Pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước ở việt nam hiện nay luận văn ths luật 60 38 50 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

TÔ MAI THANH

Pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của ngân hàng nhà
nước ở Việt Nam hiện nay

luËn v¨n th¹c sÜ LUẬT KINH TẾ

Hµ néi – 2006


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

TÔ MAI THANH

Pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của ngân hàng nhà
nước ở Việt Nam hiện nay

Mã số

: 60.38.50

luËn v¨n th¹c sÜ LUẬT KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Am Hiểu

Hµ néi - 2006


2.3.1. Tái cấp vốn và vai trò của tái cấp vốn trong nền kinh tế ............. 48
2.3.2. Hình thức pháp luật điều chỉnh hoạt động tái cấp vốn của Ngân
hàng Nhà n-ớc Việt Nam .................................................................................... 50

3


2.3.3. Pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc ở
Việt Nam hiện nay ............................................................................................... 53
Ch-ơng 3 Đánh giá chung và một số kiến nghị về h-ớng hoàn thiện pháp
luật về hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc ở Việt Nam ........... 67
3.1. Đánh giá chung về pháp luật điều chỉnh hoạt động tái cấp vốn của
Ngân hàng Nhà n-ớc ở Việt Nam hiện nay......................................................... 67
3.1.1. Những đóng góp quan trọng của pháp luật về hoạt động tái cấp
vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc ở Việt Nam hiện nay .......................................... 67
3.1.2. Những hạn chế cần khắc phục của pháp luật về hoạt động tái cấp
vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc ở Việt Nam hiện nay .......................................... 69
3.2. Một số kiến nghị về h-ớng hoàn thiện pháp luật về hoạt động tái cấp
vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc ở Việt Nam hiện nay ........................................... 77
3.2.1 Sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện pháp luật về hoạt động
tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc................................................................. 77
3.2.2. Những nguyên tắc cơ bản trong việc hoàn thiện pháp luật về hoạt
động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc ........................................................ 78
3.2.3. Các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về hoạt động tái
cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc ở Việt Nam hiện nay .................................... 79
Kết luận .............................................................................................................. 84
Tài liệu tham khảo............................................................................................. 86

4


đ-ợc các phản ứng của thị tr-ờng. Các công cụ điều tiết trực tiếp mang tính hành
chính và tách rời quy luật thị tr-ờng khó có thể thoả mãn đ-ợc yêu cầu này. Vì
vậy, việc chuyển đổi cơ chế điều tiết từ việc sử dụng các công cụ trực tiếp sang
sử dụng các công cụ gián tiếp là cần thiết và hợp quy luật, trong đó có công cụ
tái cấp vốn.
5


Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng Nhà n-ớc
nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và ph-ơng tiện thanh toán cho các ngân hàng. Khi
cấp tín dụng cho các ngân hàng th-ơng mại, một mặt thông qua hoạt động tái
cấp vốn, Ngân hàng Nhà n-ớc đã đ-a thêm một l-ợng tiền vào l-u thông, mặt
khác, qua đó ảnh h-ởng đến khả năng mở rộng tín dụng của các tổ chức tín
dụng. Đây là một kênh cung ứng tiền quan trọng của Ngân hàng Nhà n-ớc, cung
ứng tiền thông qua kênh tín dụng của các tổ chức tín dụng. Phát hành tiền d-ới
hình thức này có độ an toàn cao, th-ờng không gây lạm phát và l-ợng tiền đ-ợc
đ-a vào l-u thông đ-ợc cân đối với l-ợng giấy tờ có giá đ-ợc chiết khấu hoặc
cầm cố nên nhà n-ớc nào cũng quan tâm tới chính sách tái cấp vốn trong việc
cung ứng và điều tiết tiền tệ của mình.
Tái cấp vốn vừa đ-ợc sử dụng nh- một công cụ của chính sách tiền tệ, vừa
đ-ợc sử dụng để Ngân hàng Nhà n-ớc cho vay đối với các tổ chức tín dụng để
đáp ứng nhu cầu thanh toán, thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng. Trong
tr-ờng hợp các tổ chức tín dụng gặp khó khăn về khả năng thanh toán gây nguy
cơ mất ổn định cho cả hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Nhà n-ớc sử dụng nghiệp
vụ tái cấp vốn để hỗ trợ cho các tổ chức tín dụng, nhằm cung ứng ph-ơng tiện
thanh toán cho các tổ chức tín dụng, thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng
nhằm giữ an toàn cho cả hệ thống các tổ chức tín dụng.
Tái cấp vốn đ-ợc pháp luật quy định là một công cụ thực hiện chính sách tiền
tệ quốc gia. Hơn thế nữa, nó là một công cụ gián tiếp với các tác động dựa trên
cơ chế thị tr-ờng đ-ợc đánh giá cao và phù hợp với điều hành chính sách tiền tệ

hiện nay.
Tái cấp vốn là một hoạt động đặc biệt nhạy cảm bởi qua đó, Ngân hàng Nhà
n-ớc phát hành tiền ra l-u thông qua kênh tín dụng, qua đó làm hạn chế hoặc mở
rộng khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng nên tác động của nó tới nền
kinh tế rất lớn xét về nguyên tắc. Do nó nhạy cảm nh- vậy nên các quy định
pháp luật liên quan phải rất chặt chẽ và không ngừng hoàn thiện nhằm tránh tạo
ra sự tùy tiện áp dụng và ràng buộc trách nhiệm của các bên liên quan mới làm
cho công cụ này vận hành theo đúng bản chất đ-ợc. Xuất phát từ nhận thức đó,
học viên lựa chọn đề tài: Pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng
Nhà nước ở Việt Nam hiện nay để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu
Tái cấp vốn vừa đ-ợc sử dụng nh- một công cụ của chính sách tiền tệ, vừa
là một hình thức Ngân hàng Nhà n-ớc cho vay đối với các tổ chức tín dụng để
đáp ứng nhu cầu thanh toán, thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng, vì vậy
tái cấp vốn là hoạt động đ-ợc Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam rất chú trọng
nghiên cứu hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng. Có thể thấy rằng tái cấp
vốn cùng các công cụ của chính sách tiền tệ đã sớm đ-ợc nghiên cứu về ph-ơng
diện khoa học và thực tiễn. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, việc sử dụng các
công cụ gián tiếp nh- tái cấp vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, có tính cấp
7


thiết cao nhằm tạo ra sự chuyển biến mới trong điều hành chính sách tiền tệ của
Ngân hàng Nhà n-ớc, là một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thị
tr-ờng tiền tệ, góp phần thực hiện thành công cải cách hệ thống ngân hàng trong
điều kiện hội nhập nên đã có rất nhiều các công trình khoa học nghiên cứu về
các công cụ của chính sách tiền tệ và đ-a ra nhiều đóng góp quan trọng cho sự
hoàn thiện các công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong thời gian tới. Có
thể kể ra một số công trình nghiên cứu về các công cụ của chính sách tiền tệ
trong đó có công cụ tái cấp vốn nh-:

3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn là một đề tài nghiên cứu d-ới góc độ pháp lý về hoạt động tái
cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc, nó vừa là một nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà
n-ớc, vừa là một công cụ Ngân hàng Nhà n-ớc sử dụng để thực hiện chính sách
tiền tệ quốc gia cho nên nội dung của Luận văn đi vào phân tích về chính sách
tiền tệ và các công cụ của chính sách tiền tệ, trong đó phân tích sâu về công cụ
tái cấp vốn, vai trò của tái cấp vốn trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc
gia và các quy định pháp luật về tái cấp vốn hiện hành nhằm phân tích, đánh giá
thực trạng pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc, qua đó
đ-a ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động tái cấp vốn. Để có thể đ-a
ra đ-ợc những đóng góp về mặt pháp lý cho việc hoàn thiện pháp luật điều chỉnh
hoạt động tái cấp vốn, học viên tập trung nghiên cứu về hoạt động tái cấp vốn và
các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động tái cấp vốn trong mối quan hệ với
các công cụ khác của chính sách tiền tệ quốc gia.
4. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích của luận văn
Luận văn có mục đích là trên cơ sở những vấn đề lý luận chung về hoạt động
tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc và thực trạng các quy định pháp luật điều
chỉnh về hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc ở Việt Nam hiện nay để
đ-a ra những giải pháp cụ thể hoàn thiện các quy định pháp luật về hoạt động tái
cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho các chủ
thể tham gia vào hoạt động tái cấp vốn.
Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt đ-ợc mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:
- Phân tích cơ sở lý luận của hoạt động tái cấp vốn trong mối quan hệ với
các công cụ gián tiếp khác của chính sách tiền tệ, qua đó làm rõ khái niệm, cơ
chế điều tiết, hình thức của hoạt động tái cấp vốn;
- Phân tích thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt
động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật điều chỉnh

hoạt động tái cấp vốn, qua đó thấy đ-ợc vai trò và h-ớng sử dụng công cụ tái cấp
vốn trong thực thi chính sách tiền tệ.
Về ph-ơng diện thực tiễn, luận văn có một số đánh giá khách quan và
khoa học về thực trạng các quy định pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của Ngân
hàng Nhà n-ớc, đồng thời đóng góp đ-ợc một số ý kiến cụ thể nhằm hoàn thiện
10


các quy định pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc
kết cấu làm 3 ch-ơng. Cụ thể :
Mở đầu
Ch-ơng 1. Một số vấn đề chung về Ngân hàng Trung -ơng và nghiệp vụ
tái cấp vốn của Ngân hàng Trung -ơng
Ch-ơng 2. Pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc
Việt Nam
Ch-ơng 3. Đánh giá chung và một số kiến nghị về h-ớng hoàn thiện pháp
luật về hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n-ớc ở Việt Nam
Kết luận

11


Ch-ơng 1
Một số vấn đề chung về Ngân hàng Trung -ơng và
nghiệp vụ tái cấp vốn của Ngân hàng Trung -ơng
1.1. Ngân hàng Trung -ơng và chính sách tiền tệ của Ngân hàng
Trung -ơng
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Trung -ơng

sự điều hành trực tiếp của Chính phủ. Hầu hết các quyết định về việc hoạch định
và thực thi chính sách tiền tệ, việc quản lý và điều khiển mức cung ứng tiền tệ
cho nền kinh tế, kể cả việc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Ngân
hàng Trung -ơng cũng đ-ợc đặt d-ới sự kiểm soát và phê duyệt của Chính phủ.
Mô hình này đ-ợc áp dụng phổ biến ở các n-ớc xã hội chủ nghĩa tr-ớc đây và
các n-ớc Đông Nam á nh-: Liên Xô cũ, Việt Nam, Hàn Quốc, Đài Loan,
Singapore, Indonesia
+ Ngân hàng Trung -ơng độc lập với Chính phủ
Mô hình này đ-ợc áp dụng chủ yếu ở Châu Âu, Châu Mỹ, Nam Phi và
Nhật Bản thời gian gần đây. Theo mô hình này, Ngân hàng Trung -ơng và Chính
phủ cùng chịu trách nhiệm tr-ớc toàn dân, mà cơ quan đại diện cho nhân dân là
Quốc hội về mọi hoạt động của mình. Ngân hàng Trung -ơng do Quốc hội lập
ra, chịu sự điều hành và chi phối của Quốc hội về nhân sự và các mục tiêu của
chính sách tiền tệ, chịu trách nhiệm báo cáo công tác tr-ớc Quốc hội. Ngân hàng
Trung -ơng không nằm trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ. Quan hệ giữa Chính
phủ và Ngân hàng Trung -ơng chỉ là quan hệ hợp tác. Ngân hàng Trung -ơng
quyết định việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia mà không bị ảnh
h-ởng bởi các áp lực chi tiêu của Ngân sách Nhà n-ớc hoặc các áp lực chính trị
khác bởi nếu đặt Ngân hàng Trung -ơng d-ới sự điều hành của Chính phủ sẽ dễ
xảy ra khả năng Ngân hàng Trung -ơng phát hành tiền để bù đắp bội chi Ngân
sách Nhà n-ớc dẫn đến l-ợng tiền trong l-u thông v-ợt quá mức cần thiết gây
nên lạm phát, biến động giá cả Tiêu biểu cho mô hình tổ chức này là Cục dự
trữ liên bang Mỹ, Ngân hàng Trung -ơng Thụy Sỹ, Pháp
Ngoài hai mô hình trên, còn có một mô hình Ngân hàng Trung -ơng trực
thuộc Bộ Tài chính nh-ng không phổ biến. Đây là mô hình kế thừa truyền thống
cũ, khi Bộ Tài chính còn làm nhiệm vụ phát hành tiền. Mô hình này từng xuất
hiện đầu tiên ở Pháp, Anh, sau đó là các n-ớc Malaysia, Thái Lan, Indonesia...
sau đó ng-ời ta đã lần l-ợt từ bỏ mô hình này và nó đ-ợc coi là kinh nghiệm
không thành công đối với nền kinh tế thị tr-ờng vì dễ xảy ra khả năng sử dụng
công cụ phát hành để bù đắp thiếu hụt Ngân sách.

+ Chiết khấu, tái chiết khấu th-ơng phiếu và các giấy tờ có giá;
+ Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố th-ơng phiếu và các giấy tờ có giá
khác...
Trong các tr-ờng hợp đó, Ngân hàng Trung -ơng đã thực hiện việc phát
hành tiền tệ và khối l-ợng tiền tệ trong l-u thông tăng lên do khả năng cấp tín
dụng của các ngân hàng th-ơng mại tăng lên. Đây là kênh phát hành tiền quan
trọng nhất và phù hợp với cơ chế phát hành tiền hiện nay.
14


- Phát hành qua thị tr-ờng vàng và ngoại tệ
Tất cả các quốc gia đều có l-ợng dự trữ vàng và ngoại tệ. L-ợng dự trữ đó
lớn hay nhỏ tùy thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, th-ờng là d-ới hai dạng:
+ Dự trữ chính thức nằm trong kho Ngân hàng Nhà n-ớc d-ới dạng dự trữ
quốc gia;
+ Dự trữ không chính thức nằm rải rác trong các tổ chức tín dụng, các tổ
chức kinh tế và dân c-. Ngân hàng Trung -ơng với t- cách là cơ quan quản lý
nhà n-ớc về tiền tệ tín dụng phải can thiệp vào thị tr-ờng này khi cần thiết.
Khi Ngân hàng Trung -ơng mua vàng và ngoại tệ trên thị tr-ờng thì một
mặt sẽ làm tăng dự trữ quốc gia, mặt khác sẽ làm tăng khối l-ợng tiền tệ trong
l-u thông. Kênh phát hành này th-ờng đ-ợc sử dụng khi mua vàng và ngoại tệ
nhằm tăng dự trữ quốc gia và điều tiết tỷ giá hối đoái khi cần thiết.
- Phát hành tiền qua kênh Chính phủ khi cho Ngân sách nhà n-ớc vay
Chính phủ vay của Ngân hàng Trung -ơng trong tr-ờng hợp ngân sách
nhà n-ớc bị thiếu hụt tạm thời hoặc bội chi. Nếu ngân sách nhà n-ớc rơi vào tình
trạng này thì Chính phủ phải tiến hành vay từ các nguồn:
+ Vay trên thị tr-ờng trong n-ớc thông qua việc phát hành trái phiếu;
+ Vay của Ngân hàng Trung -ơng;
+ Vay n-ớc ngoài.
Nếu Chính phủ vay của Ngân hàng Trung -ơng và vay n-ớc ngoài buộc

phải dự trữ một l-ợng tiền mặt nhất định để đảm bảo nhu cầu rút tiền mặt của
khách hàng. Các khoản dự trữ này đ-ợc gửi tại tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng
Trung -ơng. Mục đích ban đầu của dự trữ bắt buộc là nhằm bảo đảm khả năng
thanh toán, tuy nhiên trong thực tiễn nó lại phát huy vai trò tác động vào số
l-ợng tiền huy động của các ngân hàng th-ơng mại và vì vậy nó là một công cụ
để Ngân hàng Trung -ơng kiểm soát và điều tiết l-ợng tiền cung ứng.
+ Tiền gửi thanh toán
Ngoài khoản dự trữ bắt buộc, các ngân hàng th-ơng mại phải duy trì
th-ờng xuyên một l-ợng tiền gửi trên tài khoản tại Ngân hàng Trung -ơng đủ để
thực hiện các nhu cầu chi trả trong thanh toán với các ngân hàng khác hoặc đáp
ứng các nhu cầu giao dịch với Ngân hàng Trung -ơng nh- các khoản chi liên
quan đến các khoản vay của Ngân hàng Trung -ơng.
- Là trung tâm thanh toán cho các ngân hàng th-ơng mại
Các ngân hàng th-ơng mại đều mở tài khoản tiền gửi thanh toán và gửi
tiền vào tài khoản này tại Ngân hàng Trung -ơng cho nên chúng có thể thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng Trung -ơng thay vì thanh toán
16


trực tiếp với nhau. Ngân hàng Trung -ơng có thể thanh toán bù trừ cho các ngân
hàng th-ơng mại, qua đó góp phần tiết kiệm đ-ợc chi phí thanh toán cho các
ngân hàng th-ơng mại và cho toàn xã hội, thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển
vốn trong hệ thống ngân hàng.
- Cấp tín dụng cho các ngân hàng th-ơng mại và các tổ chức tín dụng
khác
Ngân hàng Trung -ơng cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng thông qua
nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá. Thông qua các nghiệp vụ
này, Ngân hàng Trung -ơng tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng nhằm mục đích
phát hành thêm tiền trung -ơng theo kế hoạch, bổ sung thêm vốn khả dụng cho
các tổ chức tín dụng và là ng-ời cho vay cuối cùng trong tr-ờng hợp cần thiết khi

tới nền kinh tế.
Trong tác phẩm: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, F.S Minskin
đã đ-a ra quan niệm về chính sách tiền tệ theo nghĩa rộng:
Chính sách tiền tệ là một trong các chính sách vĩ mô, trong đó Ngân hàng
Trung -ơng thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều
tiết khối l-ợng tiền cung ứng nhằm tác động tới các mục tiêu cơ bản của nền
kinh tế trên cơ sở đó đạt đ-ợc những mục tiêu cuối cùng của mình là công ăn
việc làm cao, tăng tr-ởng kinh tế, ổn định giá cả, ổn định lãi suất, ổn định thị
tr-ờng tài chính và ổn định tỷ giá hối đoái[23, tr 203].
Luật Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam năm 2003 đ-a ra quan niệm chính
sách tiền tệ theo ph-ơng diện quản lý nhà nước: Chính sách tiền tệ quốc gia là
một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của nhà n-ớc nhằm ổn định giá trị
đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân.
Chính sách tiền tệ là một chính sách điều khiển vĩ mô, tạo ra những tác
động nhằm định h-ớng và điều tiết nền kinh tế mà đối với Ngân hàng Trung
-ơng đó là điều tiết cung ứng tiền. Mọi hoạt động của Ngân hàng Trung -ơng
đều ảnh h-ởng tới mức cung ứng tiền trong nền kinh tế và khối l-ợng tiền đ-ợc
cung ứng có tác động toàn diện đến cả tiêu dùng và đầu t-, sản l-ợng quốc gia và
giá cả thông qua việc Ngân hàng Trung -ơng làm thay đổi l-ợng tiền trong l-u
thông, thay đổi lãi suất và tỷ giá hối đoái. Vì vậy có thể hiểu:
Chính sách tiền tệ là một trong các chính sách kinh tế vĩ mô, mà Ngân
hàng Trung -ơng thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và
điều tiết khối l-ợng tiền cung ứng nhằm đạt đ-ợc các mục tiêu kinh tế - xã hội
của đất n-ớc trong một thời kỳ nhất định.
Có thể nói điểm cơ bản của chính sách tiền tệ là việc định l-ợng mức cung
ứng tiền cho mỗi thời kỳ của nền kinh tế. Vì vậy hiện nay ở Châu Âu và Bắc Mỹ
ng-ời ta gọi chính sách tiền tệ là chính sách về cung ứng tiền. Chính sách này
18


của mình nh-ng tất cả các Ngân hàng Trung -ơng của các quốc gia trên thế giới
hiện nay đều có mục tiêu t-ơng đối giống nhau trong việc xây dựng và điều hành
chính sách tiền tệ, đó là: ổn định giá trị của đồng tiền, tăng tr-ởng kinh tế, tạo
công ăn việc làm, giảm thất nghiệp.

19


1.1.2.2. Công cụ của chính sách tiền tệ
Công cụ của chính sách tiền tệ đ-ợc hiểu là các hoạt động đ-ợc thực hiện
trực tiếp bởi Ngân hàng Trung -ơng nhằm ảnh h-ởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
khối l-ợng tiền trong l-u thông và lãi suất, từ đó nhằm đạt đ-ợc các mục tiêu của
chính sách tiền tệ.
Trên cơ sở chính sách tiền tệ đã đ-ợc phê chuẩn và căn cứ vào điều kiện
thực tiễn của nền kinh tế, Ngân hàng Trung -ơng sử dụng các công cụ của chính
sách tiền tệ để điều tiết l-ợng tiền cung ứng, đ-a tiền vào l-u thông khi thiếu và
rút tiền từ l-u thông về nếu d- thừa. Tùy thuộc vào cơ chế tác động của các công
cụ mà nó đ-ợc chia ra thành công cụ trực tiếp và công cụ gián tiếp.
+ Công cụ trực tiếp
Công cụ trực tiếp là những công cụ mà Ngân hàng Trung -ơng sử dụng
nhằm tác động trực tiếp vào các điều kiện của nền kinh tế. Trên thực tế, ngân
hàng tr-ng -ơng sử dụng các công cụ trực tiếp thông qua việc ban hành các quy
định nhằm tác động trực tiếp vào khối l-ợng tiền cung ứng và lãi suất thị tr-ờng.
Công cụ trực tiếp đ-ợc áp dụng phổ biến ở các n-ớc trong thời kỳ hoạt
động tài chính bị điều tiết chặt chẽ và các yếu tố nền tảng của các công cụ gián
tiếp ch-a đ-ợc hoàn thiện. Vì vậy, công cụ trực tiếp th-ờng đ-ợc sử dụng trong
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung và giai đoạn đầu chuyển sang cơ chế thị
tr-ờng, khi đó thị tr-ờng tiền tệ ch-a phát triển hoặc có mức lạm phát cao. Điển
hình cho loại công cụ này là các quy định của Ngân hàng Trung -ơng về lãi suất
tiền gửi, lãi suất cho vay và hạn mức tín dụng.

tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau. Việc quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc tạo điều kiện
để Ngân hàng Trung -ơng kiểm soát quá trình tạo tiền của các tổ chức tín dụng
và đồng thời có thể sử dụng để tác động đến mức cung tiền tệ. Việc Ngân hàng
Trung -ơng quyết định thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm thay đổi mức dự trữ
bắt buộc và từ đó ảnh h-ởng đến l-ợng tiền cung ứng. Vì vậy đây là công cụ có
ảnh h-ởng rất mạnh đến khối l-ợng tiền cung ứng. Chỉ cần một phần trăm thay
đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tính trên tổng số d- tiền gửi bình quân ngày thì mức dự
trữ sẽ thay đổi đáng kể và dẫn đến sự thay đổi của khối l-ợng tiền cung ứng. Tuy
nhiên, sử dụng công cụ này có nh-ợc điểm vì việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc
th-ờng xuyên sẽ gây mất ổn định cho hoạt động của các tổ chức tín dụng và tốn
kém về chi phí quản lý, vì vậy công cụ này th-ờng đ-ợc sử dụng kết hợp với các
công cụ khác của chính sách tiền tệ nhằm điều chỉnh l-ợng vốn khả dụng của
các tổ chức tín dụng khi cần thiết.
- Tái cấp vốn
Tái cấp vốn là một hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung -ơng đối
với các tổ chức tín dụng. Sử dụng công cụ này, Ngân hàng Trung -ơng sẽ ban

21


hành các quy định và điều kiện cho vay của Ngân hàng Trung -ơng đối với các
tổ chức tín dụng, thể hiện qua lãi suất tái cấp vốn, hạn mức tái cấp vốn và các
điều kiện đối với các giấy tờ có giá đ-ợc nhận tái cấp vốn.
Tuỳ từng quốc gia mà công cụ này đ-ợc áp dụng d-ới các hình thức khác
nhau. Đối với các n-ớc có nền kinh tế thị tr-ờng phát triển, tái cấp vốn đ-ợc thực
hiện d-ới hình thức tái chiết khấu: Ngân hàng Trung -ơng cho vay ngắn hạn trên
cơ sở chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá, chủ yếu là tín phiếu kho bạc
và th-ơng phiếu. Tại nhiều quốc gia khác trong đó có Việt Nam, hoạt động tái
cấp vốn của Ngân hàng Trung -ơng đối với các tổ chức tín dụng không chỉ đ-ợc
thực hiện d-ới hình thức tái chiết khấu mà còn d-ới các hình thức cho vay có bảo

bán các giấy tờ có giá (tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Trung -ơng,
chứng chỉ tiền gửi) trên thị trường tiền tệ sẽ điều tiết mức dự trữ của các tổ
chức tín dụng, dẫn đến tăng hay giảm khối l-ợng tiền tệ cung ứng. Khi muốn
tăng khối l-ợng tiền trong l-u thông, mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, Ngân
hàng Trung -ơng thực hiện mua các giấy tờ có giá và ng-ợc lại, khi muốn giảm
mức cung ứng tiền, thu hẹp tín dụng, Ngân hàng Trung -ơng bán các giấy tờ có
giá đang nắm giữ.
Nghiệp vụ thị tr-ờng mở đã đ-ợc các n-ớc có nền kinh tế phát triển nhAnh, Mỹ, Thụy Sỹ áp dụng từ những năm đầu của thế kỷ 20 và cho đến nay nó
đã trở thành công cụ quan trọng bậc nhất để điều tiết l-u thông tiền tệ. Công cụ
này có thể điều tiết khối l-ợng tiền cung ứng một cách có hiệu quả nhất và sự tác
động của nghiệp vụ thị tr-ờng mở là thông qua cơ chế thị tr-ờng nên các đối
t-ợng chịu sự tác động th-ờng khó đảo ng-ợc lại chiều h-ớng điều chỉnh của
Ngân hàng Trung -ơng. Với mong muốn thay đổi khối l-ợng tiền tệ dù lớn hay
nhỏ Ngân hàng Trung -ơng cũng có thể thực hiện đ-ợc bằng cách mua, bán một
khối l-ợng lớn hay nhỏ các giấy tờ có giá, đồng thời Ngân hàng Trung -ơng có
thể dễ dàng đảo ng-ợc tình thế khi có một quyết định sai lầm về việc sử dụng
công cụ đó.
Tóm lại, để thực hiện chính sách tiền tệ, Ngân hàng Trung -ơng có thể lựa
chọn nhiều công cụ với nhiều hình thức tác động khác nhau cho phù hợp. Các
công cụ đó đ-ợc sử dụng với mức độ nào còn tùy thuộc vào quyền hạn của Ngân
hàng Trung -ơng ở mỗi quốc gia. Một Ngân hàng Trung -ơng mạnh, ít nhạy
cảm với chính trị có thể tạo điều kiện thuận lợi hơn, chủ động hơn trong việc
điều tiết khối l-ợng tiền cung ứng. Không phải tất cả các công cụ của chính sách
tiền tệ nêu trên đều đ-ợc Ngân hàng Trung -ơng các n-ớc áp dụng hoặc có sự
nhất trí của các Ngân hàng Trung -ơng về tác dụng của chúng. Vì vậy có công
cụ đã chấm dứt vai trò ở n-ớc này từ lâu nh-ng lại vẫn đ-ợc sử dụng ở n-ớc
khác. Việc lựa chọn công cụ nào là chủ yếu và hình thức của các công cụ đó
cũng tùy thuộc vào quyết định của Ngân hàng Trung -ơng cho phù hợp với điều
kiện cụ thể của đất n-ớc.
1.2. Nghiệp vụ tái cấp vốn của Ngân hàng Trung -ơng

chất doanh nghiệp: nghĩa là nó thực hiện các hoạt động kinh doanh thông qua
các nghiệp vụ của Ngân hàng Trung -ơng nh-: cho vay đối với các tổ chức tín
dụng, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối Thực hiện chức
năng này, Ngân hàng Trung -ơng dựa trên các quy định của pháp luật về nhiệm
vụ, thẩm quyền của mình, để thực hiện các nghiệp vụ của một ngân hàng trong
đó quan trọng nhất là hoạt động tín dụng của Ngân hàng Trung -ơng.
Tín dụng đ-ợc hiểu là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa ng-ời cho vay
24


và ng-ời đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. D-ới góc độ pháp lý, tín dụng là
quan hệ chuyển giao vốn từ những ng-ời thừa vốn sang những ng-ời thiếu vốn
theo nguyên tắc hoàn trả, dựa trên cơ sở sự tín nhiệm. [17, tr 20]
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Trung -ơng là việc Ngân hàng Trung
-ơng cung ứng tiền cho nền kinh tế thông qua việc cho vay đối với các tổ chức
tín dụng hay Kho bạc Nhà n-ớc, trong đó chủ yếu là cho vay đối với các tổ chức
tín dụng. Khi cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng tức là Ngân hàng Trung
-ơng bằng nghiệp vụ của mình chấp thuận để tổ chức tín dụng sở hữu một khoản
tiền với nguyên tắc có hoàn trả trong một thời gian nhất định nh-ng khác với
nghiệp vụ tín dụng của các tổ chức tín dụng là Ngân hàng Trung -ơng thực hiện
nghiệp vụ kinh doanh này không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Khác với các tổ chức tín dụng, hoạt động chủ yếu của họ là đi vay để cho
vay kiếm lợi nhuận. Ngân hàng Trung -ơng thực hiện hoạt động tín dụng không
h-ớng tới mục tiêu lợi nhuận. Cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng không phải
là một nghiệp vụ tín dụng đơn thuần mà nó có liên quan trực tiếp đến hoạt động
cung ứng tiền cũng nh- việc phân bổ vốn tín dụng trong phạm vi nền kinh tế
nhằm thực hiện một cơ cấu vốn đầu t- phù hợp. Hoạt động cấp tín dụng của
Ngân hàng Trung -ơng nhằm các mục đích sau:
+ Phát hành tiền ra l-u thông thông qua các tổ chức tín dụng, thông qua
việc Ngân hàng Trung -ơng bổ sung vốn khả dụng cho các tổ chức tín dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status