1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRỊNH VIẾT TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
3
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám
hiệu trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng quý Thầy giáo Cô
giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học khóa 12, chuyên ngành Quản lý giáo dục,
luôn luôn tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà
trường.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng đến TS. Nguyễn
Trọng Hoàn, người thày đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các
em học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh của các trường THPT trên địa bàn thị Xã
Chí Linh, tỉnh Hải Dương, gia đình, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật
chất cũng như tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
luôn cố gắng, nỗ lực hết mình nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
được sự góp ý, chỉ bảo của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp.
Hải Dương, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Trịnh Viết Tuấn
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
5
MỤC LỤC
Lời cảm ơn…………………………………………………………… …… i
Danh mục chữ viết tắt………………………………………………………. ii
Mục lục…………………………………………………………………… iii
Danh mục bảng…………………………………………………………… vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ…………………………………………………… viii
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………… 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDĐĐ
CHO HỌC SINH THPT…………………………
6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu …………………………………………. 6
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài……………………………………………
6
của nhà quản ở các trường THPT
1.5.1. Giáo dục học sinh trong thực tiễn xã hội
1.5.2. Giáo dục bằng cách thuyết phục và phát huy tính tự giác, tích cực
của HS………………………………………………………………………
27
27
1.5.3. Tôn trọng nhân cách HS, lấy việc phát huy ưu điểm là chính, đồng
thời đề ra yêu cầu ngày càng cao đối với HS
1.5.4. Giáo dục trong tập thể, bằng tập thể
27
27
1.5.5. Tính đến đặc điểm lứa tuổi và đặc điểm cá nhân trong hoạt động
giáo dục…………………………………………………………………… 28
1.5.6. Giáo dục trong lao động………………………………………………
28
1.5.7. Đảm bảo tính toàn vẹn, thống nhất trong quá trình GDĐĐ 28
Tiểu kết chương l…………………………………………………………… 29
Chương 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GDĐĐ VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GDĐĐ Ở CÁC TRƯỜNG THPT THỊ XÃ CHÍ LINH -
TỈNH HẢI DƯƠNG
51
52
7
2.3.4. Những lý do làm hạn chế hiệu quả của quản lý hoạt động GDĐĐ cho
HS các trường THPT tại thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương……………… 53
2.3.5. Thực trạng đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia
đình, xã hội………………………………………………………………….
55
2.3.6 Thực trạng về việc quản lý các hoạt động tự quản của các tập thể HS
56
2.3.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh
các trường THPT thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương……………………….
56
Tiểu kết chương 2………………………………………………………… 59
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT THỊ XÃ CHÍ LINH –
TỈNH HẢI DƯƠNG
60
3.1. Cơ sở định hướng cho việc đề xuất các biện pháp
68
3.3.5. Biện pháp 5: Quản lý công tác thi đua khen thưởng cho các tập thể
và chuẩn hóa công tác đánh giá đạo đức cho học sinh
71
3.3.6. Biện pháp 6: Quản lý công tác phối kết hợp giữa nhà trường, gia
đình, xã hội………………………………………………………………… 76
3.3.7. Biện pháp 7: Huy động các nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất,
8
các điều kiện cho các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
79
3.3.8. Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức
cho học sinh…………………………………………………………………
80
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp……………………………………… 83
3.5. Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục
đạo đức cho học sinh các trường THPT Thị Xã Chí Linh – Tỉnh Hải
Dương được đề xuất…………………………………………………………
84
Tiểu kết chương 3. …………………………………………………………. 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………………
9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường
THPT thị xã Chí Linh – Tỉnh Hải Dương trong 3 năm học từ 2011- 2014
34
Bảng 2.2: Bảng thăm dò ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ 35
Bảng 2.3: Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục
cho học sinh THPT hiện nay 35
Bảng 2.4: Thái độ của học sinh với những quan niệm về đạo đức 37
Bảng 2.5: Số học sinh vi phạm đạo đức trong hai năm học 2012-2013,
2013-2014 …………………………………………………………………
39
Bảng 2.6: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực đạo đức của
học sinh……………………………………………………………………
41
Bảng 2.7: Nhận thức của GVCN về công tác GDĐĐ cho HS
44
Bảng 2.8: Nhận thức của GVBM về mức độ cần thiết của các hoạt động
GDĐĐ cho HS………………………………………………………………
Biểu đồ 3.1:Tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp
87
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hoá các chức năng trong quá trình quản lý giáo dục
16
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các biện pháp 84
…tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa thể thao phù hợp
với lứa tuổi và yêu cầu giáo dục toàn diện” [ 35].
Đánh giá thực trạng giáo dục đào tạo, Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn
mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy
thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập
thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Trong những năm tới cần
tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa
Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động
12
xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện” [
35].
Có thể nói việc tăng cường công tác giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công
dân trong những thập kỉ đầu của thế kỉ XXI đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm của
toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội trên bước đường hội nhập quốc tế và phát triển đất
nước, trong đó trách nhiệm của ngành giáo dục được coi trọng với vai trò tiên
phong, định hướng, uốn nắn, cảm hóa để tạo ra lớp thanh niên mới, những công dân
Việt Nam gương mẫu, đi đầu trong công cuộc xây dựng, đổi mới đất nước và hội
nhập toàn cầu. Đây cũng chính là vai trò, trách nhiệm của các thầy cô giáo trong sự
nghiệp trồng người, trong đó vai trò của người cán bộ quản lý giáo dục với trọng
trách là người lãnh đạo, quản lý, dẫn dắt cả hội đồng sư phạm được đặt lên hàng
đầu.
Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương nằm ở vị trí chiến lược của tỉnh. Nơi giao
thương trọng điểm của tam giác kinh tế miền Bắc nước ta: Hà Nội – Hải Phòng –
Quảng Ninh với các tuyến giao thông huyết mạch là đường bộ 5, 18, 37 cùng hệ
thống giao thông đường thủy trên hệ thống sông Thái Bình nối dài ra cửa biển Hải
Phòng. Về địa lý Thị xã Chí linh có cả khu vực đồng bằng và miền núi. Về kinh tế
chủ yếu là nông, lâm nghiệp bên cạnh đó là các khu công nghiệp Phả Lại, khu
thương mại Sao Đỏ, quần thể du lịch tâm linh Côn Sơn – Kiếp Bạc. Dân cư đa số
không phải dân gốc mà chủ yếu dân cư đến từ các tỉnh, huyện khác đến làm ăn, lập
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hợp lý
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT
trên địa bàn thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường THPT trên địa bàn thị xã
Chí Linh – tỉnh Hải Dương.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT trên địa
bàn thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương hiện nay.
5. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu ba vấn đề cơ bản sau:
- Xác định cơ sở khoa học của việc quản lý và giáo dục đạo đức học sinh ở
các trường THPT trên địa bàn thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương dựa trên những cở
sở khoa học và lý luận cơ bản nào?
14
- Khảo sát đánh giá thực trạng học sinh ở các trường THPT trên địa bàn thị
xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương hiện nay ra sao?
- Có những biện pháp nào để việc quản lí và giáo dục đạo đức học sinh đạt
hiệu quả tốt hơn?
6. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT trên địa
bàn thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương đã có nhiều kết quả tốt trong những năm qua
song bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại do một số yếu tố chủ quan và khách quan
nhất định. Nếu sử dụng những biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh như đã trình bày trong luận văn này thì công tác giáo dục đạo đức học sinh
trong các trường THPT trên địa bàn thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương sẽ có nhiều
chuyển biến tích cực và thu được những kết quả tốt hơn.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương.
- Luận văn nêu lên những giải pháp có tính khả thi nhằm đổi mới nội dung,
hình thức, phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT trong
giai đoạn hiện nay.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT.
Chương 2: Thực trạng hoạt động GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ ở
trường các THPT trên địa bàn thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường
THPT trên địa bàn thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương. 16
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GDĐĐ CHO HỌC SINH THPT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong mọi thời đại, ở bất kỳ một quốc gia, dân tộc nào thì đạo đức luôn giữ
biết đức hạnh là gì mà để trở thành con người có đức hạnh[37].
Nhiều nhà tâm lý học và giáo dục học trên thế giới cũng đã đề cập và nghiên
cứu về giáo dục đạo đức. Trong số đó tiêu biểu là nhà giáo dục học và tâm lý học
Liên Xô A.X. Makarenco, ông nêu lên nguyên tắc giáo dục đạo đức trong tập thể và
thông qua tập thể. Nguyên tắc đó của ông đã trở thành một trong bốn con đường
giáo dục được sử dụng rộng rãi hiện nay [22].
Hiện nay giáo dục đạo đức của Nhật Bản hướng vào trọng tâm là nền tảng
các giá trị gia đình và văn hoá truyền thống, được thực hiện ưu tiên so với tất cả các
môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông. Triết lí giáo dục đạo đức của
Nhật Bản được ghi trong chương trình khung quốc gia nhằm đào luyện con người
gồm 06 mục tiêu: 1) Tinh thần tôn trọng nhân phẩm và lòng yêu quí cuộc sống. 2)
Nhiệt tâm kế thừa, phát triển văn hóa truyền thống và sáng tạo văn hóa giàu tính cá
nhân. 3) Nhiệt tâm phát triển một đất nước và xã hội dân chủ. 4)Ý thức đóng góp
cho sự phát triển một thế giới hòa bình. 5) Khả năng tự quyết định một cách độc
lập. 6)Ý thức đạo đức (kỉ luật, tự kiềm chế, tinh thần tập thể ).
Nội dung giáo dục đạo đức của Hoa Kỳ dựa vào các trụ cột: sự tin cậy Tôn
trọng; Tinh thần trách nhiệm; Công bằng; Bổn phận công dân.[ 40]
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, hàng ngàn năm trước đây, dưới ảnh hưởng của văn hóa Trung
Quốc, nhà trường cũ đã được xây dựng theo truyền thống Nho giáo, coi trọng hai
nội dung giáo dục: “Lễ” và “Văn”. “Văn” là văn chương hay tài năng, còn “Lễ”
được hiểu là khuôn phép mà mọi người phải tuân theo. Đạo đức và tài năng chính là
hai mặt chủ yếu của một nhân cách được giáo dục trong nhà trường cũ.
Từ khi thực dân Pháp đô hộ nước ta đã thành lập một hệ thống nhà trường
chú trọng nhiều đến các nội dung giảng dạy kiến thức khoa học thực nghiệm nhằm
tạo ra một lớp người hành động phục vụ lợi ích của nhà nước Pháp.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 và suốt chiều dài hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945-1954), chống đế quốc Mỹ (1954-1975) xâm lược, nhà
trường XHCN nước ta thực hiện theo mục tiêu đào tạo người cán bộ vừa có “đức”
vừa có “tài” theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Người đã thực sự là hình mẫu
quốc; CNH – HĐH đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có
năng lực tiếp thu tinh hoa, văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con
người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm
chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực
hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật; có sức khoẻ, là những
19
người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” lại vừa “chuyên” như lời dặn
của Bác Hồ [10].
Trong nền kinh tế thị trường với xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay đã tạo
ra những định hướng giá trị xã hội mới bên cạnh những giá trị đạo đức truyền thống
tốt đẹp, những giá trị của con người trong thời đại mới cũng được hình thành. Tuy
nhiên, cùng với những mặt tích cực cũng đã xuất hiện một số biểu hiện tiêu cực ảnh
hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Trước thực tế đó, đã
có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về đạo đức và giáo dục
đạo đức cho học sinh trong bối cảnh hiện nay.
Tác giả Phạm Minh Hạc, nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu ở Việt Nam đã
nêu lên các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kì CNH –
HĐH đất nước với các giải pháp cơ bản GDĐĐ cho con người Việt Nam thời kì
CNH – HĐH: “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức giáo dục đạo đức trong các
trường học, củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với
giáo dục nhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho con người, kết hợp chặt chẽ
giáo dục đạo đức với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi
hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong
trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán bộ Đảng viên, cho
thầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã
hội về giáo dục đạo đức, nâng cao nhận thức cho mọi người ” [ 23, tr171-176 ].
Nội dung cuốn sách “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh
trung học phổ thông” [18], của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim
Thoa - Trần Văn Tính - Vũ Phương Liên đã nghiên cứu, hướng dẫn phương pháp,
Qua tổng quan nghiên cứu của vấn đề, đặc biệt là các công trình nghiên cứu
ở trên, chúng tôi nhận thấy rằng: Các tác giả đã chú trọng nghiên cứu đến vấn đề
đạo đức, các khái niệm liên quan tới quản lí GDĐĐ, định hướng các giá trị và chuẩn
mực ĐĐ và nêu ra được các biện pháp GDĐĐ cho học sinh. Tuy nhiên, chưa có đề
tài nào đi sâu nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh
THPT ở tỉnh Hải Dương nói chung và thị xã Chí Linh nói riêng. Vì vậy tôi chọn đề
tài này với hy vọng góp một phần nhỏ để tham gia vào công tác giáo dục học sinh ở
thị xã Chí Linh và ở tỉnh Hải Dương.
1.2. Một số khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài
1.2.1. Khái niệm đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức, tuy nhiên có thể hiểu khái niệm
này dưới các góc độ như sau:
21
+ Theo triết học Mác-Lê nin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc
từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội. Đạo đức là một hình thái ý thức
xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi
thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo. Như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch
sử, tính giai cấp và tính dân tộc” [8, tr 13].
+ Theo góc độ xã hội: ĐĐ là một hình thái ý thức XH được phản ánh dưới dạng
những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc chi phối hành vi của con
người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, xã hội và với chính bản
thân mình[6].
+Theo góc độ cá nhân: ĐĐ chính là những phẩm chất, nhân cách của con người,
phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các
mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH, giữa bản thân họ với người khác
và với chính bản thân mình[6].
Trong đề tài này tác giả tán thành định nghĩa: Đạo đức là một hình thái ý
thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều
Ba chức năng cơ bản của ĐĐ có quan hệ chặt chẽ với nhau. Chức năng giáo
dục tạo ra cơ sở để thực hiện chức năng nhận thức. Đến lượt nó, chức năng nhận
thức tạo ra điều kiện để phát huy giáo dục và điều chỉnh hành vi. Thực hiện chức
năng điều chỉnh hành vi sẽ góp phần tích cực để phát triển nhận thức và nâng cao
hiệu quả GDĐĐ.
1.2.1.3. Chuẩn mực đạo đức
Chuẩn mực ĐĐ là một hệ thống các nguyên tắc (khuôn phép) có ảnh hưởng
chi phối hành vi đạo đức được chấp nhận bởi xã hội [12].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì chuẩn mực ĐĐ của con người Việt Nam
thời kì CNH-HĐH có thể xác định một cách tương đối thành 5 nhóm phản ánh các
mối quan hệ chính của con người như sau:
+ Nhóm chuẩn mực ĐĐ thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị;
+ Nhóm chuẩn mực giáo dục ý thức pháp luật;
+ Nhóm chuẩn mực ĐĐ thể hiện quan hệ với mọi người và dân tộc khác;
+ Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống;
+ Nhóm chuẩn mực ĐĐ hướng vào sự hoàn thiện bản thân[23].
1.2.1.4. Giá trị đạo đức
Giá trị đạo đức là những giá trị được con người lựa chọn và đánh giá, xem
nó như là việc làm có ý nghĩa tích cực đối với đời sống xã hội, được lương tâm
đồng tình và dư luận biểu dương[29].
23
Lợi ích xã hội là tiêu chuẩn khách quan của các giá trị ĐĐ, do đó chỉ khi nào
những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức điều chỉnh hành vi phù hợp với lợi ích xã
hội, được dư luận đồng tình ủng hộ thì hành vi đó mới có giá trị. Những giá trị phổ
biến của ĐĐ thể hiện trong các khái niệm: Lương thiện, lẽ phải, công bằng, văn
minh, lương tâm, trách nhiệm, thang giá trị của ĐĐ diễn biến theo lịch sử và
mang tính dân tộc.
1.2.2. Khái niệm giáo dục đạo đức
1.2.2.1.Giáo dục
chất là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực ĐĐ từ những đỏi hỏi bên ngoài XH
đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu,
thói quen của đối tượng giáo dục.
1.2.2.3.Khái niệm GDĐĐ cho học sinh
Từ khái niệm giáo dục đạo đức nói chung như trên, chúng tôi tán thành khái
niệm GDĐĐ cho học sinh của tác giả Hà Thế Ngữ:“GDĐĐ cho học sinh là làm cho
nhân cách của thế hệ trẻ phát triển về ĐĐ; giúp cho mọi người ứng xử đúng trong
các mối quan hệ của cá nhân đối với xã hội, đối với người khác, đối với bản thân;
là làm cho mỗi người nắm được các mối quan hệ đạo đức xã hội chủ nghĩa, tức là
các mối quan hệ xã hội trong đó giải quyết được các mâu thuẫn giữa lợi ích cá
nhân và lợi ích xã hội, theo hướng lợi ích cá nhân hòa hợp và phục tùng lợi ích xã
hội” [36].
Như vậy, GDĐĐ trong nhà trường là quá trình tổ chức giáo dục nhằm giúp
người học có nhận thức đúng đắn, hiểu biết những chuẩn mực, hệ thống giá trị ĐĐ,
nảy sinh xúc cảm, tình cảm, niềm tin ĐĐ, ý chí ĐĐ, rèn luyện những thói quen,
hành vi đạo đức phù hợp với các giá trị khách quan của xã hội đồng thời tự giác,
chủ động tự hoàn thiện các phẩm chất của cá nhân.
GDĐĐ trong trường phổ thông là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng
thể, có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục khác như: giáo dục trí tuệ,
giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp…
giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách toàn diện. GDĐĐ cho HS là giáo
dục sự trung thành với Đảng, hiếu với dân, yêu quê hương đất nước, yêu thương
con người, có lòng nhân ái, liêm khiết và chính trực. Đó là chuẩn mực đạo đức của
con người mới XHCN.
1.2.3. Quản lý
1.2.3.1. Khái niệm quản lý
Theo C.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động”. C.Marx đã nhấn
25
mạnh vai trò của quản lý:“ Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng
có kế hoạch của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau tới toàn bộ hệ thống giáo dục