Hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 01 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ SỸ ĐẠT

HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ SỸ ĐẠT

HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC THANH



2.2.2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV ở Việt
Nam hiện nay............................................................................................ 31
2.2.3. Đánh giá hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV Việt Nam42
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨYHOẠT ĐỘNG
BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHODNNVV VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 ....... 54
3.1. Định hƣớng thức đẩy hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .................................................................... 54
3.1.1. Dự báo tình hình phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam trong thời
gian tới ............................................................................................ 54
3.1.2. Một số định hƣớng phát triển hoạt động bảo lãnh tín dụng cho
DNNVV Việt Nam ................................................................................... 56
3.2. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .................................................................... 57
3.2.1.Giải pháp đối với tổ chức bảo lãnh ................................................. 57
3.2.2 Giải pháp đối với tổ chức nhận bảo lãnh- NHTM ......................... 66
3.2.3 Giải pháp đối với tổ chức đƣợc bảo lãnh- DNNVV ....................... 71
3.2.4 Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nƣớc.................................... 75
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 80


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

KÝ HIỆU

NGUYÊN NGHĨA


6.

DNNVV

Doanh nghiê ̣p nhỏ và vƣ̀a

7.

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

8.

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

9.

NN

Nhà nƣớc

10.

NH

Ngân hàng


16.

WB

Ngân hàng thế giới

17.

WTO

Tổ chức Thƣơng mại thế giới

i


DANH MỤC BẢNG

TT

Bảng

1

Bảng 1.1

2

Bảng 2.1

Nội dung

từ năm 2009 đến năm 2011

36

5

ii


DANH MỤC HÌNH VẼ

TT

Hình

Tên hin
̀ h

Trang

1

Hình 1.1

Quy trình thực hiện bảo lãnh

13

2


1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lƣợc phát
triển kinh tế xã hội đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Việc
phát triển khu vực kinh tế này là mục tiêu chiến lƣợc trong đƣờng lối phát
triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa của nƣớc ta. Phát
triển DNNVV sẽ góp phần đa dạng hóa nền kinh tế, góp phần đáng kể vào
tăng trƣởng GDP, đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế. DNNVV còn
góp phần giải quyết việc làm,ổn định đời sống xã hội cho hàng triệu lao động.
Các DNNVV ở Việt Nam chiếm tới 97% trong tổng số doanh nghiệp
giữ một vai trò then chốt trong chặng đƣờng phát triển kinh tế đất nƣớc. Bởi
vậy chính phủ đã ban hành rất nhiều các văn bản chỉ thị hỗ trợ cho thành phần
kinh tế này. Tuy nhiên, trên thực tế các DNNVV Việt Nam còn gặp rất nhiều
khó khăn nhƣ: sự phân biệt đối xử về hành chính của các doanh nghiệp nhà
nƣớc với các DNNVV ngoài quốc doanh, nguồn vốn hoạt động hạn chế, cơ
hội tiếp cận với các nguồn tài trợ gặp nhiều khó khăn, khoa học công nghệ lạc
hậu, trình độ quản lý còn nhiều yếu kém… Trong đó, vấn đề nguồn vốn của
các doanh nghiệp là vấn đề quan trọng và cấp thiết nhất. Để hỗ trợ nhu cầu về
vốn cho các DNNVV, chính phủ đã chỉ thị cho Ngân hàng phát triển tiến
hành hoạt động bảo lãnh tín dụng nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp này có
thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn của các NHTM. Quy định về vấn đề này đƣợc
chính thức đƣa ra trong nghị định 90/NĐ-CP năm 2001, cho đến nay đã đƣợc
hơn 10 năm, hoạt động bảo lãnh tín dụng đã đạt đƣợc những thành quả nhất
định trong việc hỗ trợ cho các DNNVV trong quá trình phát triển. Tuy vậy, số

1


lƣợng đó là không nhiều, các DNNVV Việt Nam dƣờng nhƣ vẫn còn xa lạ với
hình thức mới mẻ này.
Do đó, cần có những nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng tổ chức thực

của DNNVV tại Việt Nam.
Trong Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ
DNNVV”, tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2008) đã nghiên cứu và hệ thống hoá
các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng và DNVVN, đề cập những vấn đề
quản lý rủi ro, chi phí giao dịch và chi phí hành chính, sự cần thiết có hệ
thống kế toán tài chính đặc thù cho doanh nghiệp vừa và nhỏ…, xem xét các
DNVVN nhƣ là các khách hàng tiêu dùng cá nhân, phân loại các DNVVN
thành nhóm đại chúng và nhóm có nhiều lợi nhuận. Đề tài đã đƣa ra các giải
pháp chuyên sâu, có khả năng ứng dụng thực tiễn cao. Phân tích kinh nghiệm
quốc tế từ các nền kinh tế có mức độ phát triển khác nhau để định vị hệ thống
các DNVVN Việt Nam và các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trên bản đồ
toàn cầu từ đó tạo điều kiện cho công tác hoạch định chiến lƣợc và định
hƣớng đối với các cơ quan hoạch định chính sách của Việt Nam.
Luận án tiến sỹ "Các giải pháp tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam" của Nghiêm Văn Bảy(2009) xem xét một
cách tổng quát thực trạng sử dụng tín dụng trong việc hỗ trợ thúc đẩy phát
triển các DNNVV trong thời gian qua, kinh nghiệm của một số nƣớc trong
lĩnh vực này; đề xuất một số giải pháp chủ yếu sử dụng tín dụng trong việc hỗ
trợ thúc đẩy phát triển DNNVV ở Việt Nam trong thời gian tới. Tuy nhiên,
luận án chủ yếu mới xem xét việc cung cấp tín dụng ngân hàng cho các
DNNVV chứ chƣa đi xem xét tác động của việc cung cấp tín dụng này tới
năng lực tài chính của DNNVV ...

3


Luận án tiến sỹ kinh tế:”Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của
các DNNVV ở Việt Nam hiện nay”, tác giả Phạm Thị Vân Anh(2012) đã chỉ
rõ những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến năng lực tài chính của các
DNNVV không cao, từ đó đƣa ra một loạt giải pháp nhằm nâng cao năng lực

thể để nghiên cứu về hoạt động bảo lãnh tín dụng cho DNNVVở Việt Nam
nhƣ: phƣơng pháp thống kê, phân tích-tổng hợp, đối chiếu-so sánh.
Luận văn sử dụngcác nguồn số liệu từ các báo cáo thống kê trong nƣớc
của các cơ quan nhƣ: Tổng cục Thống kê, Cục Phát triển DNNVV; Phòng
Công nghiệp và thƣơng mại Việt Nam; Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nƣớc,
Ngân hàng phát triển...
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động bảo lãnh tín
dụng cho DNNVV
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tín dụng cho DNNVV ở
Việt Nam
Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp thúc đẩy hoạt động bảo lãnh tín
dụng cho DNNVV ở Việt Nam đến năm 2020.

5


CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀLÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DNNVV
1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm DNNVV
Đối với mỗi trình độ phát triển kinh tế khác nhau lại có những quan
điểm về DNNVV là khác nhau. Theo tiêu chí đánh giá là ngành nghề kinh
doanh và số lƣợng lao động, các nƣớc thuộc EC định nghĩa các doanh nghiệp
có dƣới 9 lao động gọi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến 99 lao động là
doanh nghiệp nhỏ, từ 100 đến 499 lao động là doanh nghiệp vừa và các doanh
nghiệp trên 500 lao động là doanh nghiệp lớn. Theo tiêu chí về đặc điểm
ngành,vốn và số lƣợng nhân công bộ luật cơ bản về luật doanh nghiệp ở Nhật


Doanh

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao

Tổng

Số lao

Tổng

động

nguồn

động

nguồn vốn

nghiệp
siêu nhỏ
Khu vực

Số

lao


ngƣời
II. Công nghiệp 10
và xây dựng

ngƣời 20tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ

trở xuống

trở xuống

ngƣời đến đồng
200 ngƣời

trên

đến 200 ngƣời

100 tỷ đồng

đến

300

ngƣời
III. Thƣơng mại 10
và dịch vụ

ngƣời 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50


của thị trƣờng.
Với ƣu thế quy mô nhỏ, gọn, năng động, dễ quản lý, các DNNVV dễ cơ
động, dễ thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trƣờng về khả năng thay
đổi phƣơng án SXKD, thay đổi mặt hàng nhanh, phù hợp với xu hƣớng thay
đổi tập quán tiêu dùng của dân cƣ. Theo số liệu của các nƣớc thành viên
OECD, DNNVV là khu vực doanh nghiệp có sự linh hoạt, năng động cao hơn
hẳn so với các DN quy mô lớn. "Số lƣợng các DN thành lập mới và đóng cửa
hàng năm ở tất cả các nền kinh tế là rất lớn. Số liệu từ 9 nƣớc Châu Âu thành
viên chỉ ra rằng hàng năm có từ khoảng 12% đến 19% DN phi nông nghiệp
gia nhập và rút khỏi thị trƣờng.

8


Thứ ba, tổ chức bộ máy linh hoạt.
DNNVV đƣợc xây dựng chủ yếu trên nền tảng của mối quan hệ gia
đình, bạn bè, số lao động sử dụng trong DN không nhiều nên không có
khoảng cách lớn giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động.Giữa các bộ
phận trong nội bộ DN dễ dàng trao đổi thảo luận công việc trực tiếp với nhau,
điều này cho phép tránh đƣợc sai lệch thông tin trong DN thông tin không
phải truyền qua các kênh chính thức và quan liêu thƣờng thấy trong những
DN có quy mô lớn.
Thứ tư, trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ thấp.
Tại các quốc gia đang phát triển, phần lớn công nghệ các DNNVV đang sử
dụng đã lạc hậu hàng chục năm, có khi vài chục năm; nhiều DNNVV sử dụng
thiết bị thải loại của các DN lớn, thiết bị tự chế tạo với trình độ thiết kế và gia
công thấp, hoặc bị sử dụng những thiết bị không đồng bộ. Hậu quả là sản phẩm
của nhiều DNNVV làm ra không đáp ứng đƣợc yêu cầu về mẫu mã, chất lƣợng,
năng suất lao động thấp,… làm giảm sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
Thứ năm, trình độ quản lý, trình độ tay nghề của lao động thấp.

có thu nhập cao, trên 70% tổng lao động của các quốc gia có thu nhập thấp và
tạo trên 95% công việc cho các quốc gia có thu nhập trung bình. Ở Việt Nam
ƣớc tính năm 2010, tổng số lao động trong khu vực này đạt hơn 6,6 triệu. Với
đặc tính phân bố rải rác, các doanh nghiệp này thƣờng phân tán nên có thể
đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng địa lý và nhiều đối tƣợng lao động,
góp phần giảm bớt chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các bộ phần dân
cƣ, giữa các vùng, các địa phƣơng; đồng thời tạo ra sự phát triển tƣơng đối
đồng đều giữa các vùng

10


Thứ ba, DNNVV góp phần quan trọng trong khai thác và sử dụng các
nguồn lực, phát huy các tiềm năng còn tiềm ẩn trong xã hội. Dựa trên những ƣu
thế của DNNVV với số lƣợng lớn, lại đƣợc phân bố tƣơng đối rộng khắp các
vùng, các địa phƣơng nên các DNNVV đặc biệt có lợi thế trong huy động và sử
dụng các nguồn tài chính phân tán và nhỏ lẻ trong dân cƣ. Bên cạnh đó, các
DNNVV có khả năng tập trung vốn, trí tuệ vào các ngành kinh tế có khả năng
phát triển hay những ngành kinh tế đòi hỏi hàm lƣợng tri thức cao cũng nhƣ có
khả năng lấp đầy những khoảng trống trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
không cần nhiều vốn và có mức lợi nhuận thấp, thƣờng phổ biến sử dụng các
công nghệ trung gian, từng bƣớc hiện đại hóa, là cầu nối giữa công nghệ truyền
thống với công nghệ hiện đại. Ngoài ra, DNNVV còn có nhiều thuận lợi trong
khai thác các tiềm năng về trí tuệ, tay nghề tinh xảo, bí quyết nghề nghiệp.
Thứ tư, DNNVV là một “mắt xích” quan trọng trong dây chuyền công
nghệ của các tập đoàn sản xuất lớn trên thế giới. Các nƣớc phát triển có sự
chuyên môn hóa trong sản xuất cao, DNNVV cũng tham gia vào sự chuyên
môn hóa đó, đó là việc chuyên môn hóa vào sản xuất các chi tiết đƣợc dùng
để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Các DNNVV ở Ấn Độ, Nhật Bản
phát triển nhờ trở thành những doanh nghiệp sản xuất các chi tiết máy cho các

xem nhƣ là một công cụ đƣợc sử dụng nhằm hỗ trợ các DNNVV trong việc
vay vốn tại các NHTM. Do đó, “Hoạt động bảo lãnh tín dụng là cam kết bảo
lãnh của bên bảo lãnh phát hành cho bên nhận bảo lãnh cam kết sẽ trả nợ
thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả nợ hoặc không
trả nợ đầy đủ đúng hạn”
1.1.2. Quy trình thực hiện bảo lãnh
Quytrình để một doanh nghiệp đƣợc bảo lãnh bao gồm 5 bƣớc cơ bản sau:
12


Bước 1:Lập và
gửi hồ sơ đề
nghị bảo lãnh

Bước 2:Tổ chức
bảo lãnh thẩm
định hồ sơ

Bước 3:Ký hợp
đồng bảo lãnh

Bước 4:Thanh
toán phí bảo
lãnh

Bước 5:Tất toán
bảo lãnh

Hình 1.1: Quy trình thực hiện bảo lãnh
Bước 1:Khi doanh nghiệp phát sinh yêu cầu vay vốn để thực hiện dự án

1.2.3. Sự cần thiết phải thực hiện bảo lãnh tín dụng DNNVV
Một là, xuất phát từ vị trí của DNNVV đối với nền kinh tế đang
phát triển trong xu thế hội nhập
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, tất cả
các quốc gia trên thế giới đều chú ý hỗ trợ các DNNVV nhằm huy động tối đa
các nguồn lực phát triển kinh tế và tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Đứng
trƣớc xu thế mới đó, các DNNVV của Việt nam đã bƣớc đầu tạo dựng đƣợc
thế và lực trong kinh doanh nội địa và từng bƣớc tham gia vào thị trƣờng
quốc tế, thu hút đầu tƣ vốn và công nghệ của nƣớc ngoài. Đặc biệt là các
doanh nghiệp xuất khẩu có cơ hội đƣợc mở rộng thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn,
đa dạng hóa sản phẩm tiêu thụ hơn từ những lợi ích mà WTO mang lại nhƣ
quy chế quan hệ thƣơng mại bình thƣờng (MNF) và đối xử quốc gia(NT) giữa
các thành viên WTO. Các sản phẩm của các DNNVV dễ dàng vào các thị
trƣờng nƣớc ngoài, nhờ đó khai thác đƣợc lợi thế lao động rẻ do hàng rào
thuế quan và phi thuế quan bị thu hẹp hoặc đƣợc dỡ bỏ. Bên cạnh những

14


thuận lợi do hội nhập mang lại,các DNNVV cũng đối mặt với những thách
thức to lớn. Đó chính là áp lực về cạnh tranh về sản phẩm, năng lực tài chính
yếu kém, sự chồng chéo trong những chính sách pháp lý, thủ tục hành chính
rƣờm rà…Để tháo gỡ những khó khăn này cần thiết có những chính sách hỗ
trợ ,giúp đỡ của chính phủ trong việc nâng cao tiềm lực tài chính, định hƣớng
phát triển đúng đắn cho doanh nghiệp để các DNNVV có thể phát triển bền
vững trong môi trƣờng cạnh tranh quốc tế.
Hai là, xuất phát từ nhu cầu về vốn và khó khăn của DNNVV
trong việc huy động vốn
Thiếu vốn là một bất lợi rất lớn cho doanh nghiệp trong kinh doanh. Vốn
ít, DNNVV không thể mở rộng hoạt động kinh doanh tại những khu vực có tỷ

đứng ra bảo lãnh hơn.
- Thông qua việc hình thành một hệ thống bảo lãnh tín dụng hiệu
quả,các DNNVV có cơ hội nâng cao trình độ quản lý, trình độ lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh,…đó chính là những thành quả mà nhờ đó các DNNVV
sẽ phát triển chuyên nghiệp hơn.
- Đối với các NHTM và các tổ chức đứng ra cho vay: Trƣớc hết, thông
qua hoạt động này, các NHTM sẽ thu đƣợc lợi nhuận lớn do việc mở rộng thị
trƣờng cho vay tới những doanh nghiệp thƣờng không đƣợc ngân hàng coi là
khách hàng do không đảm bảo đầy đủ các điều kiện vay vốn. Nhƣng do đƣợc
tổ chức bảo lãnh cũng chia sẻ rủi ro nên đã khuyến khích các ngân hàng này
cho vay nhiểu hơn. Thứ hai, khi thực hiện góp vốn vào các tổ chức này các tổ
chức tín dụng còn có cơ hội nhận đƣợc những ƣu đãi từ chính phủ.
- Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, việc vận hành hoạt động bảo lãnh
tín dụng càng trở nên có ý nghĩa hơn khi Viêt Nam chính thức gia nhập tổ
chức thƣơng mại thế giới WTO. Theo lộ trình, Việt Nam sẽ phải xóa bỏ các
16


hỗ trợ về thuế, tín dụng cho các doanh nghiệp.Bởi vậy việc hình thành tổ chức
bảo lãnh tín dụng đứng ra thực hiện hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các
DNNVV sẽ là giải pháp hợp lý hỗ trợ đƣợc các DNNVV mà không vi phạm
cam kết
Xuất phát từ những ƣu thế trên và hiệu quả mà hệ thống bảo lãnh tín
dụng đã mang lại cho nhiều quốc gia trên thế giới có thể thấy bảo lãnh tín
dụng là một phƣơng pháp có tính khả thi cao trong việc hỗ trợ vốn cho các
DNNVV.
1.2.4. Những nhân tố tác động tới hoạt động bảo lãnh tín dụng
1.2.4.1.Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức bảo lãnh
- Nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo lãnh:
Nhân tố này ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động bảo lãnh .Vốn đƣợc cấp,

Khả năng quản lý và điều hành cũng nhƣ vấn đề kiểm tra và giám sát
nội dung hoạt động của tổ chức bảo lãnh ảnh hƣởng rất lớn tới hiệu quả hoạt
động và mục tiêu hỗ trợ bảo lãnh. Bộ máy quản lý và điều hành của quỹ phải
là những ngƣời có trình độ chuyên môn giỏi, nhất là các kiến thức về đánh giá
doanh nghiệp, nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và cũng phải là những ngƣời có
trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp. Nếu không ngân hàng cũng ngại ngần
khi cho vay.
- Quy trình thực hiện bảo lãnh
Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bƣớc, công việc cần
phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc bảo lãnh, bắt đầu từ việc
xét đơn xin bảo lãnh của khách hàng đến khi tất toán bảo lãnh nhằm đảm bảo
yêu cầu an toàn. Chất lƣợng của một bảo lãnh tuỳ thuộc vào việc lập ra một
quy trình thực hiện đảm bảo tính logic, khoa học và việc thực hiện tốt các
bƣớc trong quy trình bảo lãnh cũng nhƣ sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng
giữa các bƣớc.
18


Trích đoạn Dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam trong thờ Giải pháp đối với tổ chức nhận bảo lãnh NHTM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status