25 câu có lời giải Lý thuyết và bài tập về lipit – chất béo nâng cao - Pdf 33

Nâng Cao - Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béo (Đề 1)
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một loại chất béo X thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 6
mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 3,36 lít dung dịch Br2 0,5M. Giá trị
của a gần nhất với
A. 0,245
B. 0,285
C. 0,335
D. 0,425
Bài 2. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH
và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo
thành là
A. 10
B. 12
C. 24
D. 40
Bài 3. Đun nóng hỗn hợp axit oxalic với hỗn hợp ancol metylic, ancol etylic (có mặt H2SO4
đặc xúc tác) có thể thu được tối đa bao nhiêu hợp chất hữu cơ có chứa chức este ?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Bài 4. Khi đun nóng hỗn hợp gồm axit stearic, axit oleic và axit linoleic với glixerol thì thu
được tối đa bao nhiêu trieste có khối lượng phân tử bằng 884u:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 5. Khi cho chất béo X phản ứng với dung dịch brom thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4
mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên
hệ giữa V với a, b là
A. V = 22,4(b + 3a).

C. 128,70.
D. 106,80.
Bài 9. Khi thủy phân một triglixerit X ta thu được các axit béo là axit oleic, axit panmitic,
axit stearic. Để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X cần thể tích O2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) là
A. 20,16 lít.
B. 16,128 lít.
C. 15,68 lít.
D. 17,472 lít.
Bài 10. (Đề NC) Thủy phân 17,8 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng 350 ml dung dịch
KOH 0,2M thu được glixerol và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của
m là
A. 19,32.
B. 19,88.
C. 18,76.
D. 7,00.
Bài 11. Thuỷ phân hoàn toàn 10 gam một loại chất béo cần 1,2 gam NaOH. Từ 1 tấn chất
béo trên đem nấu với NaOH thì lượng xà phòng nguyên chất có thể thu được là
A. 1028 kg.
B. 1038 kg.
C. 1048 kg.
D. 1058 kg.


Bài 12. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam một trieste X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam
natri linoleat (C17H31COONa) và m gam natri oleat. Giá trị của a và m lần lượt là:
A. 8,82; 6,08.
B. 10,02; 6,08.
C. 5,78; 3,04.
D. 9,98; 3,04.
Bài 13. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa tristearin, tripanmitin, axit stearic và

B. 4,6.
C. 14,4.


D. 23.
Bài 18. Thủy phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp 3 muối natri oleat;
natri sterat và natri linoleat. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên
hệ giữa a, b, c là
A. b – c = 5a.
B. b – c = 7a.
C. b – c = 4a.
D. b – c = 6a.
Bài 19. Hiđro hoá hoàn toàn m (gam) trioleoylglixerol thì thu được 89 gam
tristearoylglixerol. Giá trị m là
A. 88,4 gam
B. 87,2 gam
C. 88,8 gam
D. 78,8 gam
Bài 20. Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn
hợp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82
gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là
A. axit panmitic và axit oleic.
B. axit panmitic và axit linoleic.
C. axit stearic và axit linoleic
D. axit stearic và axit oleic.
Bài 21. Xà phòng hóa hoàn toàn 70 gam hỗn hợp gồm triglixerit và axit béo cần dùng V lít
dd NaOH 2M, đun nóng. Sau phản ứng thu được 7,36 gam glixerol và 72,46 gam xà phòng.
Giá trị của V là:
A. 0,130.
B. 0,135.

C. 99,2.
D. 97.
Bài 25. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol triglixerit X thu được 250,8 gam CO2 và 90 gam nước.
Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 2,5 M. Giá trị của V là
A. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0,4.

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
nBr2 = 3,36 x 0,5 = 1,68 mol.
nCO2 − nH 2O = 0, 6 = nchatbeo

 số liên kết pi trong chất béo:
Số liên kết pi trong mạch cacbon( trừ đi lk pi trong 3 nhóm R-COO): 7 – 3 = 4
⇒ ncb = 1, 68 : 4 = 0, 42mol → Chọn D.
Câu 2: Đáp án B
Có 4 axit mà cần 3 gốc axit khác nhau để tạo este, ta có CT:
⇒ C43 = 12
Câu 3: Đáp án C


Các chất thu được
HOOC − COOCH 3
HOOC − COOC2 H 5
CH 3OOC − COOCH 3
C2 H 5OOC − COOC2 H 5
CH 3OOC − COOC2 H 5


⇒ nCO2 − nH2O = 3n X ⇒ b − c = 3a

Câu 8: Đáp án B
nC17H33COONa = 2 x nBr2 = 2 x 0,12 = 0,24 mol
→ mC17H35COONa = 109,68 - 0,24 x 304 = 36,72 gam → nC17H35COONa = 36,72 : 306 = 0,12 mol.


Vì nC17H33COONa = 2 x nC17H35COONa → X là (C17H33COO)2(C17H35COO)C3H5
→ m = 0,12 x 886 = 106,32 gam
Câu 9: Đáp án D
X có công thức phân tử là C55 H104 O6
nX =
nO2 =

8, 6
= 0, 01
860
2nCO2 + nH 2O − 6nX

= 0, 78
2
⇒ VO2 = 0, 78.22, 4 = 17, 472
Câu 10: Đáp án B
Thủy phân: (C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → glixerol + 3C17H35COOK + KOH dư.
ntristearin = 0,02 mol → nKOH cần = 0,06 mol → còn dư 0,01 mol.
Do đó chất rắn thu được sẽ gồm: 0,06 mol C17H35COOK và 0,01 mol KOH
→ m = 19,88 gam. → Chọn B.
p/s: bài này cần chú ý tỉ lệ, chất rắn chú ý có KOH còn dư và cũng đừng quên K = 39 khác
Na = 23.
Câu 11: Đáp án A

mC3 H5 ( OH )3 = 0, 01.92.90% = 0,828 gam

Câu 14: Đáp án D
X có 5 liên kết pi ở gốc và 3 lk pi ở chức -> 8 lk pi
Như vậy:
V
(8 − 1) nX = nCO2 − nH 2O ⇔ 7 a =
− b ⇔ V = 22, 4.(b + 7 a )
22, 4
Câu 15: Đáp án B
nCO2 − nH 2O
ntriglixerit =
= 0, 015
2
⇒ mglixerol = 0, 015.0,9.92 = 1, 242

Câu 16: Đáp án A
nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,29 mol
Gọi công thức trung bình của triglixerit và axit tự do là (CnH2n + 1COO)3C3H5 và CnH2n + 1 với
số mol lần lượt là x, y mol.
 x (3n + 6) + x (n + 1) = 0,3

Ta có hpt:  x (3n + 4) + y (n + 1) = 0, 29 → x = 0,005 mol
n(CnH2n + 1COO)3C3H5 = nC3H5(OH)3 = 0,005 mol
Do H = 90% → mC3H5(OH)3 = 0,005 x 92 x 90% = 0,414 gam


Câu 17: Đáp án D
nC3H5(OH)3 = n(C15H31COO)3C3H5 = 0,25 mol
→ mC3H5(OH)3 = 0,25 x 92 = 23 gam

nNaOH = 3nC3 H 5 (OH )3 + nH 2O = 3.0, 08 + a = a + 0, 24


Bảo toàn khối lượng:
70 + 40.(a + 0, 24) = 72, 46 + 7,36 + 18a ⇒ 22a = 0, 22 ⇒ a = 0, 01
⇒ nNaOH = 0, 25 ⇒ V = 0,125(l )
Câu 22: Đáp án A
Các axit panmitic và stearic đều có 1 π trong phân tử nên khi đốt sẽ thu được

nCO2 = nH 2O

este có 3 nhóm COO nên có 3 π trong phân tử
⇒ 2nglixerol = nCO2 − nH2O ⇒ nglixerol = 0,1 ⇒ m = 9, 2
Câu 23: Đáp án C

Bảo toàn khối lượng: mcb = 1.14.44 + 1, 06.18 − 1, 61.32 = 17, 72( g )
6n + 2nO2 = 2nCO2 + nH 2O
Bảo toàn oxi: cb
⇒ 6ncb = 1,14.2 + 1, 06 − 1, 61.2 = 0,12 ⇒ ncb = 0, 02
nNaOH = 3ncb = 0, 06; nC3 H5 (OH )3 = ncb = 0, 02
Bảo toàn khối lượng:
mcb + mNaOH = mmuoi + mC3H 5 (OH )3
⇒ mmuoi = 17, 72 + 0, 06.40 − 0, 02.92 = 18, 28( g )
Câu 24: Đáp án B
Chất béo + NaOH  Chất rắn + Glixerol
=>m = 856.0,1 + 0,5.40 – 92.0,1 = 96,4
Câu 25: Đáp án B
Ta có nCO2 = 5,7 mol,nH2O = 5
Nhận thấy nCO2- nH2O = 0,7 = 7 nX → Trong X có 8 liên kết π gồm 3 liên kết π CO và 5 liên kết
π C=C


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status