NKT
NKT
Trường Đại Học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh
Khoa Cơ Khí
Báo cáo Luận Văn Thạc sĩ
HVTH: Trần Đình Phúc
MSHV: 11040396
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Nghìn
NỘI DUNG BÁO CÁO
NKT
NKT
1
Đặt vấn đề
2
Giới thiệu chung
3
Tính toán thiết kế bánh xe Mecanum
4
NKT
1: Giới thiệu chung
NKT
1.1 Khái niệm và phân loại bánh xe đa hướng
Khái niệm: Những chiếc xe đa hướng (Omni-directional Vehicals) dùng bánh xe
đa hướng có khả năng di chuyển với bất kì hướng nào trong không gian 2D và
chúng vừa có thể xoay cùng lúc. Hay nói một cách khác, chúng có 3 bậc tự do.
Video
NKT
1.1.2 Phân loại bánh xe đa hướng
NKT
a) Bánh xe dạng đặc biệt
Bánh xe Omni
Bánh xe Mecanum
Bánh xe trực giao
b) Các loại bánh xe truyền thống
Bánh xe bánh lái đơn
Bánh xe bánh lái kép
Bánh xe bi cầu
NKT
Chương 2: Tính toán thiết kế bánh xe Mecanum
NKT
2.1 Tổng quan các công thức tính toán bánh xe Mecanum
NKT
NKT
2.1.1 Stephen L. Dickerson, control of an onmi-direcitonal robotic vehicle with
mecanum wheels, Georgia Institute of Technology Atlanta, GA (1991)
NKT
NKT
2.1.2 D.H.Shin, Design of Mecanum Wheel for Omnidirectional Motion, Seoul City University (1997)
NKT
2.1.3 Terry Cussen, Omnidirectional Transport Platform, Cybernet
Systems Corporation 727 Airport Boulevard Ann Arbor(1999)
NKT
Bề rộng bánh xe Mecanum:
NKT
NKT
2.1.6 Kyung-Lyong Han, Design and Control of Omni-Directional Mobile
Robot for Mobile Haptic Interface-International Conference on Control,
Automation and Systems 2008 Oct. 14-17, in COEX, Seoul, Korea (2008)
NKT
2.1.7 Euther- Derivation of an algorithm for computing theprofile for
a “bump-less” mecanum roller (2010)
NKT
y = r – a.x2
Biên dạng con lăn lúc này đó là parabol
NKT
2.2 So sánh và phân tích các phương pháp tính tính toán
NKT
Ưu điểm
Ioan Doroftei,
-Nguyên lý thiết kế đơn giản
- Mang tính thực tế cao
- Chưa mô tả hết thông số hình
học của bánh xe Mecanum
Kyung-Lyong Han
-Trình bày khá chi tiết các thông số
hình học của bánh xe
- Mang tính khả thi thiết kế cao
- Công thức khá phức tạp
D.H.Shin
Trình bày rất chi tiết các thông số
hình học của bánh xe
-Một số thông số hình học không
cần thiết.
NKT
2. Đường lối tính toán thiết kế
NKT
NKT
2.5 Kết cấu bánh xe Mecanum
NKT
a, Con lăn Mecanum
d, Cánh Con lăn Mecanum
c, Đùm bánh xe
b, Trục Con lăn Mecanum
NKT
Chương 3: Kết quả
NKT
3.1 Kết quả thiết kế
3.2 Sản phẩm chế tạo và lắp ráp
NKT
NKT
Chương 4: Đánh Giá Độ Chính Xác Biên
Dạng Profile Bánh Xe Mecanum
NKT
x
105.0000
y
153.0000
153.0575
153.2625
104.6040
153.1310
153.1890
153.3885
104.1325
153.2930
153.3430
153.5510
103.6555
105.0000
152.8671
153.2517
0.147917
2
104.6040
153.0033
153.3799
0.141828
3
104.1325
153.1646
153.5319
0.134909
4
197
….
…
…
…
8.7900
169.8859
169.6520
0.054709
4.3 So sánh sai số biên dạng dạng parabol và dạng elip
NKT
NKT
( Theo phương trình parabol của tác giả
Euther)
y’ = 170 - 0.1648. x2
( Theo phương trình elip lý thuyết)
Giá trị biên dạng elip
NKT
Báo cáo tại hội nghị Cơ Điện Tử lần thứ 6 – VCM 2012
Hội nghị Cơ Học Toàn quốc lần thứ 9 -2012
“ Tính toán thiết kế biên dạng con lăn bánh xe Mecanum dùng cho xe Nâng”
Hội nghị Cơ Điện Tử lần thứ 6 VCM 2012
“ Thiết kế và chế tạo bánh xe Mecanum dùng cho xe Nâng”
Hội Nghị Cơ Khí Toàn quốc 2013
“ Đánh giá sai số biên dạng con lăn bánh xe Mecanum”
Tạp Chí Cơ Khí số tháng 12/2012