40 câu có lời giải Lý thuyết trọng tâm về Amin – Amino axit (Phần 1) - Nâng Cao - Pdf 32

Nâng Cao - Lý thuyết trọng tâm về Amin – Amino axit (Phần 1)
Bài 1. Cho các chất:
1.CH3-NH2
2.CH3-NH-CH2-CH3
5. (CH3)2NC6H5
6. NH2-CO-NH2
Số chất là amin trong dãy trên là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

3.CH3-NH-CO-CH3
4.NH2-CH2-CH2-NH2
7. CH3-CO-NH2
8. CH3-C6H4-NH2

Bài 2. Cho các amin sau:
1. CH3CH2NH2

2.
3. C6H5NHC(CH3)3
4. C6H5NHCH2CH3
5. CH3N(C6H5)2

6.
Số amin bậc 2 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

c) etylen glicol
e) anilin
f) amoni axetat
g) axit glutamic
i) etylamino axetat
j) axit ε-aminocaproic
Số aminoaxit là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

d) alanin
h) axit lactic

Bài 8. Số đồng phân cấu tạo của amino axit có công thức phân tử C4H9O2N là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Bài 9. Một hợp chất hữu cơ là amino axit hoặc dẫn chất nitro có công thức phân tử
C3H7O2N. Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ này là:
A. 4
B. 6.
C. 5.
D. 3
Bài 10. Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73 %. Số
đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là
A. 3.
B. 2.

C. Nguyên tử N trong amin ở trạng thái lai hóa sp2.
D. Nguyên tử N trong amin không còn electron riêng.


Bài 16. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo thu gọn là

Tên gọi của X là
A. N-nitroanilin
B. o-nitroanilin
C. p-nitroanilin
D. m-nitroanilin
Bài 17. Đọc tên theo danh pháp quốc tế hợp chất sau:
A. pent-1-en-4-amin.
B. pent-4-en-2-amin.
C. pent-1-enylamin.
D. pent-1-enamin.

CH 2 = CH − CH 2 − CH ( NH 2 ) − CH 3

Bài 18. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon.
B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
C. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và
thơm.
D. Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân.
Bài 19. Cho các chất sau: CH3NH2, CH3–CO–NH2, CH3–NH–CH3, (CH3)3N, CH3–NH–NH–
CH3, C6H5NH2,

.
Số amin trong dãy trên là:

Bài 24. Ứng với công thức phân tử C3H8O2N2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là amino axit:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 25. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
X (C3H7O2N) + Fe + HCl –––to–→ X1
X1 + HCl → X2
X2 + NaOH → X1
Biết X1 mạch thẳng. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH2=CHCOONH4
B. CH3CH2CH2NO2
C. H2NCH2COOCH3
D. CH3CH(NH2)COOH
Bài 26. Cho các chất: amoniac (1) ; anilin (2) ; p-nitroanilin (3) ; p-metylanilin (4) ;
metylamin (5) ; đimetylamin (6). Hãy chọn sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực bazơ
tăng dần
A. (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6)
B. (2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6)


C. (2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6)
D. (3) < (1) < (4) < (2) < (5) < (6)
Bài 27. Cho các dãy chuyển hóa:
+ NaOH
+ HCl
Glyxin →
Z 
→X
+ HCl

D. Hòa tan hỗn hợp vào xăng, chiết lấy phenol không tan.
Bài 31. Công thức chung của amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm
amino là
A. CnH2n + 1NO2
B. CnH2n - 1NO4
C. CnH2nNO4
D. CnH2n + 1NO4


Bài 32. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính bazơ của các chất sau: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3)
C6H5NH2, (4) (CH3)2NH, (5) C2H5NH2, (6) p-O2N-C6H4NH2.
A. 6, 3, 1, 2, 5, 4.
B. 3, 6, 1, 2, 4, 5.
C. 4, 5, 2, 1, 3, 6.
D. 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Bài 33. Cho các phát biểu sau về anilin:
(a) Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước.
(b) Anilin là amin bậc I, có tính bazơ và làm quỳ tím đổi sang màu xanh.
(c) Anilin chuyển sang màu nâu đen khi để lâu trong không khí vì bị oxi hóa bởi oxi không
khí.
(d) Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm, polime, dược phẩm,...
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Bài 34. (Đề NC) Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Metyl–, đimetyl–, trimetyl– và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, dễ tan
trong nước.
B. Trimetylamin không có liên kết hiđro liên phân tử.

B. Đốt cháy trong oxi rồi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong để phát hiện
CO2.
C. Cho hai chất trên tác dụng với dung dịch CuSO4 nếu có kết tủa rồi tan là NH3
D. Cho hai chất trên tác dụng với dung dịch FeCl3 nếu có kết tủa đỏ nâu là NH3.
Bài 40. Cho dung dịch các chất sau: axit glutamic; glyxin, lysin, alanin, đimetylamin, anilin,
phenylamoniclorua, kalibenzoat, etilenglicol. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng,
màu xanh, không đổi màu lần lượt là
A. 2, 4, 3.
B. 3, 2, 4.
C. 3, 3, 3.
D. 2, 3, 4.

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Các chất là amin trong dãy trên là: 1,2,4,5,8(5)
Chọn C
Câu 2: Đáp án C
Các amin bậc 2 gồm: 3,4,6 → Đáp án C.
Câu 3: Đáp án C
Các hợp chất có công thức phân tử C4H11N gồm:
CH3-CH2-CH2-CH2 -NH2 , CH3-CH2-CH(NH2)-CH3, CH3-CH(CH3)CH2-NH2, CH3C(NH2)
(CH3)-CH3.
CH3-NH-CH2-CH2-CH3, CH3-NH-CH(CH3)CH3, C2H5-NH-C2H5, (CH3)3N


Đáp án C.
Câu 4: Đáp án C
Ancol có bậc 2 nên các amin bậc hai có cùng CTPT
C-C-C-C-N-C
C-C-C(C)-N-C

C4 H 9O2 N


Các đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ có CTPT
nitro là:

C3 H 7 O2 N

là amino axit hoặc dẫn chất

C − C ( NH 2 ) − COOH
NH 2 − (CH 2 ) 2 − COOH
C − C − C − NO2
C − C (C ) − NO2

Câu 10: Đáp án B
14
45
Ta có %N= 12 x + y + 14 ×100% = 23,73% → 12x+y= 45 → x ≤ 12 = 3,75
Mà y ≤ 2x + 3 → 45-12x ≤ 2x + 3 → 3,75 ≥ x ≥ 3 . Vậy x =3, y=9. CTPT C3H9N
Số đồng phân amin bậc 1 là CH3-CH2-CH2-NH2, CH3-CH(NH2)-CH3. Đáp án B
Câu 11: Đáp án B
Các đồng phân gồm C6H5CH2-NH2, o-CH3-C6H4-NH2, p-CH3-C6H4-NH2, m-CH3-C6H4NH2 .Đáp án B
Câu 12: Đáp án A
Chọn mạch 3C làm mạch chính, nhóm phenyl và amin làm nhóm thế, đánh số từ vị trí của
nhóm COOH. Tên của X theo danh pháp thay thế là Axit 2-amino-3-phenylpropanoic.
Câu 13: Đáp án C
Đồng phân cấu tạo amin bậc ba có CTPT
C-C-C-C-N(C)-C
C-C-C(C)-N(C)-C

Câu 19: Đáp án B
Chất là amin trong dẫy trên là: 1,3,4,6,7(5)
Chú ý 5 và 8 không phải là amin
Chọn B
Câu 20: Đáp án B
B sai, phải là: Axit 2-amino-3-metylbtanoic
Chọn B
Câu 21: Đáp án D
Đồng phân cấu tạo của aminoaxit có CTPT

H 2 NC3 H 5 (COOH ) 2

HOOC − C − C − C ( NH 2 ) − COOH
Mạch 5C: HOOC − C − C ( NH 2 ) − C − COOH (2)
HOOC − C (C ) − C ( NH 2 ) − COOH
HOOC − C (C )( NH 2 ) − C − COOH
Mạch 4C: HOOC − C (C − NH 2 ) − C − COOH (3)


HCOO − C (C )(C − NH 2 ) − COOH
HOOC − C ( NH 2 )(C2 H 5 ) − COOH
HOOC − C (C ( NH 2 ) − C ) − COOH
Mạch 3C: HOOC − C (C − C − NH 2 ) − COOH (4)
Chọn D
Câu 22: Đáp án C
HD: Chú ý: Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro
trong phân tử amoniac
bằng một hoặc nhiều gốc hidrocacbon
Như vậy, ta loại được các chất:
CH 3CO − N − NH 2

Vậy công thức cấu tạo của X là CH3CH2CH2NO2 → Chọn B.
Câu 26: Đáp án A
• Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm tăng lực
bazơ; nhóm phenyl (C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực
bazơ.
Lực bazơ: CnH2n + 1-NH2 > H-NH2 > C6H5-NH2.
→ Sự sắp xếp các chất theo thứ tự lực bazơ tăng dần: p-NO2C6H4-NH2 (3) < C6H5NH2 (2)
C6H5-NH2
Còn trong phân tử p-NO2C6H4-NH2, nhóm -NO2 có hiệu ứng liên hợp -C hút e làm giảm mật
độ electron trên -NH2 → làm giảm lực bazơ → lực bazơ p-NO2C6H4NH2 < C6H5NH2.
Câu 27: Đáp án D
+ NaOH
+ HCl
Glycin →
NH 2CH 2COONa 
→ ClH 3 NCH 2COOH
+ HCl
+ NaOH
Glycin 
→ H 3 NCH 2COOH →
NH 2CH 2COONa

Câu 28: Đáp án D
Nhận thấy benzylamin có công thức C6H5CH2NH2 không thỏa mãn công thức C6H7N → Loại
B
C6H7N ( hay C6H5NH2) anilin là tên thường, benzylamin tên gốc chức, benzenamin là tên thay
thế

Câu 34: Đáp án C
Chú ý A và D đúng theo định nghĩa.
B. trimetylamin là (CH3)3N, không có H liên kết trực tiếp với N nên amin bậc III
không có liên kết hiđro liên phân tử (cần phân biệt liên kết hiđro liên phân tử là giữa
các phân tử amin với nhau, khác với liên kết hiđro với nước).
TH này giống với anđehit, xeton các bạn có thể tham khảo trong SGK.
Còn lại C sai vì hexametylđiamin (6 nhóm metyl CH2 và 2 nhóm amin NH2) có CT
H2N[CH2]6NH2


là amin bậc I (monome điều chế nilon-6,6 cùng axit ađipic). Vậy chọn C
Câu 35: Đáp án C
Chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là: (1), (3), (5), (6)
Chọn C
Câu 36: Đáp án C
A sai vì còn phục thuộc vào số lượng nhóm

COOH , NH 2

B sai, phải là pH lớn hơn
D sai, phải là có nhiệt độ nóng chảy cao
Chọn C
Câu 37: Đáp án A
Hợp chất amino axit đơn giản nhất là H2N-CH2-COOH ( glyxin) → A sai
Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng lưỡng cực, trong dung dịch tồn tại cả đồng thời
dạng ion lưỡng cực và 1 phẩn nhỏ dạng phân tử → B, D đúng
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm
cacboxyl (COOH) → C đúng
Đáp án A.
Câu 38: Đáp án A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status