40 câu có lời giải Phương pháp giải bài toán trung hòa Amin và Amino axit - Đề Nâng cao - Pdf 32

Phương pháp giải bài toán trung hòa Amin và Amino axit
- Đề Nâng cao
Câu 1.
(Đề NC) X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong
phân tử. Biết 50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch
thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M. Mặt khác nếu trung hòa 250 ml
dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối. Số CTCT tối
đa thoả mãn X là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2. Hỗn hợp M gồm hai aminoaxit X và Y đều chứa nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 (tỉ lệ
mol 3:2). Cho 17,24 gam M tác dụng hết với 110ml dung dịch HCl 2M được dung dịch Z.
Để tác dụng hết với các chất trong Z cần 140ml dung dịch KOH 3M. Công thức cấu tạo X, Y

A. H2NC2H4COOH; H2NC3H6COOH
B. H2NCH2COOH; H2NC2H4COOH
C. H2NCH2COOH; H2NC3H6COOH
D. H2NCH2COOH; H2NC4H8COOH
Câu 3. Chia một amin bậc một đơn chức thành hai phần bằng nhau. Hoà tan hoàn toàn phần
một trong nước rồi cho tác dụng với dung dịch FeCl3 dư. Lọc kết tủa sinh ra rữa sạch, sấy
khô, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn. Cho phần hai tác dụng với
dung dịch HCl dư, sinh ra 4,05 gam muối. Công thức của amin là:
A. C4H9NH2
B. CH3NH2
C. C3H7NH2
D. C2H5NH2
Câu 4. Một hỗn hợp Y gồm hai α-aminoaxit Y1 và Y2, mạch hở, có tổng số mol là 0,2 mol và
không có aminoaxit nào có từ 3 nhóm –COOH trở lên. Cho hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với
0,2 mol HCl. Mặt khác, lấy m(g) hỗn hợp Y khác cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch

B. 8,6 gam
C. 12,2 gam
D. 8,2 gam
Câu 8. Cho 8,2 gam hỗn hợp gồm axit glutamic và tyrosin (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 125
ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn
cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m là: .
A. 12,3
B. 11,85
C. 10,4
D. 11,4
Câu 9. Cho m gam một α-amino axit X (là dẫn xuất của benzen, chỉ chứa 1 nhóm -NH2
trong phân tử) tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M, dung dịch thu được sau phản
ứng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,8M. Mặt khác, nếu đem 5m gam amino
axit nói trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH rồi cô cạn sẽ thu được 40,6 gam muối
khan. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.


Câu 10. Hỗn hợp X gồm 2 amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH2 trong phân tử),
trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml
dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2
(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng
kết tủa thu được là
A. 20 gam
B. 13 gam.
C. 10 gam.
D. 15 gam.



A. HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH
B. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
C. HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
D. H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Câu 16. X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm -NH2 trong phân tử. Biết
50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được
phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M. Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung
dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối. CTCT của X là:
A. C6H5-CH(CH3)-CH(NH2)COOH
B. C6H5-CH(NH2)-CH2COOH
C. C6H5-CH(NH2)-COOH
D. C6H5-CH2CH(NH2)COOH
Câu 17. X là chất hữu cơ có dạng: ROOC-(CH2)n-CH(NH2)-COOR. Đun nóng 0,1 mol X
trong 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn cẩn thận
dung dịch sau phản ứng thu được 23,1 gam chất rắn Y. Cho toàn bộ chất rắn Y vào dung dịch
HCl dư, sau đó đem cô cạn cẩn thận thu được m gam chất rắn khan Z. Giá trị của m là:
A. 35,9.
B. 30,05.
C. 24,2.
D. 18,35.
Câu 18. Cho 0,1 mol một amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M,
sau phản ứng được chất hữu cơ Y. Lấy toàn bộ chất Y đem phản ứng với dung dịch HCl 1M
thấy vừa hết 200 ml dung dịch. Sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 19,8 gam chất
rắn khan Z. Công thức cấu tạo thu gọn của amino axit X là:
A. H2N-C3H6-COOH.
B. (H2N)2-C3H5-COOH.
C. (H2N)2-C3H5-COOH.
D. H2N-C3H5(COOH)2.

C. 200.
D. 600.
Câu 23. Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được p gam muối Y.
Cũng cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch KOH (dư), thu được q gam muối Z.
Biết q -p = 39,5. Công thức phân tử của X là
A. C5H9O4N.
B. C4H10O2N2.
C. C5H11O2N.
D. C4H8O4N2.
Câu 24. Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400ml
dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH
1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 71,3 gam
B. 47,9 gam
C. 61,9 gam
D. 38,5 gam
Câu 25. Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và
(H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng
vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong X là
A. 0,05.
B. 0,1.


C. 0,8.
D. 0,75.
Câu 26. (Đề NC) Đốt cháy hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp gồm anlylamin, etylamin,
metylamin, isopropylamin bằng lượng O2 vừa đủ. Sau phản ứng thu được 26,88 lít CO2
(đktc). Mặt khác; nếu cho 24,9 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì sau
phản ứng thu được 43,15 gam muối. % khối lượng của anlylamin có trong hỗn hợp X là
A. 45,78%.

C. H2NC2H4COOH và H2NC3H6COOH.
D. H2NCH2COOH và H2NC2H4COOH.


Câu 31. X và Y đều là α–aminoaxit no mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon trong phân
tử. X có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH còn Y có 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH. Lấy
0,25 mol hỗn hợp Z gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch
chứa 40,09 gam chất tan gồm 2 muối trung hòa. Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp Z ở trên tác
dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 39,975 gam gồm 2 muối. Phần
trăm khối lượng X trong hỗn hợp Z là
A. 23,15%.
B. 26,71%.
C. 19,65%.
D. 30,34%.
Câu 32. Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm NH2CH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng
với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với
250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 100 ml
B. 150 ml
C. 200 ml
D. 250 ml
Câu 33. X và Y đều là α–aminoaxit no mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon trong phân
tử. X có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH còn Y có 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH. Lấy
0,25 mol hỗn hợp Z gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch
chứa 40,09 gam chất tan gồm 2 muối trung hòa. Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp Z ở trên tác
dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 39,975 gam gồm 2 muối. Phần
trăm khối lượng X trong hỗn hợp Z là
A. 23,15%.
B. 26,71%.
C. 19,65%.

C. H2NC2H4COOH và H2NC3H6COOH.
D. H2NCH2COOH và H2NC2H4COOH.
Câu 38. Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3NCH2COOH; 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và
0,05 mol CH3COOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch KOH 1M, đun
nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất
rắn khan. Giá trị của m là
A. 15,915 gam.
B. 15,17 gam.
C. 18,655 gam.
D. 17,035 gam.
Câu 39. Cho a gam hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit no, hở chứa một nhóm amino, một
nhóm cacboxyl tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y. Để tác dụng
hết các chất trong dung dịch Y cần 140 ml dung dịch KOH 3M. Đốt cháy hoàn toàn a gam
hỗn hợp X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam. Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của hai αaminoaxit là 1,56. Aminoaxit có phân tử khối lớn hơn là
A. Valin.
B. Tyrosin.
C. Phenylalanin.
D. Alanin.
Câu 40. Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200
ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng
vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam
muối. Giá trị của m gần nhất với


A. 10,45
B. 6,35
C. 14,35
D. 8,05


Khi tham gia phản ứng trung hòa amin bằng HCl có nRNH3Cl = namin = 0,06 mol
4, 05
→ MRNH3Cl = 0, 06 = 67,5 → R = 15 (CH3)
Vậy công thức của amin là CH3NH2. Đáp án B.
Câu 4: D
từ dữ kiện bđ ta biết Y chỉ có 1 nhóm amin

loại B,loại A vì số nguyên tử C Y1 nhỏ hơn Y2 nhưng lại chiếm tỉ lệ mol nhiều hơn Y2,dùng
sơ đồ đường chéo sẽ thấy rõ

Câu 5: A
Khối lượng chất rắn là muối của amino axit là 23,3-0,2.58,5=11,6
Ap dụng tăng giảm khối lượng m = 11,6 – 0,1.22
=> Đáp án A
Câu 6: A

Chọn A
Câu 7: C
Ta có nY = 0,1 mol, nH2 = 0,15 mol

Có mY + mH2 = ( 0,1+ 0,15). 9,6. 2 → MY =

= 45 → Y là


C2H5NH2
X có CTPT là C4H11NO2 → X phải có cấu tạo dạng muối :CH3COONH3C2H5
CH3COONH3C2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5NH2 + H2O
Vì nX = nY = 0,1 mol < nNaOH = 0,2 mol → chất rắn gồm CH3COONa: 0,1 mol và NaOH dư :
0,1 mol

k=5
C6 H 5 − CH 2 − CH ( NH 2 )(COOH )(1)
C6 H 4 (CH 3 ) − CH ( NH 2 )(COOH )(3)
C6 H 5 − C (CH 3 )( NH 2 )(COOH )(1)
Đáp án là 5
Câu 10: B
mO : mN = 80 : 21 => nO : nN = 10 : 3
Lại có X chỉ có chức -COOH và -NH2 nên X có dạng R − ( NH 2 )3 − (COOH )5 .
Khi X tác dụng với HCl thì chính là 3 nhóm -NH2 phản ứng → -NH3Cl.
Thấy ngay và luôn: X + 3HCl → SP → nX = 0, 01mol
Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là x, y mol thì xét phản ứng đốt cháy:
R − ( NH 2 )3 − (COOH )5 ( X ) + O2 → xCO2 + yH 2O +

Thấy ngay:

nN 2 =

3
N2
2

3
nX = 0, 015mol; nOtrongX = 10nX = 0,1mpol
2
.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 44x + 18y = 3,83 + 4,56 - 0,42 = 7,97 gam.
bảo toàn nguyên tố O có: 2x + y = 0,285 + 0,1 = 0,385 mol.
Giải hệ x, y ta được: x = 0,13 mol và y = 0,125 mol.


20 = 0, 02.R + 0, 02.10( R + 14) + 0, 02.5( R + 28) => R = 45
=>C2 H 5 NH 2 , C3 H 7 NH 2 , C4 H 9 NH 2
3 amin có số đồn phân lần lượt là 2,4,8(14)
Chọn B
Câu 14: B
nHCl = 0, 08.0,125 = 0, 01 = nX => X chỉ có 1 nhóm NH
2
Coi như Y gồm X và HCl => nNaOH tác dụng với X là: 0, 03 − 0, 01 = 0, 02 = 2 nX => X có 2
nhóm
-COOH hoặc có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –OH gắn vào vòng benzen
Khối lượng muối tạo bởi X và NaOH:2,835 – 0,01.58,5 = 2,25 (g)
=> M muoi = 225 => X + 2.(23 − 1) = 225 => X = 181 => X : tyro sin
Chọn B
Câu 15: B
- X có dạng (H2N)aR(COOH)b
- (H2N)aR(COOH)b + aHCl → (ClH3N)aR(COOH)b
Ta có n(H2N)aR(COOH)b = 0,15 mol; nHCl = 0,15 mol → a = 1 → X là H2NR(COOH)b
MClH3NR(COOH)b = 52,5 + MR + 45b = 27,525 : 0,15 = 183,5 (*)
- H2NR(COOH)b + bNaOH → H2NR(COONa)b + bH2O
44,1
57,3
=
Ta có 16 + M R + 45b 16 + M R + 67b (**)
- Từ (*) và (**) → MR = 41; b = 2 → R là -C3H5- → X là HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
→ Đáp án đúng là đáp án B.
Câu 16: D
X có dạng H2NR(COOH)b
- 50 ml dung dịch X + 0,04 mol HCl → dung dịch phản ứng vừa đủ với 0,08 mol NaOH




Chất rắn Z gồm (ClH3N)aRCOOH và NaCl
M(ClH3N)aRCOOH + MNaCl= 52,5a + MR + 45 + 58,5 = 19,8 : 0,1 = 198 → a = 1, MR = 42
→ R là -C3H6- → X là H2N-C3H6-COOH → Đáp án đúng là đáp án A
Câu 19: C
Công thức chung của 2 amino axit: NH 2 RCOOH
32
= 0,37427 => R = 24,5
16 + R + 45
NH 2 RCOOH + KOH → NH 2 RCOOK + H 2O

Bảo toàn khối lượng:

m + mKOH = mran + mH 2O

Gọi số mol hỗn hợp X là x: => x(16 + R + 45) + 0,8.56 = 90, 7 + 18 x => x = 0, 68

=> m = 0, 68.(16 + 24,5 + 45) = 58,14
=> Đáp án C
Câu 20: B
X có dạng (H2N)aR(COOH)b
• 0,1 mol (H2N)aR(COOH)b + 0,1 mol HCl → 18,35 gam (ClH3N)aR(COOH)b
n(H2N)aR(COOH)b = nHCl = 0,1 mol → a = 1 → Mmuối = 52,5 + MR + 45b = 18,35 : 0,01 (*)
• 22,05 gam H2N(COOH)b + NaOH → 28,65 gam H2NR(COOH)b
22, 05
28, 65
=
Ta có 16 + M R + 45b 16 + M R + 67b (**)
• Từ (*) và (**) → MR = 41; b = 2 → R là -C3H5- , mà X là α-amino axit mạch thẳng → X là
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH → Đáp án đúng là đáp án B

Chọn C


Câu 25: B

Số mol X phản ứng NaOH là: nNaOH − nHCl = 0, 4 − 0, 2 = 0, 2
2naxitglutamic + nly sin = 0, 2
naxitglutamic = 0, 05
⇔

n
+ n = 0,15
nly sin = 0,1
Ta có:  axitglutamic ly sin
=> Đáp án B
Câu 26: A
43,15 − 24,9
nhh =
= 0,5
36,5
=> nN = nhh = 0,5

=> nH = 24,9 – 0,5.14 – 1,2.12 = 3,5
Đặt số mol anlylamin là x, Cn H 2 n +3 N là y.

Ta có hệ:

3x + ny = 1, 2
 x = 0, 2


nGly = 0,15
→

nAla = 0,1

nGly + nAla = nNaOH − nHCl = 0, 25 
75.0,15
→ %Gly :
= 55,83%
20,15
Câu 30: B
nX = 3a, nY = 2a
→ 3a + 2a = nKOH − nHCl = 0, 2 → a = 0, 04
→ 0,12 X + 0, 08Y = 17, 24 ⇔ 3 X + 2Y = 431 = 75.3 + 103.2
→ X : NH 2CH 2COOH , Y : NH 2 (CH 2 )3 COOH
Câu 31: B
nX = a, nY = b → a + b = 0, 25
nNaOH = a + 2b, nHCl = a + b = 0, 25 → mZ = 39,975 − 0, 25.36,5 = 30,85
40, 09 − 30,85
= 0, 42
22
a + b = 0, 25
→
→ a = 0, 08, b = 0,17
a + 2b = 0, 42
→ nNaOH =

→ 0, 08M X + 0,17 M Y = 30,85 → M Y = 133, M X = 103
→ %X :


Câu 34: A
Ta có nGLy = 0,15 mol
H2N-CH2-COOH + HCl → HOOC-CH2-NH3Cl
HOOC-CH2-NH3Cl + 2NaOH → NaOOC-CH2-NH2 + NaCl + H2O
Thấy nNaOH = 2nGly= 0,3 mol → V = 0,3 lít. Đáp án A.
Câu 35: A
nGlu = 0,09, nHCl = 0, 2 → nH + = 0, 09.2 + 0, 2 = 0,38
nKOH = 0, 4
H + + OH − → H 2O
→ nH 2O = 0,38
→ m = 13, 23 + 0, 2.36,5 + 0, 4.40 − 0,38.18 = 29, 69
Câu 36: C
Ta có nX = nNaOH= 0,02 mol → Trong X chứa 1 nhóm COOH
Có nH2O = nNaOH = 0,02 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = mmuối + mH2O - mHCl - mNaOH
→ mX = 4,71 + 0,02. 18 - 0,06. 36,5 - 0,02. 40 = 2,08 gam → MX = 2,08 : 0,02 = 104
Đáp án C.
Câu 37: B
Gọi số của X và Y lần lượt 3x và 2x mol


Vì aminoaxit X và Y đều chứa một nhóm COOH và một nhóm NH2 → 3x+ 2x = 0,14.30,11.2 → x = 0,04
Gọi công thưc của X là NH2RCOOH : 0,12 mol và của Y là NH2R'COOH : 0,08 mol
→ 0,12 ( 16 + R + 45) + 0,08. ( 16 + R'+ 45) = 17,24 → 3R + 2R'= 126→ R= 14 (CH2) và R'
= 42 (C3H6)
Vậy công thức của 2 aminoaxit là H2NCH2COOH và H2NC3H6COOH.
Đáp án B.
Câu 38: D
Nhận thấy nKOH = 0,16 mol> 2n ClH3NCH2COOH + nCH3CH(NH2)COOH + 2nCH3COOC6H5 = 0,14 mol →
KOH còn dư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status