ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------*****-------
ĐÀO ANH VĂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA TỔNG CÔNG TY
KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------*****-------
ĐÀO ANH VĂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA TỔNG CÔNG TY
KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh
Mã số
1.1.1. Khái niệm
06
1.1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh
07
1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
08
1.2.1. Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệ.
08
1.2.1.1. Đánh giá hiệu quả SXKD phải xem xét cả lợi ích trước mắt
và lợi ích lâu dài
08
1.2.1.2. Đánh giá hiệu quả SXKD phải xem xét cả lợi ích cục bộ và
lợi ích toàn bộ, lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp
10
1.2.1.3. Đánh giá hiệu quả SXKD phải đánh giá cả về mặt định tính
và định lượng
1.3.1.1. Các nhân tố vĩ mô
19
1.3.1.2. Nhân tố môi trường ngành
22
1.3.2. Các nhân tố bên trong DN
25
1.3.2.1. Chiến lược kinh doanh
25
1.3.2.2. Các nhân tố về tổ chức và nhân sự
26
1.3.2.3. Các nhân tố về tổ chức sản xuất
27
1.3.2.4. Các nhân tố kỹ thuật, công nghệ và đầu tư
27
1.3.2.5. Các nhân tố về thị trường
34
2.1.2.2. Các đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Tổng công ty
37
2.1.2.3.Hệ thống tổ chức quản lý của Tổng công ty
37
2.1.3. Kết quả hoạt động SXKD từ năm 2005-2007
47
2.1.3.1. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
47
2.1.3.2. Tăng trưởng vốn và tài sản
49
2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản
và Thương mại Hà Tĩnh
49
2.2.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty
kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian tới
69
3.1.1. Triển vọng thị trường
69
3.1.1.1. Tiềm năng thị trường Hà Tĩnh
69
3.1.1.2. Khả năng thị trường của Tổng công ty
70
3.1.2. Phương hướng phát triển của Tổng công ty trong thời gian tới
73
3.1.2.1. Chiến lƣợc phát triển của Tổng công ty giai đoạn 2009 – 2015
73
3.1.2.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắn liền với nhiệm vụ
phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và cả nƣớc
73
3.1.2.3. Tái cơ cấu lại Tổng công ty
75
3.2.5. Giải pháp về Marketing - mix
100
KẾT LUẬN
105
PHỤ LỤC
106
TÀI LIỆU THAM KHẢO
109
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BH
Bán hàng
CSH
HĐTC
Hoạt động tài chính
HĐQT
Hội đồng quản trị
HTK
Hàng tồn kho
LN
Lợi nhuận
LNKT
Lợi nhuận kế toán
NSLĐ
Năng suất lao động
NVL
Nguyên vật liệu
SXKD
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty
38
Bảng 2.1 : Cơ cấu đội ngũ cán bộ CNV Tổng công ty
47
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
48
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về vốn và tài sản của Tổng công ty
49
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Tổng công ty
50
Bảng 2.5: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
53
Bảng 2.6: Đánh giá chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho
55
Bảng 2.7: Đánh giá chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu
Nam nói chung và các doanh nghiệp Hà Tĩnh nói riêng nhiều cơ hội gia nhập
và mở rộng thị trƣờng, nhƣng cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử
thách và sự cạnh tranh khốc liệt. Đứng trƣớc những khó khăn thử thách đó đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao vị thế của mình trên trƣờng
quốc tế, cụ thể các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực quản lý, sử dụng
nguồn nhân lực và tài sản của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
Thực hiện Nghị định 64/2002/NĐ-CP của chính phủ về việc chuyển
doanh nghiệp nhà nƣớc thành công ty cổ phần; Chỉ thị số 11/2004/CT.TTg
ngày 30/3/2004 của thủ tƣớng chính phủ và Chỉ thị số 45/CT.TW ngày
22/10/2004 của Bộ chính trị về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả
doanh nghiệp. Quyết định số 265/QĐ.TTg ngày 11/3/2003 của thủ tƣớng
chính phủ về việc phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp
nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2005. Trong những năm vừa qua
Hà Tĩnh đã tiến hành cổ phần hóa đƣợc 37 doanh nghiệp, trong số đó có 03
công ty thành viên trực thuộc Tổng công ty Khoáng sản và Thƣơng mại Hà
Tĩnh đã đƣợc cổ phần hoá thành công. Thực hiện lộ trình cổ phần hóa Tổng
công ty Khoáng sản và Thƣơng mại Hà Tĩnh ( gọi tắt là Tổng công ty ) từng
bƣớc chuyển thành doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, tạo động lực và cơ chế
2
quản lý năng động, huy động thêm nguồn vốn của xã hội vào sản xuất kinh
doanh, sức cạnh tranh và khả năng hội nhập doanh nghiệp đƣợc nâng lên.
Tổng công ty đã từng bƣớc tiến hành đổi mới, cải tiến quản lý, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và đã đạt đƣợc nhiều kết quả đáng khích lệ với lợi
nhuận đạt cao, là một trong những doanh nghiệp đứng trong tốp đầu về nộp
ngân sách nhà nƣớc hàng năm của tỉnh. Tuy nhiên, Tổng công ty vẫn còn
nhiều hạn chế về khả năng tài chính cho các dự án mới, sản xuất kinh doanh
nhà nƣớc sau cổ phần hoá ”- Vietnamnet- 26/03/2003... Tuy nhiên, chƣa có
công trình nào đề cập đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà tĩnh nói chung và Tổng công ty Khoáng
sản và Thƣơng mại Hà Tĩnh nói riêng.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài:
* Mục đích nghiên cứu:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, các
nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Khoáng sản và Thƣơng mại Hà Tĩnh trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số
giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng
công ty trong thời gian tới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Khoáng sản và Thƣơng mại Hà Tĩnh trong thời gian qua, làm rõ những ƣu
điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Trên cơ sở những phân tích về thực trạng sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty trong thời gian qua, dựa vào kết quả dự báo về môi trƣờng kinh
4
doanh, khả năng phát triển của Tổng công ty, đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian tới.
4- Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thƣơng
mại Hà Tĩnh.
doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thƣơng mại Hà Tĩnh trên cơ sở
những phân tích, đánh giá về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty trong thời gian qua và những dự báo về sự tác động của môi
trƣờng kinh doanh trong điều kiện mới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dụng chính của luận văn đƣợc kết
cấu thành 3 chƣơng:
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG
CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƢƠNG MẠI HÀ TĨNH
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƢƠNG MẠI HÀ TĨNH
TRONG THỜI GIAN TỚI .
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, DN thƣờng xuyên
phải đối mặt với những biến động không ngừng của thị trƣờng, sự cạnh tranh
khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh…Doanh nghiệp muốn tồn tại đƣợc trƣớc
hết phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Trên thực tế vẫn còn các ý kiến khác nhau về phạm trù hiệu quả kinh
doanh của DN. Có quan niệm cho rằng hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết
kiệm chi phí và tăng kết quả kinh tế. Hay hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu xác
1.1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa
kết quả mà các chủ thể kinh tế thu đƣợc với các chi phí mà chủ thể kinh tế
phải bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. Hiệu quả kinh doanh phản ánh sự gắn bó
giữa kết quả thực hiện những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu
chính trị- xã hội. Về mặt định lƣợng hiệu quả kinh doanh đƣợc đo lƣờng bằng
một hệ thống chỉ tiêu.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế
nói chung và đối với mỗi DN nói riêng, bởi các lý do sau đây:
Thứ nhất, trong điều kiện phát triển sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế
bởi mức độ khan hiếm của các nguồn lực thì phát triển theo chiều sâu là một
đòi hỏi khách quan. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một phƣơng hƣớng phát
triển kinh tế theo chiều sâu. Mọi DN đều bị giới hạn về các nguồn lực, do đó
8
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là giải pháp đúng đắn nhất để tăng thu
nhập và đảm bảo sự tăng trƣởng kinh tế.
Thứ hai, đối với các DN, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để
giảm chi phí, tăng lợi nhuận- một yêu cầu sống còn của quy luật thị trƣờng
nhằm tăng khă năng cạnh tranh của DN.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để nâng cao thu nhập
cho chủ sở hữu và ngƣời lao động trong DN.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh thực chất là với một nguồn lực nhƣ cũ
tạo ra đƣợc số lƣợng sản phẩm nhiều hơn, chất lƣợng tốt hơn, mang lại thu
nhập nhiều hơn.
Bản chất của hiệu quả kinh doanh suy cho cùng là nâng cao năng suất
lao động xã hội, đóng góp thoả đáng vào sự phát triển của DN nói riêng và
của nền kinh tế nói chung.
kỳ, không chỉ chú trọng vào hiệu quả trƣớc mắt mà phải xem xét hiệu quả
kinh doanh trong thời gian dài.
Trong thực tế không ít DN chỉ chú ý đến lợi ích trƣớc mắt mà không
chƣa chú ý đến lợi ích lâu dài. Chẳng hạn, đối với việc đầu tƣ mua sắm máy
móc thiết bị họ chỉ thích mua những máy móc , thiết bị cũ, thậm chí đã lạc
hậu vì giá thấp hơn thiết bị mới. Lợi ích trƣớc mắt mà DN có đƣợc là tiết
kiệm chi phí đầu tƣ, có thể tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, những máy móc thiết bị
đó sẽ nhanh hƣ hỏng, chi phí sửa chữa lớn, chất lƣợng sản phẩm không đảm
bảo dẫn đến DN bị thua lỗ, mất uy tín và mất thị trƣờng. Một số DN khác do
muốn giảm chi phí trƣớc mắt đã cắt giảm các chi phí cần thiết nhƣ chi phí cải
tạo môi trƣờng, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí
đào tạo nâng cao tay nghề cho ngƣời lao động...dẫn đến hậu quả những năm
sau là môi trƣờng bị huỷ hoại, tài sản bị hƣ hỏng, trình độ ngƣời lao động
không đáp ứng đƣợc yêu cầu... mà những chi phí để khắc phục lớn hơn rất
nhiều so với mức tiết kiệm đƣợc.
10
Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta không chỉ chú ý lợi
ích trƣớc mắt mà cần quan tâm đến lợi ích lâu dài, có nhƣ vậy DN mới phát
triển bền vững.
1.2.1.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xem xét cả lợi ích cục bộ
và lợi ích toàn bộ, lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp
Mỗi DN là một tế bào của nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của mỗi
DN đều có tác động đến sự phát triển chung của ngành, của khu vực và cả nền
kinh tế. Tác động này có thể diễn ra theo chiều hƣớng tích cực, góp phần thúc
đẩy sự phát triển cho ngành, vùng kinh tế và cả nền kinh tế. Nhƣng cũng có
thể tác động tiêu cực đến các DN khác, cho ngành, vùng kinh tế thậm chí đối
với cả nền kinh tế. Những ảnh hƣởng này là ảnh hƣởng ngoại sinh, tức là
Đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt định tính cho chúng ta biết đƣợc
tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN và nó còn đƣợc sử dụng
trong trƣờng hợp không thể đo lƣờng bằng các con số cụ thể hoặc khó có thể
định lƣợng đƣợc. Bất cứ DN nào cũng phải chú trọng tới việc tạo dựng uy tín,
thƣơng hiệu riêng, có trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo các điều kiện
vệ sinh an toàn lao động, tuân thủ pháp luật, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế chung của ngành, khu vực và nền kinh tế...Các mục tiêu này việc
lƣợng hoá gặp nhiều khó khăn, chúng ta chỉ có thể đánh giá về mặt định tính,
nhƣng việc đánh giá này hết sức quan trọng. Rõ ràng một DN muốn tiết kiệm
chi phí bảo vệ môi trƣờng, sẵn sàng xả các chất thải ra môi trƣờng và những
ngƣời khác phải chịu. Chúng ta có thể không đánh giá đƣợc chính xác thiệt
hại do DN xả chất thải ra môi trƣờng nhƣng chúng ta biết rằng việc làm đó đã
tác động xấu tới môi trƣờng và gây hậu quả cho xã hội. Việc DN thực hiện tốt
các cam kết với khách hàng sẽ góp phần nâng cao uy tín của DN, nhƣng
chúng ta cũng không thể xác định chính xác uy tín của DN đã tăng bao nhiêu
phần trăm. Một DN không trang bị đầy đủ thiết bị đảm bảo vệ sinh an toàn
cho ngƣời lao động có thể làm cho DN tiết kiệm chi phí nhƣng những hậu quả
12
mà ngƣời lao động phải gánh chịu về sức khoẻ thì không thể tính toán chính
xác đƣợc... Tất cả các ảnh hƣởng ngoại ứng đó nằm ngoài việc tính toán lợi
nhuận của DN nhƣng lại ảnh hƣởng rất lớn tới xã hội.
Về mặt định lƣợng, hiệu quả kinh doanh phải đƣợc xem xét trong mối
tƣơng quan giữa cái đƣợc và cái phải hy sinh. Với một nguồn lực có hạn sản
xuất tối đa các đầu ra, hoặc tiết kiệm tối đa các chi phí đầu vào để sản xuất
một đơn vị đầu ra. Đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt định lƣợng là đánh
giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu định lƣợng, đƣợc thể hiện
bằng các con số cụ thể. Trong hệ thống chỉ tiêu đó có chỉ tiêu đánh giá một
và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế và sản xuất kinh doanh, việc thực
hiện chủ trƣơng, chính sách của Nhà nƣớc, góp phần bảo vệ môi trƣờng...và
bằng các chỉ tiêu định lƣợng nhƣ giá trị sản lƣợng gia tăng, mức đóng góp cho
ngân sách nhà nƣớc...
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
* Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:
Các chỉ số sinh lời luôn đƣợc các nhà quản trị tài chính quan tâm.
Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong một thời kỳ và là một luận cứ để các nhà hoạch định đƣa ra các quyết
định tài chính trong tuơng lai.
- Tỷ suất doanh lợi doanh thu:
Lợi nhuận thuần
Doanh lợi doanh thu =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu mà DN thực hiện trong
kỳ có mấy đồng lợi nhuận. Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt nhƣng không
phải lúc nào giá trị của nó cao cũng tốt. Nếu chỉ tiêu này cao do giá thành sản
phẩm giảm thì tốt, nhƣng nếu cao do giá bán tăng lên trong trƣờng hợp cạnh
14
tranh không thay đổi lại không phải là điều tốt. Do đó để đánh giá đƣợc chỉ
tiêu này tốt hay xấu phải đặt nó vào một ngành cụ thể và so sánh nó với kỳ
trƣớc, so sánh với các DN cùng ngành.
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận thuần
Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
∏BQ =
L
Trong đó ∏BQ là lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra; L là số
lao động tham gia; ∏R là lãi ròng
- Doanh thu trên lao động (doanh thu/ lao động)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trực tiếp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng
doanh thu trong kỳ kinh doanh.
Doanh thu thuần
Doanh thu/ Lao động =
Tổng số lao động
* Các chỉ tiêu khác:
- Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS):
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phần ƣu đãi
EPS
=
Số cổ phiếu thƣờng lƣu hành trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập của mỗi cổ phần thƣờng trong niên
độ kế toán của Công ty cổ phần. Chỉ tiêu này càng cao phản ánh mức thu
nhập bình quân mỗi cổ phần càng lớn.
Giá trị tài sản thuần
- Giá trị ghi sổ/ Cổ phiếu thƣờng =
Số cổ phiếu thƣờng lƣu hành trong kỳ
16
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn và tài sản
Các chỉ tiêu này dùng để đo lƣờng hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của
Vòng quay các khoản phải thu =
Khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa DTT với các khoản phải thu của
khách hàng. Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của
khách hàng.
Để đánh giá việc quản lý của Công ty đối với các khoản phải thu cụ thể
hơn ta kết hợp phân tích với chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân:
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Kỳ thu tiền bình quân
=
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán,
bình quân các khoản phải thu mất bao nhiêu ngày để chuyển đổi thành tiền.
Số dƣ bình quân các khoản phải thu đƣợc tính bằng phƣơng pháp bình
quân các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán.
Doanh thu thuần ở đây chính là tổng doanh thu thuần của ba loại hoạt
động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác).
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh
là tốt, vì DN không phải đầu tƣ nhiều vào các khoản phải thu.
* Vòng quay vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn lƣu động quay đƣợc mấy vòng.
Công thức xác định nhƣ sau:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lƣu động =
Vốn lƣu động bình quân
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lƣờng việc sử dụng vốn