phân tích hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện u minh – tỉnh cà mau - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thủy Dương

LỜI CẢM TẠ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Được sự phân công của các thầy
cô ca
khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
8D C3
trường Đại Học cần Thơ, sau gần 2 tháng thực tập, em đã hoàn thành xong luận
văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo &
PTNT huyện u Minh tỉnh Cà Mau”. Đe hoàn thành luận văn tốt nghiệp của
mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cô và các anh chị, chú bác trong ngân hàng.
Đạt được kết quả này em vô cùng biết ơn quý thầy cô của khoa Kinh tế và
Quản trị kinh doanh trường Đại Học cần Thơ đã nhiệt tình dạy bảo em trong
những năm học vừa qua. Ngoài việc truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản
về chuyên ngành kinh tế, thầy cô còn tạo điều kiện để em tiếp cận với những kiến
thức thực tế ngoài xã hội mà em tin chắc rằng những kiến thức đó sẽ giúp em trở
nên vững vàng
và tựTÍCH
tin hơn
khi bước
đời.
PHÂN
HIỆU
QUẢvào
TÍN

Cần Thơ, Tháng 5SVTH: Lê Thanh Nguyên

21


Luận văn tốt nghiệp

_________________GVHD: Th.s Vũ Thủy Dương
LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Lê Thanh Nguyên cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực
hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài
không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện
Lê Thanh Nguyên

SVTH: Lê Thanh Nguyên

3


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thùy Dương

NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

Ngày tháng năm 2010
Thủ trưởng đơn vị


Tên học viên: Lê Thanh Nguyên



Mã số sinh viên: 4061807



Chuyên ngành:Kỉnh tế nông nghiệp 2 khóa 32

• Tên đề tài: Phân tích hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện u Minh - Tỉnh Cà Mau

2. về hình thức:

3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề
tài:

4. Đô tin cây của số liêu và tính hiên đai của luân văn:

5. Nội dung và các kết quả đạt
được:

SVTH: Lê Thanh Nguyên

5


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thủy Dương
MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU....................................................................................1

1.1.....................................................................................................................Đặt
vấn đề nghiên cứu......................................................................................1

1.1.1.............................................................................................................. Sự
cần thiết nghiên cứu......................................................................................1

1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn............................................................2

1.2.....................................................................................................................Mụ
c tiêu nghiên cứu........................................................................................3

1.2.1. Mục tiêu chung..................................................................................3

1.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................3

1.3.....................................................................................................................Câ
u hỏi nghiên cứu.........................................................................................3
SVTH: Lê Thanh Nguyên

8


Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Th.s Vũ Thùy Dương

4.2.3.1. Tình hình dư nợ phân theo kì hạn.............................................34

4.2.3.2. Tình hình dư nợ phân theo ngành nghề....................................37

4.1.4. Nợ quá hạn........................................................................................39

4.1.4.1. Nợ quá hạn phân theo kì hạn....................................................41

4.1.4.2. Nợ quá hạn phân theo ngành nghề............................................43

4.2.....................................................................................................................Ph
ân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT
huyện u Minh thông qua các chỉ tiêu tài chính..........................................45

4.2.1. Đánh giá chung về tình hình cho vay hộ sản xuất.............................45

4.2.1.1...................................................................................................... D
oanh số cho vay hộ sản xuất trên tổng doanh số cho vay........................45

4.2.1.2...................................................................................................... D
ư nợ hộ sản xuất trên tổng dư nợ.............................................................46
SVTH: Lê Thanh Nguyên

10


Luận văn tốt nghiệp


Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện u Minh qua 3 năm

2007-2009..........................................................................................................20

Bảng 3: DSCV đối với HSX nông nghiệp phân theo kì hạn tại NHNo & PTNT

huyện u Minh qua 3 năm 2007-2009.................................................................24

Bảng 4: DSCV đối với HSX nông nghiệp phân theo ngành nghề tại NHNo &

PTNT huyện u Minh qua 3 năm 2007-2009......................................................27

SVTH: Lê Thanh Nguyên

12


Luận văn tốt nghiệp

__________________GVHD: Th.s Vũ Thủy Dương
DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT huyện u Minh tỉnh Cà Mau. 15
Hình 2: Quy trình cho vay HSX tại NHNo & PTNT huyện u Minh tỉnh Cà Mau
17

Hình 3. DSCV đối với HSX nông nghiệp phân theo kì hạn.........................26

Hình 4. DSCV đối với HSX nông nghiệp phân theo ngành nghề.................29


ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu

1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu.

Ngày nay hộ sản xuất đang trở thành một nhân tố quan trọng của sự nghiệp
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và là sự tồn tại tất yếu trong quá trình
xây dựng một nền kinh tế đa thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Khả
năng đóng góp của kinh tế hộ sản xuất trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước
cũng không kém phần quan trọng. Hiện nay hộ sản xuất hoạt động trong nhiều
ngành nghề nhưng phần lớn hoạt động trong lĩnh vục nông nghiệp và phát triển
nông thôn. Thành phần chủ yếu của hộ sản xuất là: hộ gia đình, hộ tư nhân... Các
hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi
và kinh doanh ngành nghề phụ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề
nói trên đã góp phàn nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta.
Tuy nhiên nước ta hiện nay là một nước nông nghiệp, sản xuất hàng hóa kém
phát triển, đơn vị sản xuất chủ yếu là những hộ gia đình kinh tế thấp, qui mô
ruộng đất, vốn, tiềm lực nhỏ bé, việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
còn hạn chế, trình độ dân trí còn thấp, chưa hiểu biết nhiều về nền sản xuất hàng
hóa. Thêm nữa việc mở rộng cho vay vốn đối với hộ sản xuất rất khó khăn do
món vay nhỏ, chi phí nghiệp vụ cao. Hơn nữa hiệu quả hoạt động của các hộ sản
xuất gắn liền với điều kiện thời tiết, nắng mưa bão lụt, hạn hán nên ảnh hưởng rất
lớn đến đồng vốn vay, khả năng rủi ro luôn tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng.
Nhưng với chủ trương công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn,
xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới thì nhu cầu vay vốn của hộ sản
xuất ngày càng lớn. Do đó hoạt động kinh doanh Ngân hàng trong lĩnh vực cho
vay hộ sản xuất sẽ có nhiều rủi ro. Bởi vậy mở rộng tín dụng phải đi kèm với
việc nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng. Có như vậy hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới thực sự trở thành
“đòn bẩy” thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

giá trị. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đã giải quyết được vấn đề
trên, là người cần vốn và người thiếu vốn, ngân hàng đã từng bước phát huy vai
trò hỗ trợ về vốn cho ngành sản xuất nông nghiệp. Trong thời gian qua Ngân
hàng là cánh tay đắc lực cùng tiến bước với nông dân xóa nghèo và nâng cao đời
sống của người dân.
Trong thời gian sinh sống tại địa bàn và một thời gian thực tập tại Ngân
hàng, em đã có điều kiện tiếp xúc với tình hình thực tế tại địa phương, qua đó
cũng có cái nhìn khái quát về điều kiện kinh tế xã hội, tình hình sản xuất nông
nghiệp cũng như nhu cầu về vốn để trang trải các khoản chi phí của chu kì sản
xuất kinh doanh và vai trò của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng hỗ trợ về vốn
cho người dân, đầu tư vào các dự kiến kinh tế phục vụ cho việc chuyển đổi cơ
cấu cây trồng và vật nuôi, phát triển ngành nghề, đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật
SVTH: Lê Thanh Nguyên

16


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thùy Dương

nhiêu cho em trong việc phân tích nội dung đê tài “Phân tích hiệu quả tín dụng
đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện u
Minh - tỉnh Cà Mau”, nhằm có những hiểu biết hơn về tình hình sản xuất nông
nghiệp ở địa phương từ đó có thể mang lại những ứng dụng thực tiễn nhằm phát
triển sản xuất nông nghiệp, cụ thể là cấp tín dụng kịp thời cho người dân, đồng
thời ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với hộ sản xuất nông nghiệp
tại ngân hàng.
1.2.



17


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thùy Dương

nông nghiệp nên nhu câu vê vôn của người dân chủ yêu là đê trang trải chi phí
sản xuất nông nghiệp. Vì vậy trong khuôn khổ giới hạn của đề tài, em chỉ tập
trung nghiên cứu hoạt động tín dụng nông nghiệp, đối tượng chủ yếu là hộ sản
xuất nông nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả và rủi ro khi Ngân hàng cho vay đối
với đối tượng này. Đề tài không phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ sản
xuất.
1.4.2. Phạm vỉ về không gian.

Đề tài được nghiên cứu tại phòng tín dụng của NHNo & PTNT huyện u
Minh - tỉnh Cà Mau.
1.4.3. Phạm vi về thòi gian.

- Số liệu phân tích được thu thập trong 3 năm 2007 - 2009.
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/2010 đến tháng 04/2010.
1.5.

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN cứu.

- Thái Văn Đại (2005), “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”, các nghiệp vụ
của Ngân hàng thương mại, các vấn đề liên quan đến Ngân hàng thương mại,
phân tích hoạt động túi dụng Ngân hàng thương mại.
- Đinh Thanh Chí (2007), “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung


••
Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp sản xuất kinh doanh
trong các ngành nghề của lĩnh vực nông nghiệp, được Nhà nước giao đất quản lí
và sử dụng vào sản xuất kinh doanh.
2.1.1.2. Đặc điểm.

Theo khái niệm hộ sản xuất thì hộ sản xuất kinh doanh trong các ngành
nghề nông, lâm, ngư nghiệp. Hoạt động phần lớn trong ngành nông nghiệp thuần
nông, mang tính truyền thống, cha truyền con nối.
Một đặc điểm nữa của kinh tế hộ sản xuất là việc tiến hành sản xuất đa
năng, vừa trồng trọt, vừa chăn nuôi và làm nghề phụ. Sự đa dạng ngành nghề sản
xuất ở một góc độ nào đó là sự hỗ trợ càn thiết để kinh tế hộ sản xuất có hiệu
quả.
Đối tượng sản xuất phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất thường là thấp,
vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất. Sản xuất của hộ mang tính thời
vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh nhiều loại cây trồng, vật nuôi hoặc tiến hành
SVTH: Lê Thanh Nguyên
19


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thùy Dương

nêu không có sự hỗ trợ của Nhà nước vê cơ chê chính sách, vê vôn thì kinh tê hộ
khó có thể phát triển được.
2.1.1.3. Vai trò của hộ sản xuất đối vói phát triển kinh tế nông nghiệp
nông thôn.




Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thùy Dương

2.1.2. Tín dụng và hiệu quả của tín dụng đối vói hộ sản xuất.

2.I.2.I. Khái niêm và đăc điểm của tín dung đối vói hô sản xuất

a. Khái niệm tín dụng hộ sản xuất
Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tín dụng Ngân hàng giữa một bên là Ngân
hàng với một bên là hộ sản xuất hàng hóa. Là một chủ thể trong quan hệ xã hội,
có thừa kế, có quyền sở hữu tài sản, có phương án kinh doanh hiệu quả, có tài sản
thế chấp thì hộ sản xuất mới có khả năng và tư cách để tham gia quan hệ tín dụng
với Ngân hàng, đây cũng chính là điều kiện để hộ sản xuất đáp ứng được điều
kiện vay vốn của Ngân hàng. Khi hộ sản xuất hoạt động hiệu quả nhưng còn
thiếu vốn để mở rộng hoạt động sản xuất. Đứng trước tồn tại đó, thì việc tồn tại
một hình thức tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất là một quá trình tất yếu
phù hợp với cung cầu trên thị trường được môi trường xã hội, pháp luật cho
phép.
Như vậy, tín dụng hộ sản xuất là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn
tự có và nguồn vốn huy động để cấp túi dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp.
b. Đăc điểm.
Tín dụng hộ sản xuất có những đặc điểm sau:
- Tính thời vụ: Tín dụng hộ sản xuất mang tính thời vụ. Trong cho vay
nông nghiệp có liên quan đến chu kì sinh trưởng của động, thực vật trong ngành
nông nghiệp. Tính thời vụ được biểu hiện ở những điểm sau:
+ Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu
nợ. Nếu ngân hàng quyết định cho các hộ sản xuất vay thì phải tập trung vào một

Hộ sản xuất không thể tiến hành sản xuất kinh doanh mà không có vốn. Hiện
tượng thiếu vốn là hiện tượng rất phổ biến đối với các loại hình kinh tế chứ
không chỉ riêng đối với kinh tế hộ sản xuất. Vì vậy, vốn tín dụng đóng vai trò hết
sức quan trọng, đóng vai trò như “bà đỡ”. Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế
không những đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường mà còn mở
rộng sản xuất, cải tiến kĩ thuật, áp dụng kĩ thuật mới, đảm bảo hiệu quả kinh
doanh. Riêng đối với hộ sản xuất, tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng trong
việc phát triển kinh tế hộ sản xuất.
a. Tín dụng Ngăn hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì
quá trình sản xuất liên tục, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất, các hộ sản xuất khi chưa
thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hóa để bán thì chưa có thu nhập nhưng trong
khi đó họ vẫn càn tiền để trang trải các khoản chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới
trang thiết bị và rất nhiều khoản chi khác. Những lúc như vậy, hộ sản xuất càn có
sự trợ giúp của tín dụng Ngân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất liên tục. Nhờ có
sự hỗ trợ về vốn mà các hộ sản xuất có thể sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
sẵn có như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy việc sắp

SVTH: Lê Thanh Nguyên

22


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thùy Dương

định răng tín dụng của Ngân hàng có vai trò rât quan trọng trong việc đáp ứng
nhu cầu vốn cho hộ sản xuất ở nước ta hiện nay.
b. Tín dụng Ngăn hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập


23


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thùy Dương

d. Tín dụng ngăn hàng góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn.
Vùng nông thôn là vùng sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết của xã hội
nhưng lại là ngành chịu sự tác động mạnh nhất của thiên nhiên, cơ sở vật
chất...nên nó cần được ưu đãi. Ở nông thôn hiện nay hình thức cho vay nặng lãi,
góp vốn đóng hụi phát triển mạnh mẽ, hoạt động đan xen lợi dụng lẫn nhau.
Chính vì vậy chính sách cho vay vốn trực tiếp của ngân hàng tới sản xuất làm dịu
cơn khát vốn của hộ sản xuất nông nghiệp. Tín dụng ngân hàng cùng với chế độ
lãi suất ưu đãi không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn trong sản xuất mà còn khuyến
khích người sản xuất có thể mở rộng đầu tư mà còn hạn chế được cho vay nặng
lãi ở nông thôn.
2.I.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối vói HSX

- Yếu tố môi trường: Môi trường là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hay
gián tiếp đến chất lượng túi dụng hộ sản xuất. Đặc biệt ở nước ta, nông nghiệp
còn phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên nên điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất
lớn.
+ Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên có tác động trực tiếp đến
quá trình sản xuất nhất là huyện u Minh là nơi đa số các hộ sản xuất nông nghiệp
nên phụ thuộc vào tự nhiên rất nhiều. Nếu “mưa thuận gió hòa” thì sản xuất nông
nghiệp gặp nhiều thuận lợi, người dân được mùa. Ngược lại nếu thiên tai bất ngờ
xảy ra thì sản xuất gặp nhiều khó khăn gây thiệt hại lớn về kinh tế cho hộ sản
xuất.. .dẫn đến khoản tín dụng của Ngân hàng có vấn đề.

+ Trình độ cán bộ tín dụng và quá trình kiểm tra, kiểm soát: Anh hưởng
trực tiếp đến chất lượng khoản vay. Cán bộ túi dụng am hiểu sâu sắc quy trình,
nghiệp vụ cho vay, có kinh nghiệm trong quá trình cho khách hàng vay hay quá
trình kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng được tiến hành một cách chính xác và
kịp thời thì Ngân hàng sẽ tạo ra những khoản vay có chất lượng. Đồng thời có
thể sẽ xử lí được những khoản vay có vấn đề.
+ Hệ thống thông tin: yếu tố này rất quan trọng trong thời buổi hiện nay.
Hệ thống thông tin của Ngân hàng có tốt thì mới nắm bắt được nhu cầu dõng như
thông tin về khách hàng. Do đó Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn
cũng như thu hồi nợ.
2.1.3. Một số chỉ tiêu thể hiện tình hình và hiệu quả của tín dụng đối vói
hô sản xuất

Để đánh giá được tình hình tín dụng đối với hộ sản xuất. Ta có thể dùng
các chỉ tiêu sau:
- Doanh số cho vay: Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền
mà Ngân hàng đã cho vay đối với hộ sản xuất trong một thời kì nhất định. Tỷ
trọng cho vay đối với hộ sản xuất cao và tăng qua các năm chứng tỏ Ngân hàng
quan tâm và chú trọng đến việc phát triển kinh tế hộ sản xuất.
-Doanh sổ thu nợ: Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà

SVTH: Lê Thanh Nguyên

25


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thùy Dương


chậm. Số vòng quay vốn tín dụng cao và tăng qua các năm thì đồng vốn của ngân
hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục, đạt hiệu quả cao.
SVTH: Lê Thanh Nguyên

26

Doanh số thu nợ HSX



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status