29 câu có lời giải Lý thuyết trọng tâm của axit cacboxylic - Pdf 33

Lý thuyết trọng tâm của axit cacboxylic
Câu 1: A là axit cacboxylic no, mạch hở, công thức tổng quát của A là CxHyOz. Chỉ ra mối
liên hệ đúng:
A. y = 2x-z +2.
B. y = 2x + z-2.
C. y = 2x.
D. y = 2x-z.
Câu 2: A là axit cacboxylic mạch hở, chưa no (1 nối đôi C=C), có công thức CxHyOz. Chỉ ra
mối liên hệ đúng của x, y, z
A. y = 2x.
B. y = 2x + 2-z.
C. y = 2x-z.
D. y = 2x + z-2.
Câu 3: CTTQ của axit cacboxylic no, đơn chức là :
A. CxH2x+1COOH , x ≥ 0
B. CnH2nO2, n ≥ 1
C. CnH2nO2n, n ≥ 1
D. A,B đều đúng.
Câu 4: CTTQ của axít cacboxylic là :
A. R(COOH)z
B. CnH2n+2-2a –z (COOH)z
C. CxHy(COOH)z
D. A,B,C đều đúng
Câu 5: C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân, biết chúng làm quỳ tím hoá đỏ :
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6: Axit cacboxylic A có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. A có công thức phân tử là
A. C3H4O3.
B. C6H8O6.

A. axit axetic.
B. axit metacrylic.
C. axit acrylic.
D. anđehit acrylic.
Câu 9: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
C2H6

Br2 , as





OH , H 2O
O2 ,Cu
→ B 
→ C
A 

2+

O2 , Mn

→ D.

Vậy D là
A. CH3CH2OH.
B. CH3CHO.
C. CH3COCH3.
D. CH3COOH.



C. (3), (2), (1), (4)
D. (4), (2), (1), (3).
Câu 14: Thứ tự sắp xếp theo sự tăng dần tính axit của CH3COOH ; C2H5OH ; CO2 và
C6H5OH là
A. C6H5OH < CO2 < CH3COOH < C2H5OH.
B. CH3COOH < C6H5OH < CO2 < C2H5OH.
C. C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.
D. C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH < CO2.
Câu 15: Cho 3 axit ClCH2COOH , BrCH2COOH, ICH2COOH, dãy sắp xếp theo thứ tự tăng
dần tính axit là
A. ClCH2COOH < ICH2COOH < BrCH2COOH.
B. ClCH2COOH < BrCH2COOH < ICH2COOH.
C. ICH2COOH < BrCH2COOH < ClCH2COOH.
D. BrCH2COOH < ClCH2COOH < ICH2COOH.
Câu 16: Giá trị pH của các axit CH3COOH, HCl, H2SO4 được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A. H2SO4, CH3COOH, HCl.
B. CH3COOH, HCl , H2SO4.
C. H2SO4, HCl, CH3COOH.
D. HCl, CH3COOH, H2SO4.
Câu 17: Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5OH, C6H5OH, H2O,
HCOOH, CH3COOH tăng dần theo thứ tự nào?
A. C2H5OH < H2O < C6H5OH < HCOOH < CH3COOH.
B. C2H5OH < H2O < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH.
C. CH3COOH < HCOOH < C6H5OH < C2H5OH < H2O
D. H2O < C6H5OH < C2H5OH < CH3COOH
Câu 18: Chiều giảm dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất: CH3CHO , C2H5OH ,
H2O là
A. H2O , C2H5OH , CH3CHO

Câu 23: X là axít hữu cơ đơn chức. Để đốt cháy hết 1 mol X cần 3,5 mol O2 (đktc). X là :
A. Axít axetic
B. Axít fomic
C. Axit acrylic
D. đáp án khác
Câu 24: Để trung hoà dd chứa 3,12 gam 1 axít no có KLPT < 200 cần 400 ml dd NaOH
0,15M. Tìm.CTPT của axít ?
A. C2H5COOH
B. HOOC-COOH
C. HOOC-CH2-COOH
D. đáp án khác
Câu 25: Để trung hoà 8,3 gam hỗn hợp 2 axít đơn chức X, Y cần dùng 150 gam dd NaOH
4%. Mặt khác,khi 8,3 gam hỗn hợp trn tc dụng với dd Ag2O trong NH3 dư sinh ra 21,6 gam
Ag kết tủa. Tìm. CTPT của 2 axít ?
A. HCOOH, CH3COOH
B. HCOOH, C2H5COOH
C. HOOC-COOH, C2H5COOH
D. Kết quả khác
Câu 26: Trung hoà 200 gam dd axít X nồng độ 1,56% cần 150 ml dd NaOH 0,4M. Tìm
CTPT của X, biết tỉ khối hơi của X đối với không khí nhỏ hơn 5.
A. COOH-COOH
B. HOOC-CH2-COOH
C. CH3COOH
D. Đáp án khác
Câu 27: Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam Y được
4,4 gam CO2và 1,8 gam nước. Biết 0,6 gam Y tác dụng với Na dư tạo ra 112 ml khí H2 (đktc)
và 0,6 gam Y tácdụng vừa đủ với 224 ml khí H2 (đktc) khi có Ni đun nóng. CTCT của Y là :
A. CH3COOH
B. HO-CH2-CHO
C. CH3-CO-CHO


Câu 2: Đáp án : C

z
z
Axit chứa z oxi => Chứa 2 nhóm COOH => Độ bất bão hòa k = 2 + 1
2x + 2 − y
2
Mà k =

z
2x + 2 − y
2
=> 2 + 1 =

<=> y = 2x - z
Câu 3: Đáp án : D
Axit cacboxylic no, mạch hở, đơn chức có thể viết dưới dạng CxH2x+1COOH (x≥0)
hoặc CnH2nO2 (n ≥ 1)
Câu 4: Đáp án : D
Dạng chung nhất, axit cacboxylic có thể viết là R(COOH)z.
Cụ thể hơn, thay R- bởi CxHy - , ta được CxHy(COOH)z
cụ thể hơn nữa, khi mà gốc R có n cacbon và a nối đôi, axit là


CnH2n+2-2a –z (COOH)z
Câu 5: Đáp án : C
Các đồng phân là: CH3-CH=CH-COOH (cis-trans) ; CH2=CH-CH2-COOH ;
CH2=C(CH3)-COOH
=> Có 4 đồng phân

xt ,t , p

→ CH2=CH-COOH 
→ c C3H4O2

Vậy C3H4O2 là axit acrylic (C là polime)
Câu 9: Đáp án : D
C2H6 → CH3CH2Br
O2 , Mn 2+

→ CH3COOH .
Br2 , as



OH , H 2O

→ CH3CH2OH

=> D là axit axetic CH3COOH
Câu 10: Đáp án : C
CH3CH2Cl + KCN  CH3CH2CN + KCl
CH3CH2CN + 2H3O+  CH3CH2COOH + NH4+
Câu 11: Đáp án : D
[CH 3COO − ].[ H + ]
x2
Ka =
⇔ 1,8.10 −5 =
[CH 3COOH ]
0,1 − x ,

Câu 16: Đáp án : C
pH phụ thuộc vào [H+]. Rõ ràng H2SO4 cho nhiều H+ hơn HCl và cả 2 axit này đều phân li
hoàn toàn, còn CH3COOH thì phân li yếu
Do đó, pH của H2SO4 < HCl < CH3COOH
Câu 17: Đáp án : B
Có 2 điểm cần chú ý:
+) H2O có tính axit mạnh hơn ancol và yếu hơn phenol
+) Axit cacboxylic no, đơn chức có gốc hidrocacbon càng dài thì càng yếu
Câu 18: Đáp án : A
Thấy rằng: +) CH3CHO không tạo liên kết hidro
+) Liên kết hidro của H2O > C2H5OH
+) Nhiệt độ sôi H2O > C2H5OH > CH3OH


Câu 19: Đáp án : C
Vì C2H5OH và CH3COOH có liên kết hidro
=> có nhiệt độ sôi cao (CH3COOH > C2H5OH)
Đietylen có PTK lớn hơn etylclorua nên có nhiệt độ sôi cao hơn
Do đó: CH3COOH > C2H5OH > C2H5OC2H5 > C2H5CL
Câu 20: Đáp án : C
Ta thấy :
2CH2=CH-COOH + Na2CO3  2CH2=CHCOONa + CO2 + H2O
CH2=CH-COOH

+ CH3OH  CH2=CH-COOCH3 + H2O

CH2=CH-COOH

+ Br2


Câu 25: Đáp án : B
nAg = 0,2 mol => nHCOOH = 0,1 mol


nNaOH = 0,15 mol => nY = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol (Giả sử X là HCOOH)
=>

MY =

8,3 − mHCOOH
nY
= 74 (C2H5COOH)

Câu 26: Đáp án : B

nNaOH
0, 06
n = n mol
Giả sử X có dạng R(COOH)n => nX =
=>

MX =

200
nX . 1,56% = 52n => n = 2, M X = 104 (HOOC-CH2-COOH)

Câu 27: Đáp án : B

3.0,1.12 − 0,1.2
16

[
K
]
Ka
a
Mặt khác => [HA] =
=> Nồng độ ban đầu của HA là:
10−2 pH
10− pH
+ 10− pH = 10− pH (
+ 1)
k
K
a
a
CM = [HA] + [H+] =
Với dung dịch A => CM (CH3COOH) = 0,3943 M
NaOH cho bazo mạnh => CM (NaOH) = 0,2 M


=> Dung dịch C chứa : nCH3COONa = 0,02 mol , nCH3COOH = 0,01943 mol
nCH 3COONa
=> pH = pKa + log

nCH 3COOH

= 4,745




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status