20 câu kèm lời giải Liên kết hóa học (đề NÂNG CAO) - Pdf 33

Liên kết hóa học (Đề NÂNG CAO)
Câu 1. Có các cặp nguyên tử với cấu hình electron hóa trị dưới đây:
(X) X1: 4s1 và X2: 4s24p5
(Y) Y1: 3d24s2 và Y2: 3d14s2
(Z) Z1: 2s22p2 và Z2: 3s23p4
(T) T1: 4s2 và T2: 2s22p5
Kết luận nào sau đây không đúng ?
A. Liên kết giữa X1 và X2 là liên kết ion.
B. Liên kết giữa Y1 và Y2 là liên kết kim loại.
C. Liên kết giữa Z1 và Z2 là liên kết cộng hóa trị.
D. Liên kết giữa T1 và T2 là liên kết cộng hóa trị.
Câu 2. Phân tử nào sau đây không có liên kết cho nhận ?
A. O3
B. CO
C. SO2
D. H2O2
Câu 3. Nhóm các chất nào sau đây phân tử có cùng loại liên kết (LK cộng trị hoặc LK ion)
A. KNO3; NaCl; K2SO4; NH3
B. NaCl; FeS2; Na2O; LiCl
C. H2O; CH4; HF; CCl4
D. K2CO3; H2SO4; HNO3; C2H5OH
Câu 4. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố M, X lần lượt là 58 và 52. Hợp
chất MXn có tổng số hạt proton trong một phân tử là 36. Liên kết trong phân tử MXn thuộc
loại liên kết
A. cho nhận
B. cộng hóa trị không phân cực
C. cộng hóa trị phân cực
D. ion
Câu 5. (Đề NC) Hợp chất T được tạo bởi 4 nguyên tử của 2 nguyên tố R và X (R, X đều
không phải kim loại, trong đó ZR < ZX). Tổng số hạt mang điện trong một phân tử T là 20.
Phát biểu sai là

tử?
A. H2S, HCl
B. SO2, SO3.
C. CO2, H2O
D. NO2, PCl5.
Câu 11. Cho các chất: NH4Cl (1), Na2CO3 (2), NaF (3), H2CO3 (4), KNO3 (5), HClO (6),
KClO (7). Trong các chất trên, số chất mà phân tử vừa có liên kết ion vừa có liên kết cộng
hóa trị là :


A. (2), (5), (7).
B. (1), (2), (6).
C. (2),(3) (5), (7).
D. (1), (2), (5), (7).
Câu 12. Số cặp electron góp chung và số cặp electron chưa liên kết của nguyên tử trung tâm
trong các phân tử: CH4, CO2, NH3, P2H4, PCl5, H2S lần lượt là :
A. 4 và 0; 4 và 0; 3 và 1; 4 và 2; 5 và 0; 2 và 1.
B. 4 và 0; 4 và 0; 3 và 1; 5 và 2; 5 và 0; 2 và 2.
C. 4 và 1; 4 và 2; 3 và 1; 5 và 2; 5 và 0; 2 và 0.
D. 4 và 1; 4 và 2; 3 và 2; 5 và 2; 5 và 1; 2 và 2.
Câu 13. Liên kết hóa học giữa các phân tử NH3 là liên kết
A. cộng hóa trị không cực
B. hiđro
C. ion
D. cộng hóa trị phân cực
Câu 14. X là nguyên tố hóa học có số điện tích hạt nhân là 1,76.10-18 (C). Y là nguyên tố có
số electron lớp ngoài cùng bằng 7. Hợp chất tạo bởi X, Y có công thức và liên kết hóa học là
A. X2Y, liên kết cộng hóa trị.
B. XY2, liên kết cho – nhận.
C. XY, liên kết cộng hóa trị.

C. Liên kết cho nhận.
D. Liên kết ion.
Câu 20. Hợp chất nào sau đây mà trong phân tử có liên kết ion ?
A. HF.
B. NH2CH2CONHC6H4OH.
C. C6H5NH3Cl.
D. (NH2)2CO.

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
(X) X1 là K, X2 là Br, Chất KBr có liên kết ion
(Y) Y1 và Y2 là 2 kim loại thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp, nên liên kết giữa chúng là liên
kết kim loại
(Z) Z1 là C, Z2 là S, liên kết giữa 2 chất là liên kết cộng hóa trị
(T) T1 là Ca, T2 là F, CaF2 là hợp chất ion
Vậy, đáp án D sai.
=> Đáp án D
Câu 2: D
công thức Phân tử H2O2 là H-O-O-H nên không có liên kết cho nhận
Câu 3: C


Trong các hợp chất vẫn có cả liên kết ion; liên kết cộng hóa trị và liên kết cho nhận.
Chọn C
Câu 4: D

thỏa mãn
Liên kết của KCl là liên kết ion.
=> Đáp án D
Câu 5: C

=> Đáp án D
Câu 11: D
NH4Cl: liên kết ion là của NH4+ và Cl-, liên kết cộng hóa trị giữa N và H
Na2CO3: Liên kết ion của Na+ và CO3 2-, liên kết cộng hóa trị giữa C và O
NaF: chỉ có liên kết ion giữa Na+ và FH2CO3: chỉ có liên kết cộng hóa trị (giữa C và O hoặc O và H)
KNO3: liên kết ion giữa K+ và NO3-, liên kết cộng hóa trị giữa N và O
HClO: chỉ có liên kết cộng hóa trị
KClO: liên kết ion giữa K+ và ClO-, liên kết cộng hóa trị giữa Cl và O


=> Đáp án D
Câu 12: B
* CH4: nguyên tử C là nguyên tử trung tâm (có cấu hình
), ở đây, nguyên tử C ở
trạng thái kích thích: 1 e ở phân lớp 2s chuyển lên nhóm 2p, làm cho C có 4 e độc thân, liên
kết với 4 nguyên tử H. Như vậy, sẽ tạo thành 4 cặp e dùng chung và không có cặp e nào chưa
liên kết
* CO2: nguyên tử trung tâm là C: tương tự như trường hợp của CH4, C cũng ở trạng thái kích
thích, 4 e độc thân chia đều liên kết với 2 nguyên tử O. Như vậy, sẽ tạo thành 4 cặp e dùng
chung và không có cặp e chưa liên kết
* NH3: nguyên tử N là trung tâm (có cấu hình
), nguyên tử N có 3 e độc thân liên
kết trực tiếp với 3 nguyên tử H và còn 1 cặp e chưa liên kết
* P2H4 (
), 2 nguyên tử P cùng là nguyên tử trung tâm: tương tự N, P cũng có 3
e độc thân (2 e liên kết với H còn 1 e của 2 P liên kết với nhau) và 1 cặp e chưa liên kết. Như
vậy, sẽ tạo thành 5 cặp e dùng chung và 2 cặp e chưa liên kết.
* PCl5: P là nguyên tố trung tâm: P ở trạng thái kích thích (1 e ở 3s chuyển lên 3d làm
nguyên tử P có 5 e độc thân), 5 e này sẽ liên kết với 5 nguyên tử Cl tạo thành 5 cặp e dùng
chung và không có cặp e chưa liên kết

Câu 18: B
Điều kiện để tạo hợp chất chứa liên kết hidro là: H phải liên kết trực tiếp với nguyên tố có độ
âm điện lớn và trên nguyên tố có độ âm điện lớn đó phải có cặp e tự do (F, N, O, Cl,S...)
Số chất mà giữa các phân tử của chúng có thể tạo liên kết hiđro với nhau gồm : metanol,
phenol, axit valeric, etylamin.
Chú ý trimetylamin : N(CH3)3 không thỏa mãn điều kiện nên không có liên kết hidro.
Đáp án B.


Câu 19: D

Câu 20: C
A chỉ có lk cộng hóa trị giữa H và F
B chỉ có lk cộng hóa trị giữa C-H, N-H, C-N, C-O, O-H
C có lk cộng hóa trị giữa C-H, C-N, N-H và lk ion giữa
D chỉ có lk cộng hóa trị giữa C-O, C-N, N-H
Đáp án C




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status