Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN MINH TÂN
CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC TỔ CHỨC
NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.70

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Ngọc Ca Hà Nội, 2013 3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
3. Mục tiêu nghiên cứu 9
4. Phạm vi nghiên cứu 9
5. Mẫu khảo sát 9

1.3.4. Khái niệm chính sách khoa học và công nghệ 32
* Kết luận Chƣơng 1. 33
CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CGCN VÀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC
CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CGCN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC
NINH GIAI ĐOẠN 2007-2011
34
2.1. Đóng góp của nông nghiệp vào kết quả phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
5 năm 2007-2011 34
2.1.1.Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh 34
2.1.2. Nông nghiệp trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh 37
2.2. Thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp của các
tổ chức nghiên cứu và triển khai ở tỉnh Bắc Ninh 42
2.2.1. Vai trò của KH&CN trong phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 42
2.2.2. Các kênh CGCN chủ yếu trong nông nghiệp Bắc Ninh 44
2.3. Khảo sát 1 số mô hình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở tỉnh
Bắc Ninh 52
2.3.1. Mô hình chuyển giao công nghệ sản xuất hoa trong nhà lưới 53
2.3.2. Mô hình CGCN sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá rô phi
NOVIT4 đơn tính đực tại HTX thủy sản Nam Sơn, TP.Bắc Ninh 54
2.3.3. Mô hình chuyển giao công nghệ sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu 55
2.3.4. Mô hình CGCN sản xuất rau an toàn ở thành phố Bắc Ninh 56
2.3.5. Những vấn đề rút ra trong việc xây dựng các mô hình 58
2.4. Khảo sát năng lực các đơn vị nghiên cứu-triển khai và các đối tƣợng tiếp
nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh 59
2.4.1 .Chọn mẫu và phương pháp khảo sát 59
2.4.2. Kết quả khảo sát 61
2.5. Khảo sát kết quả thực hiện các chính sách của chính phủ, của địa
phƣơng trong việc khuyến khích hoạt động chuyển giao công nghệ trong
nông nghiệp 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bắc Ninh qua các năm 32
Bảng 2.2. Cơ cấu GDP chia theo khu vực kinh tế (theo giá thực tế) 33
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) 35
Bảng 2.4. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) 36
Bảng 2.5. Tình hình suy giảm đất nông nghiệp qua các năm 37
Bảng 2.6. Giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp 38
Bảng 2.7. Sản lượng lương thực 38
Bảng 2.8. Tình hình thực hiện các đề tài KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp
của địa phương giai đoạn 2007-2011 44
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương
(1)
45
Bảng 2.10.Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương
(2)
48
Bảng 2.11.Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương
(3)
49
Bảng 2.12. Các đơn vị tham gia khảo sát 59
Bảng 2.13. Tổng hợp nhân lực hệ thống khuyến nông của tỉnh 62
Bảng 2.14. Tình hình xây dựng các mô hình chuyển giao kỹ thuật của hệ
thống khuyến nông 2007-2011 63
Bảng 2.15. Các khó khăn của đơn vị trong hoạt động CGCN (CQTW) 65

nghiệp Bắc Ninh phải đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao công nghệ (CGCN)
nhằm nâng cao năng suất cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao
giá trị trên một đơn vị diện tích.
Hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh
Bắc Ninh trong những năm qua đã được các ngành, các cấp quan tâm; tuy
nhiên hiệu quả công tác chuyển giao, ứng dụng chưa cao, thiếu các biện pháp
huy động các nguồn lực cho công tác chuyển giao (đội ngũ cán bộ KH&CN
làm nhiệm vụ chuyển giao, sự tham gia của các tổ chức KH&CN, việc huy
động vốn đầu tư, việc liên kết “các nhà”…). Thực tiễn trên đây đặt ra vấn đề
phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá để chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân
nhằm đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên đây
xin được chọn đề tài Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển
khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
làm Luận văn Thạc sĩ của tác giả. Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và chỉ
trong khuôn khổ một luận văn, tác giả xin phép tập trung nghiên cứu một khía
cạnh là tìm hiểu nguyên nhân những khó khăn, hạn chế của các tổ chức

8
nghiên cứu và triển khai trong việc chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực
nông nghiệp và đề xuất một số chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích các cơ
quan nghiên cứu và triển khai đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ góp
phần thúc đẩy phát triển lĩnh vực nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế-xã hội của địa phương.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Trên phạm vi cả nước có một số tác giả từ góc độ quản lý và công tác
của mình đã đề cập đến lĩnh vực liên quan như:
+ Các tác giả Phạm Đỗ Chí, Đặng Kim Sơn, Trần Nam Bình, Nguyễn
Tiến Triển đã tổng kết trong cuốn sách Làm gì cho nông thôn Việt Nam (Nhà
xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 2005), trong đó có đề xuất việc khuyến

động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh; các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, các hộ nông
dân.
- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2007-2011.
5. Mẫu khảo sát
Đề tài đã tiến hành khảo sát các yếu tố có sự ảnh hưởng đến kết quả
hoạt động chuyển giao công nghệ và tiếp nhận công nghệ của các đối tượng
sau:
- Các đơn vị nghiên cứu và triển khai ở Trung ương khảo sát 10 đơn vị
gồm: các Viện, trường, trung tâm có hoạt động chuyển giao công nghệ vào
sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh.
- Các đơn vị thực hiện chức năng chuyển giao công nghệ của địa
phương khảo sát 10 đơn vị, bao gồm: Trung tâm ứng dụng và chuyển giao
tiến bộ KHCN; Trung tâm khuyến nông, các Trạm khuyến nông các huyện,
thị xã.
- Các hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh: khảo sát 10 đơn vị.
- Các hộ nông dân có tiếp nhận chuyển giao công nghệ vào sản xuất
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: 30 hộ.
- Phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản lý ở các ngành chức năng liên
quan, cơ quan, đơn vị ở địa phương như: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Hội Nông dân; UBND, Phòng Kinh tế, Phòng Công thương, Phòng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện/thị xã/thành phố; một số cơ
quan quản lý và đơn vị sự nghiệp trong ngành nông nghiệp.

10
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc gì đòi hỏi phải có những
chính sách hỗ trợ của địa phương trong việc huy động các cơ quan nghiên cứu
và triển khai chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Bắc

tiến bộ KHCN trong lĩnh vực nông nghiệp; hồ sơ các nhiệm vụ KH&CN được
chuyển giao, ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp; các tài liệu khảo sát thực
tiễn…)
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn một số nhà quản lý, chuyên gia
về chuyển giao công nghệ, phỏng vấn bên chuyển giao công nghệ và bên
nhận chuyển giao công nghệ.
- Phương pháp thu thập số liệu bằng phiếu điều tra với các đối tượng
cụ thể: các đơn vị thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ, các cán bộ
quản lý, các doanh nghiệp, các hộ nông dân tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
9. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và
các biểu số liệu, nội dung của Luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1. Cơ sở lý luận về công nghệ, chuyển giao công nghệ và
chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ;
- Chương 2. Thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ và việc thực
hiện các chính sách khuyến khích CGCN trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2007-2011;
- Chương 3. Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển
khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh.
12
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ


13
phương pháp chuyển hoá các nguồn lực thành sản phẩm, gồm ba yếu tố:
+ Thông tin về phương pháp.
+ Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá.
+ Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao?
- Tổ chức OECD, gồm các nước phát triển châu Âu, Nhật Bản, Mỹ và
Canada lại có một định nghĩa chung: Công nghệ được hiểu là một tập hợp các
kỹ thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp các hành động và
quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo
hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (và đôi khi
được kỳ vọng) trong một hoàn cảnh nhất định.
- Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) thì
công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp.
- Theo Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á - Thái bình dương (ESCAP),
Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến vật liệu
thành thông tin. Công nghệ bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức, thiết bị và
phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, hoặc dịch vụ công nghiệp, dịch
vụ quản lý.
- Trên cơ sở tập hợp và khái quát các định nghĩa về công nghệ nêu trên,
tác giả Trần Ngọc Ca, năm 1987 đã đưa ra khái niệm về công nghệ như sau:
Công nghệ có thể được hiểu như mọi loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết,
phương pháp (gọi là phần mềm) được lưu giữ dưới các dạng khác nhau (con
người, ghi chép ) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất (gọi là
phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ ) được áp
dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ.
- Luật Khoa học và Công nghệ của Việt Nam, năm 2000 đã đưa ra định
nghĩa khái quát: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng,
bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản
phẩm.
- Theo Luật Chuyển giao công nghệ, năm 2006: Công nghệ là giải

công nghệ sản xuất.
2

Liên quan đến trình độ công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ năm
2006 đưa ra một số khái niệm:
- Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng và 1
Vũ Cao Đàm, Bài giảng Khoa học luận và Công nghệ luận, 2005.
2
Vũ Cao Đàm, sđd

15
giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ hoặc
hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.
- Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra tại Việt Nam.
- Công nghệ tiên tiến là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao
hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có.
- Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ công nghệ, giá trị,
hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ.
1.1.4. Năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ là sức tồn tại, phát triển và thể hiện tác động thực
hiện chức năng của công nghệ. Năng lực công nghệ nói lên khả năng mạnh
yếu của công nghệ, có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều so với trình độ công
nghệ.
Trên tầm vĩ mô, năng lực công nghệ bao gồm các yếu tố cấu thành:
- Năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), bao gồm: năng lực nghiên
cứu vận hành, năng lực làm chủ, sao chép, cải tiến, đổi mới công nghệ và

chuyển giao không mất tiền”.
4

Theo Luật chuyển giao công nghệ, năm 2006:
- CGCN là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần
hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền CGCN sang bên nhận công nghệ.
- CGCN có thể tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt
Nam ra nước ngoài.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm
kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng CGCN.
- Hoạt động CGCN bao gồm: CGCN và dịch vụ CGCN
Nội dung CGCN bao gồm chuyển giao một, hoặc một số, hoặc toàn bộ
các nội dung sau:
- Nội dung công nghệ gắn với các đối tượng sở hữu công nghiệp được
phép chuyển giao.
- Các bí quyết về công nghệ, kiến thức dưới dạng phương án công
nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và
thiết kế kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, phần mềm máy tính, thông tin
dữ liệu về công nghệ chuyển giao.
- Các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.
- Thực hiện các hình thức dịch vụ, hỗ trợ CGCN để bên nhận có được
năng lực công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng được xác
định trong hợp đồng. 4
Trần Ngọc Ca, sđd

17
Các dòng chuyển dịch công nghệ tạo ra sự lưu thông công nghệ và thị

theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

18
- Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ
vào sản xuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ
tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.
1.2.3. Hình thức chuyển giao công nghệ
- Chuyển giao công nghệ theo chiều dọc: từ khu vực nghiên cứu và
triển khai vào khu vực sử dụng. Chuyển giao dọc có ưu điểm là mang đến cho
người sản xuất một công nghệ hoàn toàn mới, nhưng phải chấp nhận một độ
rủi ro nhất định. Xác suất rủi ro thấp khi sự khảo nghiệm cho những kết quả
chắc chắn. Mô hình chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp khoa học và
công nghệ có hoạt động nghiên cứu và triển khai đến người nông dân là một
trong những hình thức chuyển giao công nghệ theo chiều dọc. Giá cả chuyển
giao công nghệ trong trường hợp này thường rất khó xác định, bởi vì sự thành
công hay thất bại trong việc ứng dụng công nghệ được chuyển giao thường
chưa được kiểm định, bởi vậy để tránh rủi ro về mặt kinh tế cho cả bên
chuyển giao và bên nhận chuyển giao, trong trường hợp này nên thanh toán
theo hình thức kỳ vụ (Royalty).
- Chuyển giao công nghệ theo chiều ngang: trường hợp này thường áp
dụng đối với công nghệ được chuyển giao là công nghệ đã được làm chủ và
đứng vững trên thị trường cạnh tranh. Chuyển giao ngang có ưu điểm là độ tin
cậy cao, ít rủi ro, có thể cho kết quả nhanh.
Về tính khác biệt của chuyển giao công nghệ so với chuyển giao các tài
sản hữu hình, người ta xét trên phương diện pháp lý, nội dung cơ bản của
quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt,
nhưng do đặc điểm vô hình của công nghệ (xét phần mềm công nghệ) việc
chiếm hữu nó không có ý nghĩa. Bởi vậy phát sinh một hệ quả pháp lý, đó là
công nghệ đã được chuyển cho bên nhận chuyển giao, nhưng nó vẫn do bên
chuyển giao nắm giữ, trong nhiều trường hợp bên chuyển giao có thể nắm ưu

5

Các cấp độ chuyển giao công nghệ:
- Trao kiến thức: việc chuyển giao chỉ dừng lại ở mức độ truyền đạt,
hướng dẫn, huấn luyện, tư vấn các kiến thức về công nghệ được chuyển giao.
- Chìa khóa trao tay (Turn-Key, Clé en main): bên chuyển giao công
nghệ chỉ cam kết chuyển giao công nghệ vận hành được cho bên nhận chuyển
giao sử dụng. Cấp độ này có thể gây rủi ro cho bên nhận chuyển giao công
nghệ, bởi vì rất có thể công nghệ được chuyển giao chỉ vận hành được khi có
mặt bên chuyển giao, sau khi chìa khóa đã trao tay rồi thì công nghệ đó lại
không vận hành được. 5
Trần Văn Hải, Các thuật ngữ cơ bản trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Đề tài khoa học mã số QX 06-04.

20
- Sản phẩm trao tay (Produit en main): bên chuyển giao công nghệ cam
kết chuyển giao công nghệ vận hành được cho bên nhận chuyển giao sử dụng
và đảm bảo rằng có loạt sản phẩm được sản xuất bằng cách áp dụng công
nghệ đó, cấp độ chuyển giao này có ít rủi ro cho bên nhận chuyển giao hơn so
với cấp độ chìa khóa trao tay, nhưng lưu ý thuật ngữ “loạt sản phẩm” vừa nêu
chưa phải là sản phẩm hàng hóa, rất có thể nó không có thị trường để tiêu thụ,
mà một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là yếu tố cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân khác: có thể bên chuyển giao đã
chuyển giao công nghệ cho quá nhiều đối tượng trong một khu vực thị trường,
hoặc bên nhận chuyển giao đã thực hiện hành vi “phổ biến” công nghệ, “nhân
điển hình” như đã phân tích ở trên.
- Thị trường trao tay (Marché en main): bên chuyển giao công nghệ
cam kết chuyển giao công nghệ vận hành được cho bên nhận chuyển giao sử

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng;
- Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);
- Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển
giao công nghệ
Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ
chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công
nghệ cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.
Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ
hoặc tổ chức, cá nhân (theo quy định của pháp luật) cho phép tổ chức, cá nhân
khác sử dụng công nghệ. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do
các bên thỏa thuận bao gồm:
- Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;
- Được chuyển giao lại hoặc không được chuyển giao lại quyền sử
dụng công nghệ cho bên thứ ba;
- Lĩnh vực sử dụng công nghệ;
- Quyền được cải tiến công nghệ, quyền được nhận thông tin cải tiến
công nghệ;
- Độc quyền hoặc không độc quyền phân phối, bán sản phẩm do công
nghệ được chuyển giao tạo ra;
- Phạm vi lãnh thổ được bán sản phẩm do công nghệ được chuyển
giao tạo ra;
Việc chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu công nghệ không mấy phức tạp
về mặt pháp lý, nhưng việc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ thì phức
tạp hơn, vì vậy Luận văn sẽ đi sâu phân tích các dạng hợp đồng license công
nghệ sau đây:

22
- License độc quyền (Exclusive License)

- License thứ cấp (Secondary License)

23
Là loại License được thể hiện bởi hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng
công nghệ giữa bên chuyển giao (không là chủ sở hữu công nghệ mà chỉ là
bên nhận chuyển giao) với bên nhận chuyển giao khác quyền sử dụng công
nghệ.
Cần lưu ý rằng phạm vi quyền sử dụng công nghệ trong hợp đồng
License thứ cấp không được phép vượt phạm vi quyền sử dụng công nghệ
trong hợp đồng License sơ cấp tương ứng.
- License bắt buộc (Compulsory licenses): loại License này chỉ áp dụng
đối với công nghệ được bảo hộ là sáng chế.
Còn gọi là License không tự nguyện, License cưỡng chế, License được
cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… Việc cấp License
bắt buộc được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và tại điều 31 của Hiệp định
TRIPS.
License bắt buộc được áp dụng trong việc chuyển giao quyền sử dụng
đối với sáng chế, nó có các tiêu chí:
- Nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an
ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu
cầu cấp thiết của xã hội;
- Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử
dụng sáng chế ;
- Người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thoả thuận với
người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng
chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá
và các điều kiện thương mại thoả đáng;
- Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế bị coi là thực hiện hành vi
hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;
- Quyền sử dụng được chuyển giao thuộc dạng không độc quyền, người

được cung cấp các cải tiến, đổi mới của công nghệ. Nếu công nghệ tốt và có
tính cạnh tranh thì royalty sẽ càng cao, hoặc ngược lại royalty sẽ chấm dứt tại
thời điểm công nghệ chết yểu, như vậy bên nhận chuyển giao không lo ngại
về độ dài của vòng đời công nghệ được chuyển giao.
Trong việc chuyển giao công nghệ cho nông dân, các nhà quản lý nên
tư vấn cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ và nông dân thực hiện hình
thức thanh toán này. 7
Trần Văn Hải, Các thuật ngữ cơ bản trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Đề tài khoa học mã số QX 06-04

25
1.2.5. Chủ thể chuyển giao công nghệ cho nông dân
Có nhiều chủ thể thực hiện việc chuyển giao công nghệ cho nông dân,
theo Luật KH&CN, đó là các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm: a) Tổ
chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ; b) Trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là
trường đại học); c) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Do giới hạn của
đề tài nghiên cứu, Luận văn chỉ khảo sát một số chủ thể.
1.2.5.1. Tổ chức nghiên cứu và phát triển
Theo quy định của Luật KH&CN, các tổ chức nghiên cứu và phát triển
được tổ chức dưới các hình thức: viện nghiên cứu và phát triển, trung tâm
nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc,
trạm thử nghiệm và cơ sở nghiên cứu và phát triển khác.
Các tổ chức này có nhiệm vụ:
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia chủ yếu thực hiện các
nhiệm vụ KH&CN ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước nhằm cung cấp luận cứ
khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách, pháp luật; tạo ra các kết
quả KH&CN mới, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status