Giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––

ĐOÀN HỒNG ĐỨC

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
XUẤT KHẨU VỀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––

ĐOÀN HỒNG ĐỨC

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
XUẤT KHẨU VỀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lí kinh tế
Mã số: 60 34 04 10


lòng cảm ơn tới các thầy cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã
giảng dạy trong suốt thời gian tôi học tập tại đây, nhất là các thầy cô trong bộ
môn, những người đã nhiệt tình đóng góp những ý kiến quý báu trong quá
trình tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Nguyễn
Kim Sơn - người trực tiếp hướng dẫn và thường xuyên có những chỉ dẫn tận
tình, ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn một số cán bộ của 6 xã/phường nơi tôi
thực hiện nghiên cứu, cán bộ Sở LĐ-TB&XH tỉnh Hải Dương, phòng LĐTB&XH thị xã Chí Linh, Chi cục Thống kê, văn phòng UBND thị xã Chí
Linh. Cám ơn tất cả những người lao động trong đối tượng điều tra đã góp
phần quan trọng giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này./.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn

Đoàn Hồng Đức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ...................................................................... ix

2.2.2. Chọn mẫu điều tra ......................................................................... 35
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 36
2.2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu ...................................................... 38
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu, dữ liệu ......................................... 38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu......................................................... 39
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
XUẤT KHẨU VỀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH ............ 40
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................... 40
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 40
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội................................................................ 41
3.1.3. Tình hình dân số và lao động ........................................................ 42
3.2. Khái quát về việc làm và xuất khẩu lao động trên địa bàn xã
Chí Linh .............................................................................................. 47
3.2.1. Tình hình lao động và việc đào tạo nghề cho người lao động ...... 47
3.2.2. Tình hình XKLĐ trên địa bàn thị xã giai đoạn 2008-2012 ........... 50
3.3. Thực trạng việc làm của lao động xuất khẩu về nước trên địa bàn
xã Chí Linh .......................................................................................... 52
3.3.1. Đặc điểm nhóm lao động điều tra ................................................. 52
3.3.2. Tình hình công việc của người lao động ở nước ngoài................. 56
3.3.3. Thực trạng việc làm hiện nay ........................................................ 63
3.3.4. Đánh giá của người lao động về công việc hiện tại của họ........... 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v
3.4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong giải quyết việc làm
cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng trở về và các vấn đề
bất cập .................................................................................................. 77


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 92
1. Kết luận ................................................................................................... 92
2. Kiến nghị ................................................................................................. 93
2.1. Đối với các cơ quan chức năng ........................................................ 93
2.2. Đối với chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội ở
địa phương .................................................................................. 93
2.3. Đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị xã.......................... 94
2.4. Đối với người lao động .................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

CN - XD - ĐT


SL

Số lượng

TX

Thị xã

UBND

Ủy ban nhân dân

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình XKLĐ nước ta trong những năm gần đây ..................... 28
Bảng 1.2: Tình hình XKLĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương từ 2002 - 2012......... 32
Bảng 2.1: Địa điểm và số lượng phiếu điều tra............................................... 35
Bảng 2.2: Cách thức và nội dung thu thập thông tin sơ cấp ........................... 37
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai qua 3 năm 2010, 2011, 2012 ............... 42
Bảng 3.2: Một số tiêu chỉ phản ánh tình hình dân số và lao động .................. 42


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm cho người lao động là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi
quốc gia. Nó không chỉ góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế mà còn là cơ
sở giúp ổn định xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Việc
làm cho người lao động trong bối cảnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang
diễn ra với tốc độ cao như hiện nay ở nước ta cả trước mắt cũng như trong
những năm tới vẫn là vấn đề nóng bỏng, tác động sâu sắc tới sự phát triển bền
vững của đất nước.
Xuất khẩu lao động đã và đang là một hoạt động góp phần đáng kể
trong công tác tạo việc làm cho lao động, giảm thất nghiệp, xóa đói giảm
nghèo, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước. Tuy nhiên để XKLĐ thực sự
có tính hiệu quả, tính chiến lược lâu dài cần quan tâm xem xét vấn đề tạo việc
làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước. Thực tế, lao động xuất
khẩu hết hạn hợp đồng về nước đa số là có việc làm bấp bênh hoặc thất
nghiệp - đây đang là vấn đề quan tâm của cả bản thân lao động xuất khẩu
cũng như những cơ quan chức năng quản lý lao động xuất khẩu nói riêng và
công tác tạo việc làm nói chung.
Chí Linh là thị xã miền núi của tỉnh Hải Dương. Trong những năm qua,
cùng với xu thế chung của cả nước việc đi lao động ở nước ngoài cũng diễn ra
mạnh mẽ ở đây. Đi làm việc ở nước ngoài đã mang lại nguồn thu nhập đáng
kể cho họ và gia đình.
Thực tế là phần lớn những người này sau khi trở về địa phương không
muốn làm nghề cũ trong khi vẫn loay hoay để tìm cho mình công việc mới,
phù hợp. Đa số họ không biết tận dụng tay nghề, kỹ năng mình có được

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những người đi làm việc ở nước
ngoài theo hình thức xuất khẩu lao động đã về nước, bao gồm cả những
người về nước đúng thời hạn và những người về nước không đúng thời hạn
hợp đồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài được tiến hành trên địa bàn thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: đề tài nghiên cứu trên đối tượng lao động xuất
khẩu đã về nước, tập trung vào các đối tượng về nước trong 5 năm gần đây.
- Phạm vi nội dung: đề tài nghiên cứu vấn đề việc làm của người lao
động sau khi họ đi làm việc ở nước ngoài về nước.
4. Ý nghĩa của đề tài
Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh
thổ đều phải có những mục tiêu, định hướng và giải pháp cụ thể. Một trong
những vấn đề nêu trên là tạo nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống
cho người lao động.
Trên cơ sở tìm hiểu về vấn đề việc làm của người lao động sau khi đi
làm việc từ nước ngoài trở về; từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết
vấn đề việc làm giúp cải thiện cuộc sống của nhóm người lao động này.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

động sau:
- Dạng 1: Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền
hoặc bằng hiện vật cho các công việc đó.
- Dạng 2: Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân, bao gồm:
sản xuất nông nghiệp trên đất do chính thành viên được quyền sử dụng, hoặc
hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ
hoặc một phần.
- Dạng 3: Làm công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả
thù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương cho việc đó. Bao gồm sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5
nông nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ có quyền sử
dụng; hoặc hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên
trong hộ đứng ra làm chủ hoặc quản lý
Theo khái niệm trên thì việc làm phải thỏa mãn hai điều kiện: một là
hoạt động đó có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và cho các thành
viên trong gia đình; hai là hoạt động đó không bị pháp luật cấm.
- Theo ILO - tổ chức lao động quốc tế “việc làm là hoạt động lao động
được trả công bằng tiền và bằng hiện vật”.
- Đồng thời theo nghĩa chung nhất thì việc làm được hiểu là phạm trù
chỉ trạng thái phù hợp giữa số lượng lao động và điều kiện cần thiết (vốn, tư
liệu sản xuất, công nghệ,… ) để sử dụng sức lao động đó.
Sự phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện lao động cần thiết
được thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phí nhà xưởng, máy móc, trang
thiết bị, nguyên vật liệu,…. (C) và chi phí về sức lao động (V).
Sự kết hợp giữa sức lao động và những điều kiện lao động cần thiết

lên có tổng số ngày làm việc thực tế lớn hơn hoặc bằng số ngày có nhu cầu
làm thêm.
- Dân số không có việc làm thường xuyên: gồm những người từ đủ
15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế nhỏ hơn số ngày có nhu
cầu làm thêm.
 Thất nghiệp
Theo đúng nghĩa của từ thì thất nghiệp là mất việc làm hay sự tách rời
sức lao động ra khỏi tư liệu sản xuất.
Theo ILO - Tổ chức lao động quốc tế: “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại
khi một số người trong độ tuổi lao động muốn có việc làm nhưng không tìm
được việc làm ở mức lương thịnh hành”.2

Michael P. Todaro – bản dịch (1998), Kinh tế cho thế giới thứ ba, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Trần Thị Thu – Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( phân tích tình
hình tại Hà Nội) (2003), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, năm 2003
1
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
Thất nghiệp là một trong những hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong
nhiều chế độ xã hội. Để kích thích nền kinh tế phát triển thì cần thiết duy trì
một tỷ lệ thất nghiệp hợp lý và các nhà kinh tế cho rằng tỷ lệ đó từ 3% đến
5%. Tuy nhiên trên thực tế ở các nước đặc biệt là các nước có nền kinh tế
chậm phát triển và kinh tế đang phát triển thì tỷ lệ thất nghiệp còn ở mức khá
cao như ở một số nước nghèo tỷ lệ này là từ 10% đến 20% ảnh hưởng rất xấu

gồm cầu của cá nhân người tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ; cầu cho đầu
tư của khu vực sản xuất tư nhân; cầu cho đầu tư và tiêu dùng của chính phủ.
Nếu tổng cầu đưa mức sản lượng xuống thấp hơn mức sản lượng tiềm năng
khi đó sẽ có một mức thất nghiệp nhất định. Để giảm thất nghiệp thì cần kích
cầu bằng cách tăng trực tiếp chi tiêu của chính phủ hoặc chính phủ có chính
sách khuyến khích đầu tư tư nhân như cho vay với lãi suất thấp, trợ cấp giá
cho đầu tư,…
- Thất nghiệp theo mùa: Là thất nghiệp phát sinh do cầu lao động dao
động thường xuyên vào những thời kì nhất định trong năm như: cầu lao động
của nông nghiệp giảm sau vụ trồng cấy và kéo dài đến khi thu hoạch mùa
màng, cầu của ngành xây dựng giảm vào các tháng mùa mưa,…
- Thất nghiệp chu kỳ: là thất nghiệp gắn liền với sự suy giảm theo
thời kỳ của nền kinh tế. Khi nền kinh tế gặp khủng hoảng, suy thoái thất
nghiệp tăng.
- Thất nghiệp cổ điển: là thất nghiệp xuất hiện khi nhu cầu tiền lương
thực tế đòi cao hơn tiền lương cân bằng trên thị trường lao động do sự đấu
tranh của công đoàn đòi tăng lương cho công nhân, hoặc do luật tiền lương tối
thiểu của nhà nước đưa ra mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng
trên thị trường lao động.
Theo các công trình nghiên cứu cho thấy, thất nghiệp giữa các nhóm
dân cư, các vùng địa lý là khác nhau như: nhóm thanh niên từ 15 đến 24 có tỷ
lệ thất nghiệp cao nhất, thất nghiệp thành thị luôn có tỷ lệ cao hơn của nông
thôn, những người có trình độ học vấn thấp thất nghiệp nhiều hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10
Khái niệm: “Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư
liệu sản xuất, số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã
hội khác để kết hợp sức lao động và tư liệu sản xuất với nhau”5.
Lao động không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của mỗi người. Để
khả năng lao động được đem ra vận dụng trong quá trình lao động trước tiên
người lao động phải tìm kiếm được việc làm phù hợp với năng lực và sở thích
của mình, đồng thời người sử dụng lao động có thể thuê được số lượng và
chất lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc sản xuất kinh doanh. Như
vậy, việc phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động là hết sức cần thiết
để nhu cầu tìm việc làm của người lao động và cầu về sức lao động gặp nhau,
nó không chỉ giúp cho người sử dụng lao động duy trì và mở rộng sản xuất
kinh doanh đồng thời cũng góp phần tạo việc làm cho người lao động, tăng
thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế xã hội. Vì
thế mà vấn đề tạo việc làm có ý nghĩa rất to lớn đối với LĐXK hết hạn hợp
đồng về nước.
Cơ chế tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là cơ chế ba
bên: người lao động - LĐXK hết hạn hợp đồng về nước; Nhà nước và người
sử dụng lao động. Trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của LĐXK hết hạn
hợp đồng về nước và Nhà nước trong việc tạo việc làm cho chính bản thân
người lao động có sự hỗ trợ giúp đỡ của Nhà Nước.
Về phía người LĐXK hết hạn hợp đồng về nước, phải chủ động tìm
kiếm việc làm, tiếp cận với thông tin của thị trường lao động, tự tạo việc làm
cho bản thân, có kế hoạch sử dụng nguồn vốn mang về một cách có hiệu

động - việc làm, phát triển sản xuất kinh doanh,…, các chính sách liên quan
trực tiếp đến việc quản lý và tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp
đồng về nước có những lợi thế nhất định trong việc tìm được việc làm phù
hợp có thu nhập cao cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước và cho chính gia
đình họ.
Về phía người sử dụng lao động: gồm các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước cần nắm
bắt kịp thời các thông tin của thị trường đầu vào đầu ra để không chỉ tạo ra
chỗ làm mời mà còn phải duy trì và phát triển chỗ làm của LĐXK hết hạn hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12
đồng về nước. Đó cũng chình là hoạt động nhằm duy trì và phát triển sản xuất
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Người sử dụng lao động cần có vốn để
mua công nghệ, máy móc, hạ tầng sản xuất, thuê nhân công,… và để mở rộng
sản xuất còn cần có kinh nghiệm quản lý, biết vận dụng linh hoạt chính sách
của Nhà nước trong lĩnh vực lao động việc làm, XKLĐ, hậu XKLĐ. Đồng
thời cần biết tổ chức và quản lý lao động một cách khoa học, tạo động lực cho
lao động làm việc, nâng cao năng suất lao động, có chiến lược đào tạo và phát
triển tay nghề cho người lao động, có như vậy mới nâng cao sức cạnh tranh
của doanh nghiệp, mở rộng sản xuất và tạo ra ngày càng nhiều chỗ làm mới
cho lao động nói chung LĐXK hết hạn hợp đồng về nước nói riêng.
Tóm lại, cơ chế tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước cần
có sự kết hợp chặt chẽ giữa ba bên: Nhà nước, người sử dụng lao động và
chính bản thân người lao động - LĐXK hết hạn hợp đồng về nước sao cho cơ
hội việc làm và mong muốn được làm việc của LĐXK hết hạn hợp đồng về
nước gặp nhau trên thị trường lao động đúng lúc, đúng chỗ. Vì thế mà Nhà

thể về tình trạng việc làm của LĐXK hết hạn hợp đồng về nước trước tiên ta
cần hiểu thế nào là XKLĐ, người đi XKLĐ, LĐXK hết hạn hợp đồng về nước
Trước khi đi tìm hiểu về XKLĐ cần hiểu các khái niệm cơ bản sau :
- Nhập cư chủ yếu đề cập đến người lao động (có nghề hoặc không có
nghề) từ nước ngoài đến một nước nào đó để làm việc.
- Xuất cư chủ yếu đề cập đến người lao động ra đi từ một nước nào đó
tới nước mà họ lao động (có thể là từ quê hương hoặc từ một nước quá cảnh).
- Đưa người lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước
ngoài là hướng giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động và tăng
nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác kinh
tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật giữa Việt Nam với những nước sử dụng lao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14
động theo nguyên tắc bình đẳng, hai bên cùng có lợi, tôn trọng pháp luật và
truyền thống dân tộc của nhau.(6)
- Xuất khẩu lao động (XKLĐ): Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày
20/9/1999 của Chính Phủ nêu rõ: “xuất khẩu lao động và chuyên gia là một
hoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc
làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho lao động tăng nguồn thu
ngoại tệ cho đất nước… cùng với giải quyết việc làm trong nước là chính,
XKLĐ và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây
dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa…”(7)
+ Lao động xuất khẩu (LĐXK) nói về bản thân người lao động hoặc
tập thể người lao động ở những độ tuổi khác nhau, tình trạng sức khỏe khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status