Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
1
đại học tháI nguyên
trờng đại học nông lâm
-------------------
nguyễn thị hà Tên đề tài:
Tên đề tài:Tên đề tài:
Tên đề tài:
Đánh giá các họat động khuyến nông trên địa bàn
quế võ - tỉnh bắc ninh năm 2007
khóa luận tốt nghiệp đại học
Việt Nam là một nớc sản xuất nông nghiệp là chính, với cơ cấu của
ngành nông nghiệp chiếm khoảng 20,23%, khoảng 70% dân số sống ở nông
thôn, 60% dân số làm nghề nông. Trong giai đoạn hiện nay định hớng phát
triển của Việt Nam là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp nhng vai trò của nó
vẫn đợc đề cao. Đợc sự quan tâm của Đảng, nhà nớc, các ngành, các cấp,
các tổ chức đoàn thể và nhân dân ngành nông nghiệp đã đạt đợc nhiều thành
tựu đáng kể. Việc áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất, đồng thời lựa chọn
cơ cấu cây trồng phù hợp với từng địa phơng làm cho năng xuất sản lợng
cây trồng tăng lên. Việt Nam từ 1 nớc hàng năm phải nhập khẩu lơng thực
đã vơn lên hàng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo, sản phẩm nông
nghiệp Việt Nam đã có mặt trên thế giới nh Châu Âu, mỹ.....
Thành công những bớc đầu nh trên cũng phải nói đến vai trò tích cực
của công tác khuyến nông. Khuyến nông với vai trò tích cực của mình ngày
càng phát huy và mở rộng khắp các vùng trong cả nớc, đồng thời đã đợc
củng cố và từng bớc cải tiến phù hợp vời tình hình mới. Nghị định 13/CP do
chính phủ ban hành ngày 2/3/1993 hớng dẫn về các hoạt động nhằm cải tiến
một cách có hiệu quả công tác KN từ trung ơng đến địa phơng đã và đang
đợc triển khai trên cả nớc.
Công tác KN đợc tổ chức và thực hiện làm tăng tiến độ chuyển giao
KHKT tới nông dân, đồng thời đáp ứng nhu cầu của họ một cách nhanh nhất.
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
3
Ngoài ra, còn tăng cờng công tác đào tạo, mở các lớp tập huấn kỹ thuật kết
hợp xây dựng mô hình trình diễn để nông dân tham quan và học tập.
Tuy nhiên, công tác KN còn tồn tại cần giải quyết kịp thời. Để hoạt động
KN đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải thờng xuyên đổi mới về nhận thức, quan
điểm, lý luận tổ chức chỉ đạo của tất cả các ngành các cấp.
Huyện Quế Võ là một huyện phát triển nhanh của tỉnh Bắc Ninh trong
những năm gần đây, cơ cấu kinh tế công nghiệp dịch vụ nông nghiệp
Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm đóng góp cho sự phát triển của
công tác KN trên địa bàn huyện.
2.3. ý nghĩa của đề tài
ý nghĩa học tập: củng cố đợc các môn học từ cơ sở đến chuyên ngành
và gắn các môn học đó vào trong thực tế. Ngoài ra còn biết thêm đợc nhiều
kiến thức thực tế và các phơng pháp học tập, làm việc và nghiên cứu khoa học.
ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để tham khảo cho việc
hoàn thiện hệ thống KN và đa ra các giải pháp nhằm giúp cho các hoạt động
KN có hiệu quả.
2.4. Giới hạn của đề tài
Đối tợng nghiên cứu:
Hệ thống các cán bộ KN từ cấp huyện đến cơ sở
Các hoạt động KN trong năm 2007
Địa điểm: Huyện Quế Võ
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 18/2/2008 đến 20/6/2008
Nội dung nghiên cứu:
Thực trạng công tác KN của huyện
Công tác tổ chức
Đội ngũ cán bộ KN
Các hoạt động KN
Tình hình cung cấp và sử dụng vốn cho các hoạt động KN.
Đánh giá về các hoạt động khuyến nông
Đánh giá của cán bộ KN và nông dân về hoạt động đào tạo tập huấn.
Đánh giá của cán bộ KN và nông dân về hoạt động xây dựng mô hình
trình diễn.
Đánh giá của cán bộ KN và nông dân về hoạt động thông tin tuyên truyền.
Đánh giá của cán bộ KN và nông dân về hoạt động t vấn và dịch vụ.
Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhăm đóng góp cho sự phát triển của
công tác KN trên địa bàn huyện.
theo 2 nghĩa:
- KN hiểu theo nghĩa rộng: KN là khái niệm chung để chỉ tất cả những
hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
6
- KN hiểu theo nghĩa hẹp: KN là một tiến trình giáo dục không chính
thức mà đối tợng của nó là ngời nông dân. Tiến trình này đem đến cho
ngời nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết
những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống. KN hỗ trợ phát triển các
hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất
lợng cuộc sống của nông dân và gia đình họ.
1.2. Nhiệm vụ của công tác KN
- Chuyển giao TBKT thông qua các chơng trình dự án, nhằm trang bị
kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý cho ngời nông dân.
- Cung cấp những thông tin về KHKT, cơ chế chính sách, thị trờng có
liên quan đến sản xuất cho ngời dân, giúp nông dân lựa chọn phơng pháp và
biện pháp sản xuất thích hợp đem lại hiệu quả cao.
- Xây dựng mô hình trình diễn, hớng dẫn khuyến cáo kỹ thuật cho
nông dân.
- Tạo lòng tin để nông dân mạnh dạn áp dụng những tiến bộ KHKT,
công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Tổ chức các buổi hội thảo, tham qua thu thập tổng kết kinh nghiệm và
ý kiến đánh giá nguyện vọng của bà con nông dân đối với các điển hình kinh
tế tiên tiến cũng nh cơ chế chính sách đang áp dụng để phản ánh với các cơ
quan có liên quan cải tiến và hoàn thiện.
- Xây dựng mạng lới KN cơ sở, bồi dỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ
thuật, thành lập các câu lạc bộ KN, nhóm hộ nông dân cùng sở thích, cung cấp
cho nông dân những thông tin thị trờng nông, lâm, thuỷ sản.
- Quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nớc để thu hút nguồn vốn
ứng những nhu cầu của nông dân.
- KN là nhịp cầu cho thông tin hai chiều
- KN phải phối hợp với những tổ chức phát triển nông thôn khác
- KN làm việc với các đối tợng khác nhau
1.5. Nội dung hoạt động KN
1.5.1. Thông tin, tuyên truyền
-Tuyên truyền chủ trơng đờng lối, chính sách của Đảng và nhà nớc,
tiến bộ KHKT và công nghệ, thông tin thị trờng giá cả. Phổ biến điển hình
tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thuỷ sản.
- Xuất bản, hớng dẫn và cung cấp thông tin đến ngời sản xuất bằng
các phơng tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm và
các hình thức thông tin tuyên truyền khác.
1.5.2. Bồi dỡng tập huấn đào tạo
- Bồi dỡng tập huấn và truyền nghề cho ngời sản xuất để nâng cao kiến
thức kỹ năng cho ngời sản xuất, quản lý kinh tế trong nông nghiệp.
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
8
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho hoạt động KN.
- Tổ chức tham quan khảo sát học tập trong và ngoài nớc.
1.5.3. Xây dựng mô hình và chuyển giao công nghệ
- Xây dựng mô hình trình diễn về các tiến bộ khoa học công nghệ phù
hợp với từng địa phơng, nhu cầu của ngời sản xuất.
- Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra
diện rộng.
1.5.4. T vấn và dịch vụ
- T vấn hỗ trợ trong phát triển sản xuất
- Dịch vụ trong các lĩnh vực: tập huấn đào tạo, cung cấp thông tin,
chuyển giao khoa học công nghệ..
1.5.5. ý nghĩa của công tác KN
Những hội này đợc thanh lập tạo điều kiện cho hội viên làm quen với
cải tiến nông nghiệp, thiết lập những tổ chức nông nghiệp địa phơng, phổ
biến những thông tin nông nghiệp qua các ấn phẩm; bài báo hoặc bài giảng
của họ.
Tại mỹ năm 1845 tại Ohio,N.S.Townhned chủ nhiệm khoa nông học đề
xuất việc tổ chức những câu lạc bộ nông dân tại các quận huyện và sinh hoạt
định kỳ. Đây là tiền thân của KN tại Mỹ:
-Năm 1891 Bang New York dành 10.000 đôla cho KN đại học.
- Năm 1892 trờng Đại học chicago, trờng Wicosin bắt đầu tổ chức
chơng trình KN Đại học.
- Năm 1910 có trờng Đại học đã co bộ môn KN.
Tại Pháp, ở thế kỷ 15-16: Một số công trình khoa học nông nghiệp ra
đời nh ngôi nhà nông thôn của Enstienne và liebault nghiên cứu về kinh tế
nông nghiệp nông thôn và khoa học nông nghiệp. Thế kỷ thứ 18 cuộc cách
mạng nông nghiệp lần thứ I, các hiệp hội nông dân tổ chức khai hoang tăng vụ
hay để đất nghỉ không trông trọt vài vụ bằng đồng cỏ tự nhiên. Sau chiến tranh
thế giới thứ II, công tác khuyến nông phát triển mạnh, những trung tâm nghiên
cứu kỹ thuật nông nghiệp do nông dân tổ chức thuê kỹ s hoạt động theo
nguyên tắc: Trách nhiệm của nông dân, sáng kiến từ cơ sở và tấm quan trọng
của nhóm, công tác KN không áp đặt từ trên xuống mà là ngời nông dân tiếp
thu kỹ thuật, sáng tạo để truyền bá và phát triển sản xuất nông nghiệp nông
thôn một cách hài hoà với cuộc sống. ( Trân văn Hà, 1997)
Hoạt động KN ở các nớc Mỹlatinh và Caribe đợc tổ chức từ những
năm 1950 1960.
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
10
Tại Châu Phi có muộn hơn, vào những năm 1960 1970 nhà nớc tổ
chức KN thuộc bộ nông nghiệp. Các chính phủ thực dân kiểu mới đỡ đầu
nghiên cứu vào hoạt động KN để thu mua đợc nông sản thô nh cà phê, ka
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
11
Năm 1226 nhà Trần đã lập ra chức quan Hà Đề Sứ, Đồn Điền Sứ và KN
để chăm lo khuyến khích phát triển nông nghiệp.
Triều vua Lê Thái Tông (1492), Triều đình đặt chức Hà Đê Sứ và KN
Sứ đến cấp phủ huyện và từ năm 1942 mỗi xã có một xã trởng phụ trách
nông nghiệp và đê điều. Triều đình ban bố chiếu KN, chiếu lập đồn điền, và
lần đầu tiên sử dụng từ KN trong bộ luật Hồng Đức.
Thời vua Quang Trung (1788 - 1792), từ năm 1789 sau khi thắng giặc
ngoại xâm, Quang Trung ban bố ngay chiếu KN nhằm phục hồi dân phiêu
tán, khai khẩn ruộng đất bỏ hoang sau 3 năm, những đất đai hoang hoá đã
đợc phục hồi, sản xuất phát triển.
Thời kỳ Pháp thuộc (1844 - 1945): Thực dân Pháp thực hiện chính sách
lập các đồn điền thuộc quyền chiếm hữu của bọn thực dân, các quan lại, địa
chủ, cờng hào. Hàng vạn ngời Việt Nam bị ép làm phu, lính tráng trong các
đồn điền đó, đời sống của họ vô cùng cực khổ nh nô lệ xa, bọn chủ dồn
điền nh ông vua bà chúa, chúng có quyền bắt dân nhịn đói, bỏ tù và giết
ngời. Thời kỳ này Việt Nam nhập một số cây trồng mới nh: Cà phê (1857),
cao su(1897), khoai tây rau ôn đớivà cũng trong giai đoạn này Việt Nam
đã xuất khẩu đợc một số nông sản nh gạo 967.000 tấn (năm1919), xuất
cảng 70417 tấn nhựa cao su (1920 1929). Điều đó cũng nói lên rằng phát
triển nông nghiệp và KN thời kỳ này chủ yếu phục vụ cho chính sách thuộc
địa phong kiến của thực dân Pháp. Ngời Pháp tổ chức các sở canh nông ở
Bắc Kỳ, các ty KN ở các tỉnh . Hàng năm tổ chức thi đấu xảo các sản phẩm
nông nghiệp quý năm 1 lần nh thi các giống bò sữa, giồng ngựa tốt.
Năm 1938 thành lập trờng đào tạo kỹ s canh nông để đào tạo các kỹ
s ngành nông nghiệp.
Từ sau cách mạng tháng 8/1945 1958 Chủ Tịch Hồ Chí Minh đặc
biệt quan tâm tới nông nghiệp, ngời dân kêu gọi quốc dân tăng tăng gia sản
xuất! Tăng gia sản ngay, tăng gia sản xuất nữa! đó là những việc cấp bách của
mới là rất rõ nét, nói riêng về sản xuất lơng thực: diện tích, năng suất, sản
lợng tăng đều qua các năm. Nếu nh trớc năm 1988 trở về trớc, Việt Nam
là một nớc thiếu lợng thực trầm trọng hàng năm phải nhận viện trợ hoặc
nhập khẩu gạo, thì đến năm 1989 đã xuất khẩu 1,4 triệu tấn gạo, năm 1990 :
1,6 triệu tấn, 1992: 1,9 triệu tấn, năm 1994: 2 triệu tấn và từ những năm 1996
2003 là trên 3 triệu tấn mỗi năm.
Năm 1993: Cục khuyến nông khuyến lâm đợc thành lập: vừa quản lý
nhà nớc vừa làm KN.
Năm 2001: Trung tâm KN trung ơng ra đời ( trực thuộc cục KN).
Năm 2003: Trung tâm KN quốc gia đợc thành lập.
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
13
Từ khi thành lập đến nay tổ chức hệ thống KN đã không ngừng đổi mới
và mở rộng quy mô hoạt động, đem lại hiệu quả cao. Nhiều chơng trình cấp
quốc gia đã đi vào thực hiện và phát huy tác dụng. Sự kết hợp giữa hai hình
thức KN nhà nớc và KN tự nguyện đã thúc đẩy quá trình chuyển giao diễn ra
nhanh chóng.
Theo TS.Tống Khiêm giám đốc trung tâm KN quốc gia cho biết:
Tăng cờng công tác thông tin tuyên truyền và đào tạo tập huấn huyện là 1
trong những xu thế của KN hiện đại mà nhiều quốc gia trên thế giới đang áp
dụng. Trong hoàn cảnh của Việt Nam, khi trình độ và điều kiện sản xuất ở
nhiều vùng, miền khác nhau có sự khác biệt thì cùng với việc tiếp tục thực
hiện hình thức xây dựng mô hình trình diễn công tác KN sẽ đợc đổi mới theo
hớng từng bớc tăng cờng đầu t cho hoạt động thông tin và đào tạo, xây
dựng mô hình KN tổng hợp theo nhu cầu thị trờng trong đó gắn kết giữa mô
hình trình diễn với đào tạo tập huấn, thông tin tuyên truyền và định hớng đầu
ra cho sản phẩm.
Theo hớng này năm 2006, hoạt động KN đã có nhiểu thay đổi mới
nh triển khai một số hoạt động KN theo dự án, các chơng trình KN trọng
2.4. Những bài học kinh nghiệm và tồn tại
2.4.1. Những bài học kinh nghiệm
Hiệu quả chơng trình KN chỉ đạt kết quả cao, đợc duy trì và mở rộng
khi có ngời dân tham gia. Việc hoạt động KN không chỉ riêng xây dựng mô
hình trình diễn mà phải là hoạt động tổng hợp của công tác KN xây dựng mô
hình trình diễn, huấn luyện đào tạo, tham quan, hội thảo, thông tin
Tiến bộ khoa học công nghệ mới thiết thực, đáp ứng yêu cầu của ngời
sản xuất, công nghệ chuyển giao đơn giản, dễ áp dụng, phù hợp với từng vùng
sinh thái, từng cơ sở sản xuất và hình thức tổ chức phù hợp.
Phải xây dựng hoàn thiện tổ chức KN.
Tranh thủ đợc sự chỉ đạo, lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền
các cấp, đây là nguyên nhân của mọi thành công trong các hoạt động KN .
2.4.2. Những tồn tại và hạn chế
Hệ thống KN cơ sở còn yếu kém: hiện nay còn khoảng gần 20% số
huyện cha có trạm KN và khoảng gần 30% số xã cha có cán bộ KN cơ sở.
Cách quản lý cha thống nhất,năng lực cán bộ KN còn bất cập, nhất là cán bộ
KN cơ sở, vì không những họ cần có sự hiểu biết về mặt kỹ thuật mà còn cần
có sự hiểu biết sâu rộng về kinh tế xã hội. Hoạt động KN vùng sâu vùng xa
còn nhiều hạn chế, nhiều nơi cha có cơ hội tiếp cận với KN.
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
15
Nội dung hoạt động KN còn hạn hẹp, mới tập trung vào lĩnh vực
chuyển giao TBKT đơn lẻ trong sản xuất nông nghiệp. phơng pháp hoạt động
KN và các hình thức hoạt động KN cha đợc đa dạng.
Cơ chế chính sách khuyến khích cán bộ làm công tác KN, các nhà khoa
học tham gia hoạt động KN cha đủ sức hấp dẫn để những nhà khoa học gắn
bó với hoạt động KN.
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
độ giữa các tháng cao nhất và thấp nhất là 13,1
o
c, tạo nên sự đa dạng về khí
hậu. Đây vừa là thuận lợi cũng vừa là khó khăn khi tiến hành sản xuất.
Lợng ma trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400
1500mm nhng phân bố không đều trong năm. Ma chủ yếu tập trung từ
tháng 5 tháng 10, chiếm 80% tổng lợng ma cả năm. Mùa khô từ tháng
10- tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lợng ma trong năm. Điều này đòi
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
17
hỏi địa phơng phải lựa chon cây trồng hợp lý, chủ động tới tiêu nhất là trong mùa
khô.
Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 1776h trong đó tháng
có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là
tháng 1.
Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông
Nam. Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trớc đến tháng 3 năm
sau, gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 tháng 9 mang theo hơi ẩm
gây ma rào.
Tóm lại: thời tiết khí hậu có nhiều thuận lợi và khó khăn ảnh hởng
đến sản xuất nông nghiệp. Vì vậy cần nắm vững điều kiện thuận lợi và hạn
chế sự ảnh hởng của thiên nhiên đối với sản xuất nông nghiệp là đặc biệt
quan trọng cho công tác KN của huyện.
1.3. Đất đai địa hình
Địa hình cơ bản của huyện Quế Võ là đồng bằng, có một số đồi xót,
huyện có 1 diện tích nhỏ rừng trồng.
Trong sản xuất nông nghịêp đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu không
thể thay thế đợc, nó còn là 1 phần quan trọng của môi trờng sống, quyết
định đến đời sống của con ngời, đặc biệt đất đai nó khác với t liệu sản xuất
1.Đất trồng cây hàng năm 11966,57 93,2 10689,19 91,96 10068,61 91,6 99,33 -
2. Đất trồng cây lâu năm 22,33 0,17 24,34 0,21 21,2 0,19 109 -
3.Diện tích mặt nớc
nuôi trồng thuỷ sản
850 6,63
910,3 7,83 900,2 8,21 107,09 -
II. Đất lâm nghiệp 146,16 0,86 146,16 0,86 96,16 0,65 100 -
III.Đất chuyên dùng 2182,32 12,78 3242,16 18,99 2144,86 14,39 148,56 -
IV. Đất thổ c 1730,89 10,14 1886,16 11,05 1534,3 10,29 108,97
V. Đất cha sử dụng 175,73 1,03 175,70 1,02 140,22 0,94 99,98 -
(Nguồn: phòng tài nguyên môi trờng huyện Quế Võ)
Qua bảng ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của huyện năm 2005 và
năm 2006 là không thay đổi nhng đến năm 2007 thì tổng diện tích đất tự
nhiên lại thay đổi do huyện bị cắt 3 xã về thành phố.
Huyện Quế Võ là huyện nông nghiệp nên diện tích đất tự nhiên nông
nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ rất lớn với 12838,9ha (năm2005) chiếm 75,19% so với
tổng diện tích đất tự nhiên năm 2006 giảm xuống 11623,83ha chiếm khoảng
68,08% và năm 2007 chiếm 73,73%. Nguyên nhân làm cho đất nông nghiệp
giảm 9,46% năm 2006 so với năm 2005 là do sử dụng đất cho xây dựng khu
công nghiệp cũng nh một số công trình công nghiệp khác.
Huyện đang có xu hớng trở thành huyện công nghiệp vì thế mà đất
chuyên dùng, đất thổ c qua các năm dần chiếm lệ lớn trong tổng diện tích đất
tự nhiên. Mặc dù giảm diện tích đất nông nghiệp nhng do tiến hành đầu t
thâm canh, áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất thông qua các hoạt động của
tổ chức KN để làm sao vẫn cung cấp đủ lơng thực, thực phẩm cho ngời dân
và xuất khẩu.
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
19
Với đặc điểm đất đai địa hình của huyện nên phần lớn là trồng cây hàng
(Nguồn: phòng thống kê huyện Quế Võ)
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
20
Qua bảng 4.2 ta thấy qua 2 năm tổng số lao động tăng khá nhanh tăng
12.89% nhng số hộ làm nông nghiệp và số lao động nông nghiệp thì giảm
xuống. Một thách thức hay vấn đề khó khăn cho sản xuất nông nghiệp cần
phải áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất.
*Điều kiện cơ sở hạ tầng
Huyện đã tập trung đầu t tăng cờng kết cấu hạ tầng tạo tiền đề để thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá. Huyện đã vận dụng phơng thức nhà nớc
và nhân dân cùng làm, đồng thời tranh thủ mọi nguồn lực đầu t từ bên ngoài.
- Điều kiện về giao thông: Để phát triển sản xuất, phát triển kinh tế nông
nghiệp và phát triển nông thôn thì cần phải có một hệ thống giao thông hoạt
động tốt. Huyện Quế Võ cũng đã và đang tập trung hoàn thiện hệ thống giao
thông trên địa bàn huyện. Các quốc lộ thì đã và đang đợc cải tạo, nâng cấp và
xây dựng mới theo kế hoạch. Đợc sự giúp đỡ của trung ơng và đầu t của
địa phơng, đến nay đờng giao thông nông thôn hầu nh là bê tông hoá góp
phần cải thiện điều kiện sinh hoạt và phát triển kinh tế nông thôn.
- Hệ thống thông tin liên lạc
Thông tin liên lạc tiếp tục đợc hiện đại hoá, số máy điện thoại tăng
nhanh (số máy điện thoại cố định: năm 2005 là 6.913 chiếc, năm2006 là9.402
chiếc và năm 2007 là 11.596 chiếc), thông tin mạng phát triển và 100% các xã
có điểm bu điện văn hóa. Hệ thống truyền thanh của huyện thông suốt các
xã, vì vậy phần nào giúp cho nông dân nắm đợc các thông tin về chủ trơng,
đờng lối của Đảng và nhà nớc, đồng thời nắm bắt đợc kịp thời thông tin
về khí hậu thời tiết cũng nh những tiến bộ về khoa học kỹ thuật áp dụng vào
sản xuất.
- Hệ thống giáo dục y tế: Toàn huyện có 84 trơng mầm non, 21
trờng tiểu học và 22 trờng trung học và có 4 trờng cấp 3. Các trờng học
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
I.Cây lơng thực 15676 190 95336 15695 179,4 91293 14458 183,8 86518,3
1.Lúa 14865 56,9 84540 15056 55,4 83368 14388 59,3 85024
2.Khoai lang 811 133,1 10796 639 124 7925 120 124,5 1494
II.Cây công nghiệp 602 29,3 8546 558,5 32,3 875,4 471 31,4 732
1.Lạc 490 13,9 681,6 427,5 15,2 651,4 360 15,4 554,4
2.Đậu tơng 112 15,4 173 131 17,1 224 111 16 177,6
III. Cây thực phẩm 3113 189,8 55958 2616 158 41314 3515 186 37311,5
1.Rau các loại 3054 179,8 55899 2550 161,8 41248 2122 175,5 37241,3
-Khoai tây 1577 138 29925 1289 136,8 12643 1393 148 21438
2.Đậu các loại 59 10 59 66 10,2 67 67 10,5 70,2
3.Đàn lợn Con 77.948 81.967 68.661 105,16 83,77
II.Gia cầm
- Thịt gia cầm giết bán Tấn 1.045 1.136 1.172 108,71 103,17
III.Sản lợng thịt hơi xuất chuồng
1.Thịt trâu hơi xuất chuồng Tấn 76 158 257 207.89 162,66
2.Thịt bò hơi xuất chuồng Tấn 300 410 669 136,67 163,17
3.Thịt lợn hơi xuất chuồng Tấn 10.170 10.802 10.351 106,21 95,82
(Nguồn: phòng thống kê huyện Quế Võ)
Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
23
Qua bảng ta thấy: Tổng đàn gia súc năm 2005 tăng so với năm 2006 là
5,13% nhng đến năm 2007 so với năm 2006 lại giảm 14,81%.
Mặc dù tổng đàn gia súc giảm nhng sản lợng thịt hơi xuất chuồng thì
không giảm, chính vì vậy mà tổng giá trị của ngành chăn nuôi vấn tăng đóng
góp vào phát triển GDP cho sản xuất nông nghiệp.
Qua nghiên cứu ta thấy rằng kinh tế xã hội huyện Quế Võ qua 3
năm (2005 - 2007) đã có nhiều biến đổi đáng kể, tuy nhiên còn nhiều hạn chế
là diện tích đất nông nghiệp giảm. Nhng nông nghiệp Quế Võ về cơ bản đã
chuyển sang sản xuất hàng hoá, đời sống nhân dân ở các vùng đợc cải thiện
rõ rệt. Để tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn, huyện cũng khuyến khích nhân rộng các mô hình nông dân làm kinh tế
giỏi, chăn nuôi có quy mô lớn theo kiểu công nghiệp, tạo ra vùng sản xuất
hàng hoà tập trung đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc và xuất khẩu, và bài
toán chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở 1 huyện nông nghiệp nh Quế Võ là yếu tố
quan trọng đa Quế Võ hội nhập và phát triển.
2.
Phơng pháp nghiên cứu
2.1.Phơng pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Các số liệu thống kê đã đợc công bố qua 3 năm 2005 2007 liên
số 20 xã và 1 thị trấn để điều tra.
Sau khi tiến hành điều tra xong tôi tiến hành tổng hợp phân tích số liệu. Tài liệu đợc phát trên WebsiteL http://36kn.info
25
Phần 4
Kết quả nội dung nghiên cứu
4.1
.Thực trạng công tác KN huyện Quế Võ qua 3 năm(2005 - 2007)
4.1.1. Công tác tổ chức, chức năng nhiệm vụ hệ thống KN huyện Quế Võ
4.1.1.1. Hệ thống tổ chức
Sau 6 năm đợc thành lập dới sự lãnh đạo sâu sát của uỷ ban nhân dân
huyện, trung tâm KN tỉnh hệ thống KN huyện luôn có sự điều chỉnh để cho
hoạt động hoàn thiện đáp ứng đợc nhu cầu của nông dân và phù hợp với sự đổi
Khuyến nông xã