Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HUẾ
GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH TIÊU THỤ QUẠT ðIỆN CỦA
CÔNG TY TNHH MTV QUANG ðIỆN - ðIỆN TỬ TRÊN
ðỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay
tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế nông nghiệp với ñề tài:
“Giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ quạt ñiện của công ty TNHH MTV Quang ñiện –
ðiện tử trên ñịa bàn nông thôn Tỉnh Thanh Hóa”.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông
Thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận
tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Phạm
Văn Hùng – người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo Công ty TNHH MTV Quang ñiện
– ðiện tử ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
nghiên cứu; xin chân thành cảm ơn các anh chị ñồng nghiệp tại công ty ñã tạo
ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên
cứu ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình tới những người thân
trong gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp, những tập thể và cá nhân ñã dành cho tôi
mọi sự giúp ñỡ quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2013
Người cảm ơn Nguyễn Thị Huế
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ SẢN PHẨM QUẠT ðIỆN CƠ 91- BQP 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Phân loại thị trường tiêu thụ quạt ñiện 7
2.1.3 Vai trò của việc ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ quạt ñiện 9
2.1.4 Nội dung ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ quạt ñiện 9
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ
quạt ñiện 10
2.1.6 Các biện pháp ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ quạt ñiện 13
2.2 Một số kinh nghiệm ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm của
một số công ty tại Việt Nam 24
2.2.1 Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội 24
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
iv
4.2.1 ðẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm quạt ñiện của Công ty 47
4.2.2 Thị phần quạt ñiện của Công ty trên ñịa bàn nông thôn Thanh Hóa 50
4.2.3 Kênh tiêu thụ quạt ðiện cơ 91- BQP của Công ty tại vùng nông
thôn Thanh Hóa 51
4.2.4 ðánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm quạt ðiện cơ 91-BQP 54
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ quạt
ðiện Cơ 91- BQP trên ñịa bàn nông thôn Thanh Hóa. 60
4.3.1 Yếu tố chủ quan 60
4.3.2 Yếu tố khách quan 61
4.3.3 Giá cả ñầu vào 63
4.3.4 Một số yếu tố khác 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
v
4.4 Một số giải pháp ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ quạt ðiện Cơ
91- BQP của Công ty trên ñịa bàn nông thôn Thanh Hóa 64
4.4.1 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức 64
4.4.2 ðề xuất một số giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ quạt ðiện Cơ 91-
Bảng 3.4 Nguồn vốn của công ty giai ñoạn 2010 - 2012 33
Bảng 3.5 Phân bố số lượng phiếu ñiều tra 39
Bảng 4.1 Số lượng quạt ðiện cơ 91- BQP ñược sản xuất và tiêu thụ qua
các năm 42
Bảng 4.2 Tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm ở các thị trường của
Công ty qua các năm 44
Bảng 4.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai ñoạn 2010-2012 46
Bảng 4.4 Số lượng các ñại lý và cửa hàng của công ty qua các năm 47
Bảng 4.5 Sản phẩm của Công ty tiêu thụ trên thị trường tỉnh Thanh
Hóa theo ñịa phương từ năm 2010 - 2012 47
Bảng 4.6 Sản phẩm của Công ty phân theo chủng loại tiêu thụ trên thị
trường tỉnh Thanh Hóa qua các năm 49
Bảng 4.7 Số lượng hội nghị khách hàng của Công ty giai ñoạn 2010 - 2012 50
Bảng 4.8 Thị phần của các công ty kinh doanh quạt ñiện trên ñịa bàn
tỉnh nông thôn tỉnh Thanh Hóa 50
Bảng 4.9 Số lượng quạt ðiện cơ 91-BQP của Công ty tiêu thụ qua các
kênh trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Thanh Hóa qua các năm 53
Bảng 4.10 ðánh giá của người tiêu dùng về chất lượng quạt ñiện của
các công ty trên ñịa bàn nông thôn Thanh Hóa 54
Sơ ñồ 2.2 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Quang ñiện - ðiện tử 28
Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ quạt ñiện của Công ty tại nông thôn Thanh Hóa 52Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh về thị trường tiêu thụ
giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt. Bởi vậy, việc nghiên cứu ñể ñẩy
mạnh thị trường tiêu thụ là rất cần thiết nhằm tăng sức cạnh tranh và nâng cao
hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
ðối với mỗi doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ sản phẩm là vấn ñề sống
còn. Mục ñích của người sản xuất hàng hóa là ñể bán, ñể thỏa mãn nhu cầu của
người khác. Vì vậy, còn thị trường thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trường thì
sản xuất kinh doanh bị ñình trệ, thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh. Các
nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vào cung, cầu, giá cả thị trường ñể quyết ñịnh
sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? sản xuất cho ai? ðể tồn tại và phát triển ñòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải huy ñộng tốt mọi tiềm năng nội lực của mình, phải
không ngừng chiếm lĩnh và ñẩy mạnh thị trường. Bởi lẽ, nếu không có thị trường
thì doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triển. Thị trường luôn luôn biến
ñộng, do vậy ñể thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải thường
xuyên nắm bắt, quan tâm ñến việc phát triển thị trường.
Tiêu thụ sản phẩm là giai ñoạn cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh
doanh và kết thúc vòng lưu chuyển tiền tệ (T-H-H’-T’). Tiêu thụ sản phẩm nối hai
hoạt ñộng sản xuất và tiêu dùng, giúp người tiêu dùng có ñược sản phẩm mà họ
thụ quạt ñiện của Công ty TNHH MTV Quang ðiện - ðiện Tử trên ñịa bàn
nông thôn tỉnh Thanh Hóa” nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng ñến thị trường tiêu
thụ sản phẩm quạt ðiện Cơ 91- Bộ quốc phòng (BQP) của Công ty TNHH MTV
Quang ñiện – ðiện tử trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Thanh Hóa, từ ñó ñề xuất hệ
thống các giải pháp nhằm thúc ñẩy tiêu thụ sản phẩm quạt ðiện Cơ 91- BQP của
Công ty trong tương lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường tiêu thụ sản phẩm
quạt ñiện;
- ðánh giá thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm quạt ðiện Cơ 91- BQP
tại thị trường nông thôn tỉnh Thanh Hoá;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
3
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ sản phẩm quạt ðiện
Cơ 91- BQP trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- ðề xuất hệ thống các giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm quạt ðiện
Cơ 91- BQP của Công ty trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Thanh Hoá.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu ñề tài này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây:
1. Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty hiện nay như thế nào?
2. Thực trạng thị trường tiêu thụ quạt ðiện Cơ 91- BQP tại các vùng nông
thôn của tỉnh Thanh Hóa như thế nào?
3. Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến thị trường tiêu thụ quạt ðiện Cơ 91-
BQP của Công ty trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Thanh Hóa?
4. Làm thế nào ñể tiêu thụ quạt ðiện Cơ 91- BQP của Công ty trên ñịa bàn
ñưa ra nhiều khái niệm khác nhau.
Theo quan ñiểm kinh doanh hiện ñại, “Tiêu thụ sản phẩm là một hoạt
ñộng mang tính tích cực cao bao gồm nhiều loại công việc khác nhau liên quan
ñến các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất và nghiệp vụ tổ chức quản lý quá trình tiêu
thụ. Mục tiêu của quá trình này bao gồm mục tiêu số lượng: Thị phần, doanh số,
ña dạng hóa doanh số, lợi nhuận và mục tiêu chất lượng, cải thiện hình ảnh của
doanh nghiệp và cải thiện dịch vụ khách hàng. (ðặng ðình ðào, 2002)
2.1.1.2 Khái niệm thị trường tiêu thụ
Theo Philip Koler: Thị trường bao gồm tất cả khách hàng tiềm ẩn cùng có
một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao ñổi
ñể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn ñó. (Philip Koler, 2002)
2.1.1.2 Kênh phân phối sản phẩm
Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức, cá nhân ñộc lập, phụ
thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình ñưa hàng hóa từ người sản xuất tới
người tiêu dùng.
Kênh phân phối là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt
ñộng làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng ñể người tiêu dùng hoặc người sử
dụng chuyên nghiệp có thể mua và sử dụng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
5
- Kênh phân phối tạo nên dòng chảy của hàng hóa từ người sản xuất ñến
người tiêu dùng cuối cùng.
- Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối là thành viên kênh
trong ñó các trung gian thương mại nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng
là những thành viên quan trọng nhất.
Các trung gian thương mại:
- Nhà bán buôn: là những trung gian bán hàng hóa và dịch vụ cho các
trung gian khác (nhà bán lẻ và người tiêu dùng công nghiệp);
tin nhận ñược là hoàn toàn chính xác. Hơn nữa doanh nghiệp còn có ñiều kiện ñể
quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, giải ñáp các thắc mắc của khách hàng một cách
rõ ràng nhất.
* Kênh một cấp: ðây là hình thức tiêu thụ gián tiếp, sản phẩm hàng hóa
của doanh nghiệp không trực tiếp ñến tay người tiêu dùng mà phải thông qua một
trung gian là những nhà bán lẻ. Khối lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ qua kênh
này nhiều hơn kênh không cấp.
* Kênh hai cấp: Sản phẩm, hàng hóa trên kênh này từ người sản xuất ñến
người tiêu dùng phải trải qua hai trung gian là người bán buôn và người bán lẻ.
Việc thu hút khách hàng, tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ thường ñược giải quyết
Người bán lẻ
Người bán lẻ Người bán lẻ
Người bán
buôn
Người bán
buôn ðại lý
trực tiếp, có ý nghĩa sống còn trong hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp. ðể ñạt ñược hiệu quả cao trên kênh này, doanh nghiệp cần áp dụng nhiều
biện pháp quản lý tài chính, thông tin với các trung gian của mình, tạo dựng lòng
tin với các trung gian và người tiêu dùng.
2.1.1.4 Khái niệm về ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm
Hiểu theo nghĩa hẹp, ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm chính là việc
ñưa các sản phẩm hiện tại vào bán trong các thị trường mới.
Hiểu theo nghĩa rộng, ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp ngoài việc ñưa các sản phẩm hiện tại vào bán trong thị trường mới nó còn
bao gồm cả việc khai thác tốt thị trường hiện tại, nghiên cứu dự báo thị trường
ñưa ra những sản phẩm mới ñáp ứng nhu cầu của thị trường hiện tại và cả khu
vực thị trường mới.
2.1.2 Phân loại thị trường tiêu thụ quạt ñiện
2.1.2.1 Căn cứ vào tính chất cạnh tranh
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Là thị trường bao gồm rất nhiều người
mua và người bán cùng một loại sản phẩm giống nhau. Việc gia nhập hay rút lui
khỏi thị trường là hoàn toàn tự do ñối với mọi người mua và người bán. Quy mô
kinh doanh hàng hóa ñối với mỗi chủ thể không lớn hơn so với toàn bộ thị
trường. Không có sự liên kết giữa người mua và người mua, người bán với người
bán và người mua với người bán. Người mua luôn muốn tối ña tổng lợi ích và
người bán luôn muốn tối ña tổng lợi nhuận. Không một người mua hay người
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
8
bán nào có ảnh hưởng lớn ñến mức giá thị trường hiện hành, giá cả hàng hóa
hoàn toàn do thị trường quyết ñịnh.
- Thị trường cạnh tranh ñộc quyền: Là thị trường gồm nhiều người mua và
người bán cùng một loại sản phẩm, giá cả thị trường không ñồng nhất mà dao
ñộng trong một khoảng rộng do có sự khác biệt về chất lượng, thương hiệu sản
- Thị trường sản phẩm thay thế: Là thị trường mà ở ñó các loại sản phẩm
ñược ñưa ra trao ñổi trên thị trường có thể thay thế ñược cho nhau, nghĩa là khi
một loại sản phẩm này không thỏa mãn ñược yêu cầu hoặc giá cả thì người tiêu
dùng có thể chuyển sang tiêu dùng một loại sản phẩm khác. Chính vì vậy, trên thị
trường này người tiêu dùng có nhiều cơ hội ñể lựa chọn loại sản phẩm cho mình
nên mức ñộ cạnh tranh là rất lớn.
- Thị trường sản phẩm bổ sung: Là thị trường mà ở ñó loại sản phẩm
ñược ñưa ra trao ñổi trên thị trường là những loại sản phẩm bổ sung cho nhau,
nghĩa là khi tiêu dùng loại sản phẩm này cần có loại sản phẩm khác bổ trợ cho
chúng, Trên thị trường này, giữa người bán thường có sự thỏa hiệp với nhau
trong việc tiêu thụ sản phẩm.
2.1.3 Vai trò của việc ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ quạt ñiện
- Thứ nhất, ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm giúp cho mặt giá trị của
sản phẩm ñược thực hiện. Nhờ ñó mà quá trình tái sản xuất sản phẩm ñược giữ
vững và có ñiều kiện phát triển, doanh nghiệp không ngừng củng cố và nâng cao
vị thế của mình trên thương trường.
- Thứ hai, ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm còn giúp doanh nghiệp
không ngừng ñẩy mạnh quy mô sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
2.1.4 Nội dung ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ quạt ñiện
2.1.4.1 ðẩy mạnh thị trường theo chiều rộng
Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ñều có sẵn những sản phẩm hiện tại
của mình và luôn luôn mong muốn tìm những thị trường mới ñể tiêu thụ những sản
phẩm hiện tại ñó sao cho số lượng sản phẩm tiêu thụ ra trên thị trường ngày càng
tăng lên, từ ñó dẫn tới doanh số bán cũng tăng lên. ðẩy mạnh theo chiều rộng ñược
hiểu là ñẩy mạnh thị trường. Ở ñây ta có thể ñẩy mạnh theo vùng ñịa lý hoặc ñẩy
mạnh ñối tượng tiêu dùng.
ðể ñẩy mạnh thị trường theo hướng này, doanh nghiệp phải ñẩy mạnh
mạng lưới tiêu thụ của mình bằng cách: phát triển mạng lưới bán buôn (các ñại lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
- Nhóm yếu tố thị trường, trong nền kinh tế thị trường người sản xuất phải
dựa vào nhu cầu của thị trường, phải sản xuất cái thị trường cần chứ không phải
sản xuất cái mình có. Do vậy lượng cầu quyết ñịnh nhiều tới hoạt ñộng tiêu thụ của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
11
doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp cũng luôn luôn phải xem xét khả năng cung
ứng của các ñối thủ cạnh tranh trên thị trường về sản phẩm doanh nghiệp có, hoặc
sản phẩm thay thế, từ ñó ñiều chỉnh lượng cung ra thị trường, cải tiến chất lượng,
mẫu mã bao bì cho phù hợp.
- Nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, phương tiện vận tải,
bến cảng, thông tin liên lạc có nhiều ảnh hưởng lớn ñến việc triển khai chiến lược
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hệ thống cơ sở hạ tầng
thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp giảm ñược chi phí trung gian, chi phí thời gian, hạ
giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Nhóm chính sách vĩ mô của Nhà nước như chính sách ñầu tư khoa học
công nghệ, chính sách giá trần, giá sàn, chính sách bảo trợ sản xuất … ñều có ảnh
hưởng lớn ñến việc thực hiện chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ. (Ví dụ:
hiện nay Nhà nước ñang có chính sách khuyến khích tiêu dùng hàng nội và ñưa
hàng hóa về tiêu thụ tại các vùng nông thôn ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp trong nước trong công tác tiêu thụ sản phẩm).
- ðiều kiện tự nhiên: Các ñiều kiện tự nhiên về khí hậu, thời tiết. có ảnh
hưởng rất lớn ñối với việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm quạt ñiện. Nếu
như thời tiết nắng nóng thì quạt ñiện sẽ ñược tiêu thụ sẽ nhiều lên và ngược lại.
- Thói quen của người tiêu dùng: Thói quen cũng là một trong những nhân
tố cần phải tính ñến trong vấn ñề phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của các
doanh nghiệp.
2.1.5.2 Yếu tố chủ quan
Quy mô của doanh nghiệp, chất lượng lao ñộng của doanh nghiệp, tiềm lực tài
nghiệp. Bên cạnh hệ thống thông tin trong doanh nghiệp thì ñể có thể phát triển
ñược thị trường, doanh nghiệp cần phải xây dựng những kênh thông tin bên ngoài
doanh nghiệp phong phú về các ñối thủ cạnh tranh, về sự thay ñổi của các chính
sách ñể doanh nghiệp có thể phản ứng kịp thời trước sự biến ñổi nhanh chóng của
môi trường kinh doanh.
- Yếu tố về tài chính: Tài chính của doanh nghiệp liên quan ñến thực trạng
về vốn, tài sản và các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp, khả năng quản lý
và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, khả năng khai thác các nguồn
tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Yếu tố tài chính thể hiện sức
mạnh của doanh nghiệp, nó tác ñộng nhiều khi có tính chất quyết ñịnh ñến sự
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
13
- Yếu tố về công tác marketing: Chức năng của bộ phận marketing bao
gồm việc phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các chương trình mà
trọng tâm là hướng vào việc tạo ra và duy trì các mối quan hệ và trao ñổi với
khách hàng. Công tác marketing có ñem lại những thông tin chính xác, kịp thời
về thị trường như nhu cầu thị trường, dung lượng thị trường hiện có, thị trường
tiềm năng của doanh nghiệp…, về ñối thủ như các ñối thủ cạnh tranh hiện tại,
tiềm ẩn và các ñộng thái của ñối thủ cạnh tranh…, về khách hàng cụ thể như
khách hàng thường xuyên, khách hàng hiện có và tiềm năng…, thì doanh nghiệp
mới có thể hoạch ñịnh ñược các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm, giá cả và phân
phối phù hợp với thị trường ñể phát triển thị trường hiện có. Chính vì vậy, yếu tố
marketing của doanh nghiệp mạnh hay yếu sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến quy mô thị
phần tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Yếu tố về văn hóa doanh nghiệp: Mỗi một doanh nghiệp ñều có một nề
nếp tổ chức riêng và ñịnh hướng cho phần lớn công việc trong doanh nghiệp.
2.1.6 Các biện pháp ñẩy mạnh thị trường tiêu thụ quạt ñiện
Quá trình nghiên cứu thị trường thực hiện qua ba bước: Thu thập thông tin,
xử lý thông tin và ra quyết ñịnh.
Nghiên cứu thị trường có hai cấp ñộ:
Một là, nghiên cứu khái quát thị trường: Nghiên cứu tổng cầu sản phẩm, tổng
cung sản phẩm, giá cả thị trường của từng loại sản phẩm, ảnh hưởng của các nhân tố
môi trường và chính sách của Chính phủ ñối với từng loại sản phẩm ñó….
Nghiên cứu tổng cầu sản phẩm là nghiên cứu tổng khối lượng nhu cầu về
sản phẩm và cơ cấu từng loại sản phẩm ñược sử dụng với giá cả từng loại sản
phẩm trong từng khoảng thời gian.
Nghiên cứu về tổng cầu sản phẩm cũng cần ñược xem trên từng khu vực thị
trường . ðặc biệt, cần phải nghiên cứu thị trường sản phẩm trọng ñiểm ñối với
từng chủng loại sản phẩm và giá thị trường của loại sản phẩm ñó trên khu vực thị
trường và trong từng khoảng thời gian.
Nghiên cứu tổng cung sản phẩm là nghiên cứu khả năng sản xuất của các doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm trong một thời gian có khả năng cung ứng ra thị trường
tổng số bao nhiêu lượng sản phẩm, khả năng nhập khẩu sản phẩm, dự trù sản phẩm
tồn kho của xã hội là bao nhiêu. Giá sản phẩm sản xuất, giá sản phẩm nhập khẩu,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
15
chênh lệch giữa giá bán và giá mua trên thị trường, ước tính chi phí vận chuyển và
nộp thuế ñể xác ñịnh lượng sản phẩm sản xuất và thu mua hoặc nhập khẩu.
Nghiên cứu chính sách của Chính phủ ñối với từng mặt hàng sản phẩm; chính
sách thuế ñối với sản xuất và nhập khẩu sản phẩm, giá các loại dịch vụ có liên quan
như cước vận tải, giá thuê kho tàng, ñất ñai và lãi suất vay ngân hàng….
Nghiên cứu các nhân tố môi trường như thời tiết, khí hậu, môi sinh, biến
ñộng về môi trường… ảnh hưởng ñến cầu sản phẩm ñể phân tích ñược những
ràng buộc ngoài tầm kiểm soát của Công ty cũng như thời cơ có thể phát sinh.
Ngoài những vấn ñề trên, nghiên cứu khái quát thị trường sản phẩm, doanh
thức thu thập thông tin qua tài liệu như sách báo, tạp chí, bản tin kinh tế, bản
tin thị trường, tạp chí thương mại, niêm giám thống kê và các loại tài liệu có
liên quan ñến việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm. Tài liệu cần nghiên cứu
khả năng sản xuất và cung ứng sản phẩm, khả năng nhập khẩu sản phẩm, mức
phân bổ tồn kho xã hội, nhu cầu của khách hàng, giá thị trường của từng
chủng loại sản phẩm và khả năng biến ñộng.
Với phương pháp nghiên cứu tại bàn, doanh nghiệp có thể tìm tài liệu ở
ngoài doanh nghiệp, cũng có thể nghiên cứu tài liệu ở trong doanh nghiệp nếu
doanh nghiệp ñã có tài liệu liên quan ñến việc mua, bán mặt hàng sản phẩm này
và doanh nghiệp ñang chiếm một thị phần ñáng kể.
Nghiên cứu tại bàn sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có một cái
nhìn khái quát về thị trường sản phẩm. Bên cạnh mặt hạn chế là nguồn thông tin
thu thập có ñộ trễ so với thực tế thì phương pháp này tương ñối dễ làm, có thể
nhanh, ít tốn chi phí, nhưng ñòi hỏi người nghiên cứu phải có chuyên môn, biết
cách thu thập tài liệu, ñánh giá và sử dụng các tài liệu ñược thu thập một cách
ñầy ñủ và tin cậy.
- Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường: Là phương pháp cử trực tiếp cán bộ
ñến tận nơi nghiên cứu. Việc nghiên cứu này thông qua quan sát, tiếp xúc trực tiếp
tới khách hàng tại các kho, quầy hàng, cửa hàng của doanh nghiệp, qua hội nghị
khách hàng, hội chợ triển lãm hoặc bằng phương pháp ñiều tra, phỏng vấn…
Nghiên cứu tại hiện trường cho phép các doanh nghiệp thu thập ñược các
thông tin sinh ñộng, thực tế, cập nhật nhưng tốn chi phí và cần phải có cán bộ
vững vàng về chuyên môn và ñầu óc thực tế.