1
2
MỞ ĐẦU
còn tồn tại nhiều thiếu sót, bất cập, chưa đáp ứng kịp những biến động kinh tế - xã hội
1. Lý do lựa chọn đề tài
của đất nước, đòi hỏi phải được nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện một cách khoa học.
Thực tiễn sinh động trong gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đã khẳng
Đã có nhiều công trình nghiên cứu công phu về ASXH và ASXH đối với nông
định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng ta là đúng đắn, bước đi là thích hợp.
dân ở Việt Nam nhưng các kết quả của nó, do nhiều lý do khác nhau, chưa hoặc chậm
Sự phát triển kinh tế thị trường đã mang lại cho đất nước những biến đổi sâu sắc về
đi vào đời sống đất nước. Xuất phát từ những nội dung trên, bản thân tác giả nhận thấy
kinh tế - xã hội. Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến
việc nghiên cứu vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân hiện nay là việc làm
bộ, thu nhập bình quân của người lao động ngày càng cao, đời sống kinh tế và xã hội
cấp thiết của nước ta. Đó cũng là lý do để tác giả chọn đề tài: “Vai trò của Nhà nước
đã, đang và sẽ phát sinh.
- Làm rõ những nội dung lý luận vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông
Từ khi giành được độc lập, nước ta vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu với
dân trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.
hơn 80% dân số là nông dân. Mặc dù hiện nay dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
- Phân tích thực trạng vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân ở Việt
Việt Nam, đất nước đang tiến nhanh trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nam; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong vai trò của Nhà
(CNH, HĐH) nhưng trong một tương lai không gần tỷ lệ ấy cũng chưa thể giảm xuống
nước về ASXH đối với nông dân ở Việt Nam.
dưới 40%. Điều đó nói lên rằng, nông dân vẫn là một lực lượng lao động hùng hậu và
đặc biệt vẫn luôn luôn là lực lượng chính trị xã hội hết sức quan trọng, bảo đảm ổn
định xã hội và an ninh Tổ quốc.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò của Nhà nước về
ASXH đối với nông dân ở Việt Nam những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Vì tính chất đặc thù của lao động và sản phẩm lao động nông nghiệp nước ta
nông dân, Luận án sẽ tập trung vào phân tích các chủ trương, quan điểm của Đảng,
nhiên, hệ thống chính sách ASXH nói chung và ASXH đối với nông dân nói riêng vẫn
khả năng kinh tế đảm bảo cho nông dân tham gia và khả năng đảm bảo tài chính của
3
4
Nhà nước, về năng lực bộ máy và nhận thức của người nông dân về ASXH.
Về đối tượng nông dân, Luận án tập trung phân tích đối tượng người nông dân
vùng Bắc Trung Bộ là vùng kinh tế phát triển ở mức trung bình so với cả nước. Thêm
nữa, ở đây có cả người nông dân vùng ven biển, đồng bằng, trung du và miền núi, nên
có thể khảo sát được hầu hết các đối tượng nông dân nước ta.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn cả nước, song số liệu điều tra minh
chứng thông qua điều tra khảo sát ở 3 tỉnh Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa, Nghệ An và
Hà Tĩnh.
- Về thời gian: Sử dụng các thông tin, tư liệu từ năm 2000 đến năm 2012, đề
xuất giải pháp cho đến những năm 2020.
Chương 1
TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN
SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
nông dân ở Việt Nam, chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
- Khuyến nghị các phương hướng và giải pháp tăng cường vai trò của Nhà nước
về ASXH đối với nông dân ở Việt Nam những năm tới.
5. Kết cấu Luận án
Gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục về thông
tin, tư liệu, kết quả điều tra khảo sát và nội dung bốn chương của Luận án.
Chương 1: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu vai trò của Nhà nước về an
sinh xã hội đối với nông dân.
Chương 2: Vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân: Những
vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn.
Chương 3: Thực trạng vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân
ở Việt Nam hiện nay.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò của Nhà nước
về an sinh xã hội đối với nông dân ở Việt Nam những năm tới.
về ASXH đối với nông dân; 3) Những nghiên cứu về các điều kiện đảm bảo thực hiện
vai trò của Nhà nước trong phát triển hệ thống ASXH ở nước ta.
Từ đó, Luận án đặt ra ba vấn đề cần phải giải quyết: Thứ nhất, nông dân tham
gia vào ASXH dưới những hình thức nào? Hay nói cách khác, ASXH đối với nông dân
bao gồm các hợp phần, những trụ cột nào? Thứ hai, thực trạng xây dựng luật pháp an
sinh và các thể chế, chính sách để nông dân tham gia vào hệ thống này đạt được như
thế nào, đã phù hợp hay chưa phù hợp? Thứ ba, những hạn chế của vai trò Nhà nước
về ASXH đối với nông dân hiện nay là gì? Nhà nước cần phải tiếp tục làm gì để
ASXH đi vào thực tế cuộc sống của nông dân?
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1. Cách tiếp cận
Luận án chỉ rõ cách tiếp cận chủ đề nghiên cứu là từ lý luận đến thực tế, từ
khái quát đến cụ thể, tiếp cận hệ thống và tiếp cận liên ngành.
ASXH nói chung, đối với nông dân nói riêng. Thứ hai, Nhà nước xây dựng và phối
hợp chính sách an sinh xã hội với các chính sách kinh tế - xã hội khác, như ứng dụng
khoa học công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp, việc làm, thu nhập, xóa đói giảm
nghèo. Thứ ba, Nhà nước kiểm tra giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách
Quan điểm của nhà
nước
Xây
dựng
luật
pháp, cơ chế, chính
đồng bộ, phù hợp của
1.2.2.2. Các nhân tố đảm bảo vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với
Luận án tập trung vào các nhóm vấn đề sau: Thứ nhất, quan điểm của Nhà nước
về phát triển hệ thống ASXH đối với nông dân. Thứ hai, khả năng ngân sách để đảm
vai trò của Nhà nước
- Mức độ đầy đủ,
sách về ASXH
về ASXH đối với nông dân.
nông dân
sách và kiểm tra, giám
bảo cho nông dân tham gia vào ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng, cũng như tài trợ
sát
của Nhà nước. Thứ ba, năng lực của bộ máy quản lý về ASXH nói chung, đối với
nông dân nói riêng. Ở đây Luận án đề cập đến bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý ASXH
Năng lực của bộ máy
đối với nông dân. Thứ tư, nhận thức xã hội và các biện pháp tuyên truyền nâng cao
quản lý về ASXH
nông dân
Để đánh giá vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân, tác giả sử dụng
hai nhóm tiêu chí. Nhóm thứ nhất là các tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện các nội
dung vai trò của Nhà nước, cụ thể là: 1) Mức độ đầy đủ, đồng bộ và phù hợp của hệ
thống luật pháp và cơ chế, chính sách, việc đảm bảo và hỗ trợ tài chính từ NSNN về
ASXH đối với nông dân; 2) Tính hiệu quả của việc phối hợp chính sách ASXH với
chính sách kinh tế - xã hội; 3) Tính nghiêm túc, hiệu lực và hiệu quả của công tác kiểm
tra giám sát thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân. Nhóm tiêu chí thứ hai là
đánh giá sự tham gia của nông dân vào các hợp phần ASXH như thế nào. Bởi lẽ xét
đến cùng, thì việc tham gia của nông dân vào ASXH là tiêu chí đo lường tính hiệu lực,
nông dân vào ASXH
Kiểm tra, giám sát
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG
Nam nói chung và trên địa bàn 3 tỉnh miền Trung nói riêng; phân tích và chỉ ra các yếu
DÂN: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
tố ảnh hưởng đền sự phát triển bền vững của hệ thống ASXH đối với nông dân, từ đó
chỉ ra những nguyên tắc cần phải thực hiện để đạt được mục tiêu đặt ra.
1.2.3.2. Phương pháp định lượng
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu định lượng, đề tài tiến hành thu thập các
2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI ĐỐI
VỚI NÔNG DÂN
2.1.1. Khái niệm và sự cần thiết của an sinh xã hội
dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước và địa phương có liên
2.1.1.1. Khái niệm về an sinh xã hội
quan tới vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân.
Theo Luận án, ASXH là sự đảm bảo thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khác
Bên cạnh bộ dữ liệu thứ cấp, Luận án còn tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp
cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trước những biến động về kinh tế, xã hội và
để đánh giá chi tiết, cụ thể hơn về vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân và
và tiêu điều trong chu kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường.
Thứ ba, tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đòi hỏi đảm
bảo ASXH cho người dân.
2.1.2. Khái niệm và đặc điểm của an sinh xã hội đối với nông dân
2.1.2.1. Khái niệm về an sinh xã hội đối với nông dân
Luận án quan niệm An sinh xã hội đối với nông dân là một hệ thống các chính
sách, các biện pháp mà nhà nước, gia đình và xã hội thực hiện nhằm trợ giúp người
nông dân đối phó với những rủi ro gây ra bởi các cú sốc về kinh tế - xã hội làm cho
người nông dân bị suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập, bị rơi vào cảnh nghèo khổ, bần
cùng hoá.
2.1.2.2. Những đặc điểm cơ bản của an sinh xã hội đối với nông dân
Thứ nhất, ASXH đối với nông dân là sự gắn bó chặt chẽ cả hình thức đóng hưởng và hình thức không dựa trên nguyên tắc đóng góp. Thứ hai, ASXH đối với
9
nông dân thuộc lĩnh vực ASXH cho khu vực phi chính thức (phi kết cấu). Thứ ba,
người nông dân là những người có thu nhập thấp và không ổn định, vì vậy tính bền
vững và ổn định về tài chính cho việc thực hiện ASXH là không cao.
10
2.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với
nông dân
Luận án phân tích 4 nhóm nhân tố là: 1) Quan điểm của nhà nước về ASXH đối
2.1.3. Vai trò của an sinh xã hội đối với nông dân
với nông dân; 2) Khả năng tài chính của Nhà nước và thu nhập của nông dân; 3) Năng
và giảm thiểu rủi ro một cách hiệu quả nhất.
biến đổi tiêu cực về tình trạng sức khỏe của những đối tượng này.
Thứ hai, tùy theo mỗi mô hình ASXH khác nhau, điều kiện cụ thể của mỗi nước
Luận án cho rằng, vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân thể hiện
khác nhau mà Nhà nước có vai trò khác nhau về ASXH đối với nông dân. Tuy nhiên,
bản chất xã hội của Nhà nước; đồng thời thể hiện trách nhiệm xã hội của Nhà nước
điểm chung nhất là vai trò của Nhà nước thể hiện ở chỗ xây dựng hệ thống luật pháp, cơ
trong phân phối và sử dụng sản phẩm quốc dân.
chế, chính sách, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách ASXH.
2.2.1.2. Tầm quan trọng của vai trò nhà nước về an sinh xã hội đối với
nông dân
Thứ nhất, giúp Nhà nước thực hiện phòng ngừa rủi ro, ổn định cuộc sống cho
nông dân, đối tượng dễ bị rủi ro nhất.
Thứ hai, giúp Nhà nước thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.
Thứ ba, cũng tùy theo kiểu tổ chức khác nhau, điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội mà mỗi nước có cách vận hành hệ thống ASXH khác nhau, do đó phạm vi vai trò
của Nhà nước về ASXH đối với nông dân có sự rộng hẹp khác nhau. Có nước thì nhà
nước can thiệp trực tiếp vào sự vận hành của hệ thống ASXH, trực tiếp tổ chức thu chi
quỹ ASXH, song cũng có nước lại giao cho các tổ chức ASXH tự quản.
hưởng
Luận án chỉ ra kết quả số tham gia BHXHTN và BHYTTN nói riêng, trong đó
3.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN
SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
có đối tượng nông dân qua các năm 2008-2012.
Bảng 2. Tình hình tham gia BHXHTN, BHYTTN đối với nông dân ở Việt Nam
3.1.1. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế
chính sách để nông dân tham gia vào an sinh xã hội
3.1.1.1. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính
sách để nông dân tham gia vào an sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng
Luận án phân tích hai vấn đề: Thứ nhất, Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi
trường luật pháp, thể chế chính sách để nông dân tham gia BHXHTN. Thứ hai, Nhà
nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính sách để nông dân
tham gia BHYTTN.
3.1.1.2. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính
sách để nông dân tham gia an sinh xã hội không dựa trên nguyên tắc đóng góp
Luận án đề cập đến ba vấn đề: Thứ nhất, Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi
2008
1. Số lao động khu vực chính
8.500
8.800
Tỷ lệ tham gia BHXHTN (%)
0,019
0,11
0,18
0,38
86.025,00 86.932,5
87.840,00
3. Tổng số dân số (nghìn người)
Số người tham gia BHYT nói
85.118,70
39.700
50.070
51.140
29.100
34.700
47.000
nông dân với các chính sách kinh tế - xã hội khác nhằm góp phần hỗ trợ và khuyến
Tỷ lệ tham gia BHXHTN (%)
9,3
khích nông dân, đảm bảo thực hiện vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân.
Tỷ lệ tham gia BHYTTN (%)
28,8
an sinh xã hội nói chung, đối với nông dân nói riêng
Luận án đã trình bày việc xây dựng và từng bước hoàn thiện mô hình tổ chức
BHXHTN, BHYTTN đối với nông dân và công tác tổ chức quản lý TGXH đối với
nông dân ở nước ta.
134.000*
chung
nghèo
3.1.3. Nhà nước xây dựng mô hình tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát về
2012
thức (nghìn người)
Số BHYTBB và BHYT người
đến năm 2012 cả nước mới có 0,38% tham gia BHXHTN và 10,3% tham gia
13
BHYTTN. Tại các tỉnh điều tra, năm 2011 tỷ lệ có cao hơn nhưng cũng chỉ có 9,3%
đối tượng nông dân tham gia BHXHTN và 28,8% nông dân tham gia BHYTTN. Kết
quả như thế là thấp. Việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về ASXH đối với nông dân vào thực tiễn còn chậm.
2) Các đối tượng tham gia BHXHTN chủ yếu là những đối tượng đã có thời
gian tham gia BHXHBB chuyển sang đóng BHXHTN, các đối tượng hết tuổi lao động
14
3.2. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI
VỚI NÔNG DÂN
3.2.1. Thành tựu và hạn chế vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với
nông dân Việt Nam hiện nay
3.2.1.1. Những thành tựu và hạn chế trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ
thống luật pháp, chính sách an sinh xã hội đối với nông dân
nhưng chưa đủ thời gian công tác để hưởng chế độ hưu trí và các hộ nông dân có thu
Về thành tựu: Nhà nước đã xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống luật pháp
nhập từ khá trở lên... Mức tiền tham gia BHXHTN vẫn còn ở mức thấp, chủ yếu chọn
về ASXH đối với nông dân kể cả ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng (gồm BHXHTN
mức lương cao hơn mức tiền lương tối thiểu.
+ Tỷ lệ đóng giữa BHXHBB và BHXHTN như nhau nhưng người tham gia
BHXHBB lại được Nhà nước hoặc doanh nghiệp hỗ trợ, trong khi người nông dân
phải đóng toàn bộ tỷ lệ 18% này.
dân nói riêng còn thấp. Năm 2010 tỷ lệ đối tượng được trợ giúp so với dân số mới đạt
+ Trong khi thu nhập bình quân của nông dân rất thấp, thấp hơn mức tiền lương
1,65%. Tại ba tỉnh điều tra, năm 2009, thì tỷ lệ bao phủ TGXGTX có cao hơn bình
tối thiểu của xã hội hiện nay, mà lấy lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXHTN là
quân cả nước nhưng cũng chỉ đạt 3,19%.
không hợp lý.
Mức độ tác động của TGXHTX là thấp. So với chuẩn nghèo giai đoạn 2006 -
+ Trong khi người tham gia BHXHBB được hưởng 5 chế độ (ốm đau, hưu trí,
2010 thì chuẩn TCXH bằng 60% chuẩn nghèo nông thôn. Tại ba tỉnh điều tra năm
tử tuất, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp), thì người tham gia BHXHTN
2009, số tiền nhận được bình quân là 135.416 đồng/người/tháng.
chỉ được hưởng hai chế độ là hưu trí và tử tuất.
2) TGXHĐX từ NSNN trong điều kiện mất mùa, thiên tai,… rất thấp, vẫn còn
- Quy định về ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng chưa phù hợp với khả năng
dân Việt Nam. Điều này đã dẫn đến sự tham gia hạn hẹp của nông dân vào các hình
đóng góp của nông dân, chế độ, chế độ hưởng BHXHTN còn chưa bình đẳng với
thức đóng-hưởng cũng như hệ thống không đóng góp.
BHXHBB.
3.2.2.2. Thu nhập của nông dân thấp, khó có khả năng tham gia an sinh xã
- Hệ thống pháp luật trợ giúp xã hội của Việt Nam thiếu một hệ thống quy
hội theo nguyên tắc đóng - hưởng. Kết quả điều tra cho thấy, chỉ có các hộ có thu
chuẩn thống nhất đồng bộ, còn mang tính nhân đạo nhiều hơn là quyền của người dân.
nhập bình quân trên 3.244 ngàn đồng/tháng mới có thể tham gia vào ASXH theo
Nhiều quy định không phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vẫn tồn tại nên hiệu quả
nguyên tắc đóng - hưởng. Số hộ có thu nhập bình quân khoảng 927.166 đồng/tháng
thực thi không cao, gây mâu thuẫn và bất bình đẳng xã hội.
không tham gia vào ASXH đóng hưởng.
Luận án đã phân tích rõ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng thu nhập thấp kém
của 1 hộ có
khẩu
thông
thông tin
thông tin
trong
tin
(Triệu
(Triệu
hộ
(Hộ)
đồng/năm)
đồng/năm)
(Khẩu)
hợp chính sách an sinh xã hội với các chính sách kinh tế - xã hội khác
63.904
4,42
1.204.750
24
3644.7
151.863
3,9
3.244.916
223
11.150.0
50.178
4,51
927.166
sát
2. Hộ gia đình có tham gia
ASXH theo nguyên tắc đóng
SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI
4.1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước tác động đến tăng
cường vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân những năm tới
xã hội. Thứ hai, số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác ASXH còn chưa
4.1.1.1. Cơ cấu ngành nghề trong khu vực nông thôn
đáp ứng yêu cầu.
Mặc dù CNH, HĐH đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ
3.2.3.5. Nhận thức xã hội về an sinh xã hội đối với nông dân và công tác
tuyên truyền, phổ biến thông tin về an sinh xã hội đến người dân còn hạn chế.
trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP, nhưng đến năm
2011, trong nông thôn Việt Nam, cơ cấu hộ sản xuất nông nghiệp vẫn còn lớn, chiếm
62,0% tỷ trọng hộ công nghiệp và xây dựng chiếm 14,73%; tỷ trọng hộ dịch vụ chiếm
18,4%. Thêm nữa, tỷ trọng hộ có nguồn thu nhập lớn nhất từ nông, lâm nghiệp và thủy
sản thấp hơn tỷ trọng hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản. Điều này đang tạo ra thách
thức đối với chính sách ASXH.
4.1.1.2. Về dân số và lao động nông thôn những năm tới
Theo dự báo, tới năm 2015, dân số khu vực nông thôn là 60,820 ngàn người,
chiếm 66,41% dân số cả nước; năm 2020 là 60.525 ngàn người, chiếm 62,93% dân số
cả nước. Như thế, cơ cấu dân số nông thôn mặc dù giảm về tỷ lệ, nhưng tốc độ giảm
chậm, số lượng dân cư nông thôn vẫn còn rất lớn. Đây cũng là vấn đề thách thức đối
với việc phát triển hệ thống ASXH khu vực nông thôn.
Thêm nữa, đến năm 2020 tỷ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên trong khu vực
nông thôn cũng tăng từ 6,72% năm 2009 lên 7,3% năm 2019. Điều này cũng đặt ra
những thách thức trong trợ cấp ASXH cho đối tượng này.
Nam, kể cả đối với hệ thống đóng - hưởng cũng như hệ thống không dựa vào sự đóng
Thứ ba, đảm bảo cho TGXHĐX đúng với các đối tượng ở các huyện, các xã có
góp trong những năm tới.
4.1.2. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội đối
với nông dân
Luận án đã trình bày các quan điểm, mục tiêu, chính sách và biện pháp của
Nghị quyết 15-NQ/TW ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương
điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
4.2.2. Phương hướng tăng cường vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội
đối với nông dân ở nước ta những năm tới
4.2.2.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, chế độ và chính sách về an
sinh xã hội đối với nông dân
khóa XI: Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 và Nghị quyết
Thứ nhất, điều chỉnh căn cứ đóng BHXHTN đối với nông dân. Luận án kiến
70/NQ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2012 ban hành Chương trình hành động của Chính
nghị tỷ lệ đóng BHXHTN có thể như luật quy định, nhưng căn cứ đóng là dựa trên thu
phủ thực hiện ASXH đến năm 2020 làm cơ sở cho đề xuất phương hướng và giải pháp
nhập trung bình theo vùng. Có như thế mới thu hút được đông đảo nông dân có thu
tăng cường vai trò của Nhà nước trong phát triển hệ thống ASXH đối với nông dân ở
ứng dịch vụ xã hội cơ bản cho nông dân; phân bổ chi tiêu của NSNN cho ASXH đối
4.2.1.1. An sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng
với nông dân với các chính sách về giáo dục, y tế, môi trường..., chương trình mục tiêu
Thứ nhất, tăng cường tổ chức triển khai huy động đối tượng giàu và khá trong
quốc gia về việc làm, về xóa đói giảm nghèo, về văn hoá để sử dụng có hiệu quả hơn
khu vực nông thôn tham gia BHXHTN.
Thứ hai, nâng cao mức độ tác động của ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng.
Đối với BHXHTN, cần có chính sách đảm bảo thu nhập cho người hưởng lương hưu
các nguồn tài chính từ xã hội.
4.2.2.3. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện hệ
thống chính sách an sinh xã hội đối với nông dân
21
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xây dựng chế độ thông tin, báo cáo và
ghi chép, thực hiện thanh tra, kiểm toán đảm bảo tính minh bạch trong việc sử dụng
các nguồn tài chính cho ASXH đối với nông dân.
4.3. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ
AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI
22
kiện tốt cho quá trình sản xuất, thu mua và tiêu thụ sản phẩm nông sản.
xây dựng hệ thống ASXH đối với nông dân, hỗ trợ nông dân chủ động tham gia vào hệ
4.3.2. Tăng cường hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước để nông dân tham
gia vào hệ thống an sinh xã hội mạnh hơn
Thứ nhất, về các biện pháp hỗ trợ tài chính cho BHYTTN. Để nông dân tham gia
vào BHYTTN nhằm hướng tới BHYT toàn dân vào năm 2020, Nhà nước cần tăng
cường tuyên truyền vận động để các đối tượng thuộc hộ giàu và hộ khá, tham gia vào
BHYTTN. Việc hỗ trợ nên dành cho đối tượng cận nghèo và những năm tới nên bổ
sung mở rộng cho đối tượng có thu nhập trung bình, với mức kinh phí hỗ trợ từ 60%
- 80% kinh phí tham gia tùy từng đối tượng thu nhập.
Thứ hai, Nhà nước có các biện pháp tăng nguồn thu và điều chỉnh cơ cấu thu
chi ngân sách cho TGXH nói chung, đối với nông dân nói riêng.
4.3.3. Nghiên cứu đổi mới tổ chức quản lý an sinh xã hội theo nguyên tắc
đóng - hưởng đối với nông dân
Luận án khuyến nghị Nhà nước sớm nghiên cứu đổi mới tổ chức và quản lý
ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng tự nguyện. Có thể tách tổ chức bộ phận thu chi
BHXH tự nguyện nói chung, đối với nông dân nói riêng và giao cho một đơn vị khác
có tổ chức từ trung ương đến địa phương thực hiện. Đổi mới công tác thông tin, thống
kê có liên quan đến ASXH nói chung, nông dân nói riêng.
4.2.4. Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác an sinh xã hội
Luận án khuyến nghị cần tăng cường đào tạo đội ngũ, đảm bảo số lượng, nâng
thống an sinh chủ động, nhưng đồng thời tạo ra một môi trường xã hội để người dân
đấu tranh chống lại tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ từ Nhà nước.
23
trọng cho trợ cấp đối với hộ gia đình thuộc nhóm dễ bị tổn thương.
24
Cuối cùng, để tăng cường vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân
những năm tới, Luận án khuyến nghị hệ thống các giải pháp kể từ giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, tăng cường hỗ trợ từ NSNN cho cả hệ thống đóng - hưởng cũng như hệ
thống không đóng góp, hoàn thiện tổ chức quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công
tác an sinh và nâng cao nhận thức về ASXH cho nông dân.
Bốn vấn đề quan trọng mà luận án kiến nghị là:
1) Để phát triển BHXHTN, một mặt, Nhà nước cần thay đổi quy định về căn cứ
đóng BHXHTN, không nên theo tiền lương tối thiểu mà nên theo mức thu nhập bình
quân vùng; mặt khác cần tăng chế độ hưởng để đảm bảo sự bình đẳng với BHXHBB.
2) Để tiến tới BHYT toàn dân, Nhà nước cần hỗ trợ từ 60-80% phí đóng góp
cho các đối tượng nông dân có thu nhập trung bình và cận nghèo tham gia BHYTTN.
3) Tăng phạm vi bao phủ TGXHTX từ 1,65% dân số năm 2010 lên 3% vào năm
2015 và 5% vào năm 2020; nâng kinh phí TGXHTX từ NSNN từ 0,54% năm 2010 lên
1,12% năm 2015 và 2,45% năm 2020. Trong TGXHĐX, cần chú trọng cho trợ cấp đối
với hộ gia đình nông dân thuộc nhóm dễ bị tổn thương.
4) Về tổ chức hệ thống, Nhà nước cần nghiên cứu tách bộ phận theo dõi
BHXHTN đối với nông dân và lao động khu vực phi chính thức nói chung thành một
hệ thống thống nhất từ trung ương tới các địa phương.