Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC
_____________________
BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài :ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỨC KHOẺ CỦA NGƯỜI
DÂN TÂN
(Qua khảo sát xă hội học tại xã Tân Lập - huyện Mộc Châu - Tỉnh Sơn La tháng
5/2007)
Giáo viên hướng dẫn :TS MAI KIM THANH
Sinh viên thực hiệ : KIỀU XUÂN HÌNH
Lớp : K48 - Chuyên ngành xã hội học
Niên khoá : 2003 - 2008
Hà nội tháng9 năm2007
Kiều Xuân Hình - Lớp K48 - XHH
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU.
I. Lý do chọn đề tài.
I.1. Tính cấp thiết của đề tài.
II. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
II.2. ý nghĩa thực tiễn
II.1.ý nghĩa lý lụân
III. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
IV. Đối tợng - Khách thể - Phạm vi nghiên cứu.
IV.1. Đối tợng nghiên cứu.
IV.2. Khách thể nghiên cứu.
IV.3. Phạm vi nghiên cứu.
V. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
việc xử lý nguồn nước thải, chất thải chưa đáp ứng yêu cầu gây ra ô nhiễm môi trường,
nhiều hộ chăn nuôi không có hệ thống kênh rãnh thoát nước mà thải trực tiếp ra vườn, ra
ao ngay nhà gây mùi hôi thối ô nhiễm, ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ của con người. Trên
các trục đường ở làng quê ngày nay đang xuất hiện nhiều đống rác thải to kếch rù nằm
ngổn ngang ngay trên đường đi liên thôn, liên xã và những trung tâm công cộng của làng
xã như sân kho, sân bóng ....những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sức khoẻ của
con người mà còn làm mất cả mỹ quan của một làng quê, thôn bản xưa nay vẫn được coi
là nơi có môi trường không khí trong lành và mát mẻ
Nhiều làng quê, thôn bản vẫn còn duy trì những hủ tục ăn, uống không hợp vệ sinh
như ăn gỏi cá, gỏi thịt, uống tập trung, thức ăn để bốc mùi mới ăn, ngủ sàn, ngủ nương,
uống nước suối, tắm sông, tắm ao hồ. Nhiều vùng đồng bằng nông thôn, miền núi ngày
nay nguồn nước ăn vẫn chủ yếu là nước giếng khơi, giếng đất, thậm chí có nơi còn ăn
nước ao hồ, sông suối ( xã Tân Lập – huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La có tới 80% số hộ
dùng nước khe suối để ăn, sinh hoạt hàng ngày ) các tập tục sinh hoạt và sản xuất tự
nhiên của các vùng nông thôn thường dẫn đến sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, việc sử
dụng phân bón hoá học và thuốc trừ sâu vào sản xuất nông nghiệp ngày nay ở nông thôn
là chủ yếu, trong khi đó nhiều loại thuốc trừ sâu không đảm bảo chất lượng đă gây hại
Kiều Xuân Hình - Lớp K48 - XHH
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đến sức khoẻ của con người và động, thực vật. Nhiều hộ gia đình chưa quan tâm đến
giếng nước, công trình vệ và khu chăn nuôi, chỉ mang tính chất có chưa nghĩ đến việc xử
lý chất thải và hậu quả từ các công trình này thải ra nó ảnh hưởng đến môi trường và sức
khẻo của con người. Đặc biệt những vùng rừng núi sâu xa hẻo lánh, trình độ nhận thức
của người dân còn hạn chế, việc tuyên truyền và phổ biến các thông tin môi trường chưa
rộng khắp, người dân chưa ý thức được việc giữ gìn vệ sinh môi trường và chăm sóc sức
khoẻ cho bản thân, gia đình và cộng đồng vứt rác và tiểu tiện bừa bãi. Công trình vệ sinh
bố trí chưa hợp lý, nước thải chăn nuôi, nước thải nhà xí, nơi tắm giặt, nơi nấu ăn thải
bừa bãi ra ngay rau vườn, trâu bò nhốt ngay gầm sàn nhà ở, nhiều thói quen sinh hoạt xưa
nay chưa được thay đổi, ốm đau chưa được quan tâm điều trị, coi thường bệnh tật, chính
gây ra như lũ quét, sương muối, hạn hán, bão lụt ...
Giúp cho xã hội, cho cộng đồng có một môi trường xanh, sạch đẹp, có một bầu
không khí trong lành, mát mẻ và dễ chịu
III/ Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Thông qua thực trạng sức khoẻ của người dân để tìm hiểu những tác động của môi
trường tự nhiên và môi trường xã hội tới sức khỏe của họ, xu thế này trong thời gian tới.
Từ đó đề xuất những kiến nghị mang tính khả thi
IV/ Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
IV.1: Đối tượng nghiên cứu: tác động của môi trường tự nhiên và môi trường xã
hội tới sức khoẻ của người dân xã Tân Lập – huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La
IV.2: Khách thể nghiên cứu : toàn bộ người dân đang sinh sống và lao động tại xã
Tân Lập – huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La
IV.3: Phạm vi nghiên cứu : nghiên cứu môi trường
Môi trường được chia làm hai loại
Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Kiều Xuân Hình - Lớp K48 - XHH
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Môi trường tự nhiên gồm : khí hậu, địa lý, nguồn nước
Môi trường xã hội gồm : quan hệ giưa các thành viên trong gia đình, ngoài xã hội,
những thói quen trong sinh hoạt hàng ngày của người dân. Nhưng ở đây do điều kiện thời
gian, không gian, điều kiện kinh tế có hạn, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sâu một số
ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và môi trường xã hội đến sức khoẻ của người dân xã
Tân Lập – huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La
Phạm vi khảo sát : khảo sát tại địa bàn xã Tân Lập – huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn
La
Thời gian khảo sát : Tháng /5/2007. Những thông tin hỏi từ năm 2003 trở lại đây
( 5/2007)
V/ Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
V.1: Một số lý thuyết liên quan đến đề tài
Khái niệm chăm sóc sức khoẻ:
V.3: Phương pháp nghiên cứu bao gồm
Phân tích tài liệu : toàn bộ các nguồn tài liệu như báo cáo Đại hội Đảng bộ xã Tân
Lập – Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của UBND xã Tân Lập
– Báo cáo tổng kết năm 2006 của trạm y Tế xã - Báo cáo của trung tâm y Tế huyện Mộc
Châu và một số tài liệu về môi trường nông thôn
Phương pháp quan sát : quan sát trực tiếp toàn bộ đời sống, sinh hoạt hàng ngày
của người dân xã Tân Lập, quan sát nguồn nước sinh hoạt hàng ngày, các vật dụng đựng
nước, quan sát môi trường xung quanh khu dân cư, khu nhà ở, quan sát địa lý, khí hậu,
quan sát những thói quen, ý thức vệ sinh môi trường của người dân, quan sát các công
trình, hệ thống vệ sinh trong gia đình và ngoài công cộng, quan sát việc xử lý rác thải,
nước thải từ các khu chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh, nơi tắm giặt, nơi nấu ăn thải ra
Phương pháp phỏng vấn
Kiều Xuân Hình - Lớp K48 - XHH
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phỏng vấn bằng bảng hỏi : với N mẫu theo cơ cấu giới tính, học vấn, nghề nghiệp,
thuần nông hỗn hợp, quy mô gia đình từ 2 thế hệ trở lên
Phỏng vấn sâu : phỏng vấn 5 người
Lãnh đạo xã = 1 ( nam )
Cán bộ y tế xã = 1 (nữ )
Người dân trực tiếp sản xuất = 3 ( nam 1, nữ 2 )
VI / Gỉa thuyết và khung lý thuyết
VI.1: Gỉa thuyết
Thực trạng sức khoẻ, bệnh tật của người dân
Nhận thức của người dân về môi trường và sức khoẻ
Môi trường tự nhiên ( khí hậu, nguồn nước, địa lý ) và môi trường xã hội ( quan hệ
trong gia đình, ngoài xã hội, những thói quen trong sinh hoạt của người dân ) ảnh hưởng
đến sức khoẻ của người dân
VI.2: Khung lý thuyết
hội Đảng bộ xã Tân Lập nhiệm kỳ 2005- 2010 tổ chức ngày 19 tháng 6 năm 2005 )
Hiện nay toàn xã có 14 Bản và 4 Tiểu Khu gồm: Bản Hoa I, Bản Hoa II, Bản Dọi
I, Bản Dọi II, Bản Tà Phình, Bản Nậm Tôm, Bản 32, Bản Nậm Khao, Bản Co Phay, Bản
Lóng Cóc, Bản Nà Tân, Bản Phiêng Đón .......và có 7 dân tộc anh em gồm dân tộc Thái,
dân tộc Mông, dân tộc La Ha, dân tộc Kinh...., có tới 68% là dân tộc Thái
Nghề nghiệp chính của người dân ở đây chủ yếu làm nông nghiệp chiếm 97%, còn
3% là kinh doanh dịch vụ
Về sản xuất nông nghiệp
Hiệu quả từ sản xuất nông nghiệp, năng xuất mùa vụ còn kém, thấp, theo báo cáo
của UBND xã Tân Lập trình tại kỳ họp thứ 7 HĐND xã khoá XVIII nhiệm kỳ 2004 –
2009 họp ngày 26 tháng 12 năm 2006 cho thấy bình quân thu nhập một ha chỉ đạt 987
đến 1000 kg lúa trên 1 ha
Từ năm 2003 thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về di dân tái định cư,
phục vụ xây dựng công trình thuỷ Điện Sơn La, xã Tân Lập đã tiếp nhận 399 hộ trên
1859 nhân khẩu từ xã Ít Ong huyện Mường La về định cư tại xã, từ đó đời sống của nhân
dân trong xã cũng có phần xáo trộn, người dân sở tại phải giành một phần đât sản xuất và
Kiều Xuân Hình - Lớp K48 - XHH
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đất ở cho dân tái định cư. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến đời sống kinh tế của xã có
phần khó khăn
Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2005 toàn xã có 23 hộ giàu = 0,13%, có 247 hộ
khá giả = 13,9%, có 863 hộ trung bình = 48,2%, có 600 hộ nghèo = 33,5%, có 48 hộ
đói = 0,27 %. Cả xã có 3 hộ có nhà kiên cố bằng bê tông, có 62 hộ nhà tranh vách đất,
nền đất còn lại là nhà sàn gỗ lợp ngói sông cầu ( ngói quặc )
Về phương tiện vận tải cả xã có 12 xe ô tô lớn nhỏ, công nông đầu ngang có 4 cái
máy cày tay và máy xay xát có 120 cái có 62% số hộ có ti vi loại bình thường (năm trăm
đến một triệu đồng) Đặc biệt là khi có dân tái định cư về xã Tân Lập đã xây dựng và mở
rộng được tuyến đường xã và rải nhựa đoàng hoàng, nhiều hộ được đền bù tiền đất và
hoa màu của dự án dân tái định cư cộng với đường giao thông trong xã thuận lợi, hai nữa
khoảng 94% số trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng và uống vi ta min A ( theo báo cáo
của UBND xã trình tại kỳ họp thứ 7 HĐND xã, họp ngày 26 tháng 12 năm 2006 ). Hàng
năm vào dịp tết nguyên đán cổ truyền UBND xã thường tổ chức các hoạt động vui xuân
như bắn nỏ, ném còn .. Đặc biệt là ở đây trước kia và hiện nay vẫn còn hộ trồng cây Anh
Túc ( cây thuốc phiện ) năm 2006 xã huy động chặt phá 20.600 m2 cây Anh Túc, triệt
phá 6 ổ nhóm buôn bán, tàng trữ, vận chuyển chất ma tuý. Vận động 139 đối tượng đi cai
và phát hiện 23 đối tượng nghi nghiện, nhiều đối tượng nghiện quá lâu không thể cai
được chủ yếu là người già. Nhìn chung qua quan sát, phỏng vấn và tìm hiểu một số báo
cáo của xã cho thấy dấu hiệu kinh tế xã hội của cư dân ở đây đang từng bước đi lên so
với những năm trước đây đời sống có khấm khá hơn, người dân thuần tuý, chịu khó làm
ăn
II/ ảnh hưởng của môi trường tới sức khoẻ của người dân xã Tân Lập – huyện
Mộc Châu
II.1 Thực trạng sức khoẻ, bệnh tật của người dân xã Tân Lập
Tân Lập là một xã nằm ở độ cao so với mặt nước biển khoảng 1500 m nên có nhiệt
độ thời tiết tương đối mát mẻ, cư dân ở đây đêm năm ngủ quanh năm đều phải đắp chăn
bông, thời tiết nơi đây ít có nơi có được
Kiều Xuân Hình - Lớp K48 - XHH
11