụ công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất.
2.4. Nội dung đánh giá thực trạng sử dụng đất
2.4.1. Đánh giá loại hình sử dụng đất đai
Thu thập thông tin về các loại hình sử dụng đất có trên địa bàn huyện
Cao Phong.
Nêu lên các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiện đang có trên địa bàn
huyện Cao Phong.
Mô tả các loại hình sử dụng đất có trên địa bàn huyện Cao Phong.
2.4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ
chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế,
khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn
cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế
quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của
nhân dân. Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa
phương thì việc sử dụng đất bền vững hơn.
Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo