Quy trình công nghệ của nhà máy xử lý nước cấp Hải Dương - Pdf 33

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Môi trường là tất cả những gì bao quanh chúng ta, bao gồm tất cả những yếu
tố vô sinh ( nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng), hữu sinh (động vật, thực vật, vi sinh vật) và
tác động tương hỗ qua lại giữa chúng.
Phát triển là tất cả hoạt động của con người với mục đích ngày càng nâng
cao chất lượng cuộc sống, phục vụ nhu cầu của con người. Trong đó đáng chú ý là
hoạt động phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và cải tiến công nghệ.
Tuy nhiên không hoạt động phát triển nào là không gây ra ô nhiễm hay suy
thoái môi trường. Nó có thể là ô nhiễm đất, nước, không khí, suy giảm tai nguyên
hay ảnh hưởng xấu đến sức khẻo con người. Vì vậy, môn học ô nhiễm, công nghệ,
đánh giá tác động môi trường đối với sinh viên khoa môi trường là rất cần thiết.
Đặc điểm của môn học này là đòi hỏi tính trực quan rất cao, đặc biệt hiệu quả sẽ
tăng rất lớn khi sinh viên được thấy tận mắt tình hình gây ô nhiễm môi trường của
một số cơ sở sản xuất trong thực tế, tự mình đưa ra các nhận định, đánh giá mức độ
ô nhiễm rối từ đó đề xuất các phương án xử lý thích hợp.
Chuyến đi tham quan, khảo sát nhà máy cấp nước Hải Dương( Cẩm Thượng
và Việt Hoà), nhà máy nhiệt điện Phả Lại đối với sinh viên khoa môi trường chúng
em rất hữu ích. Đây là dịp để sinh viên chúng em tiếp cận với thực tế, qua đó so
sánh với những kiến thức đã tiếp thu trên lớp cũng như bổ sung thêm những kiến
thức còn khuyết thiếu trong quá trình học tập.
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ HƯỜNG
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊI CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình công nghệ của nhà máy xử lý nước cấp Hải Dương( Việt Hoà+
Cẩm Thượng. Từ đó đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước
- Quy trình công nghệ và qua trình xử lý chất thải của nhà máy nhiệt điện.
Các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động của nhà máy

/
ngày đêm.
- Năm 2006 nâng cấp nhà máy Cẩm Thượng. Đưa thêm bể lọc với công suất
27.000m
3
/ngày đêm.
1.2/ Nguồn nhân lực
- Năm 1936 mới chỉ có 4 công nhân vận hành
- 2007: 410 công nhân. Trong đó đội ngũ cán bộ có trình độ đậi học là 103,
trung cấp 80, công nhân bậc 5 trở lên 67 người.
 Giải thưởng
- Năm 1995 đến nay liên tục được tặng cờ thi đua.
- Năm 20052006 đơn vị đấu tiên được giải thưởng Việt Nam.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Năm2007 bộ Khoa học công nghệ đưa xét duyệt giải vàng chất lượng Việt
Nam
1.3/ Tình hình cấp thoát nước cho thành phố Hải Dương
- Năm 2007 Đơn vị duy nhất có mạng lưới cấp thoát nước an toàn, cung cấp
nước cho 400 hộ dân ở thành phố Hải Dương, với bình quân 14 m
3
/hộ/tháng.
- Hệ thống cũ: cải tạo từ 1986 đến nay đạt hiệu suất 95%.
+ Xây dựng đường ống HATE.
+ Bể lọc không lắng cặn.
+ áp lực toàn mạng khá đồng đều.
- Năm2006 đối tác liên quan đến chính phủ Hà Lan, tài trợ 50%.Hải
Dương đầu tư 130 tỷ VNĐ, tăng dây truyền sản xuất: 50.000m
3
- phủ kín huyện

O với
m<10; 2<=n=<5; Al
2
O
3
>30%.với hàm lượng khoảng từ 3-10g/m
3
nước (phụ thuộc
Mương thu
Trạm bơm
cấp 1
Bể lọc
Bể trộn
ngang
Hố thu
Bể lắng
Khử trùng
Clo
Phân phối
Bơm phèn
Trạm bơm
cấp 2
Bể chứa
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
vào hàm lưọng phù sa nước sông).Một năm lưọng phèn cao phân tử mà nhà máy sử
dụng khoảng 60-70 tấn/năm.
Dùng chất trợ lắng PAC hiệu suất cao gấp 8 lần phèn đơn, giảm 40% phèn,
giảm ½ chi phí xử lý nước, chất lượng nước rất cao, độ đục ~ 0, công suất tăng
20%.

7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ bể trộn
+ Trạm bơm 2 (phân phối): Nước từ bể chứa sẽ được chuyển qua tram bơm
cấp 2, rồi phân phối đi các nơi. Gồm 4 máy bơm(3lớn+1 nhỏ): lực đẩy h=6m, động
cơ công suất 135kwh, công suất 5.400m
3
/h.
Sử dụng “máy biến tần” để điều chỉnh áp lực, lưu lượng phù hợp với ngưòi
tiêu dùng (hệ thống điều hành tự động nhằm tiết kiệm điện).
• Sáu tháng đầu năm 2007, máy biến tần giảm 600 triệu tiìen điện.
• Khi sự cố xảy ra: từ chối không đóng điện, bảo vệ máy tốt.
• Điều chỉnh tốc đọ động cơ tốt, việc bơm nứoc vào đường ống không
biến đổi, không cần tháo rửa thiết bị.
• Không còn ăn mòn rỗ (tốc độ quay định mức): ăn mòn gây ra do bọt khí
của hệ thống ống nước.
1. Những yếu tố ảnh hưỏng đến chất lượng nguồn nước cấp
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
K
hí hậu
-Nhiệt đới gió
mùa.
-Lượng mưa
1426mm/năm
-Độ ẩm
không khí 84%
T
huỷ văn
-Nhiều nhánh


-Chiều sâu bể lắng.
-Vận tốc dòng chảy.
-Nhân lực, trình
độ,KHKT, tay nghề
.
9
Nguồ
n
nước
-Chiều cao, vị trí lưới
chắn rác.
-Sự cố kỹ thuật, máy
móc.
-Tỷ lệ chất keo tụ và trợ
lắng.
-Chi phí đầu tư, nâng cấp
thiết bị.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
.
PHẦNII: NHÀ MÁY NƯỚC VIỆT HOÀ
1/ Tổng quan về nhà máy
1.1/ Quá trình hình thành và phát triển
Nhà máy nước Việt Hoà ( thuộc thành phố Hải Dương) do Nhật Bản xây
dựng, công ty TCI thiết kế.
-Chất lượng đường
ống.
-Khoảng cách đến khu
dân cư.
-Mật độ dân số.

2.2/ Ảnh hưởng đến chất lượng nước
Nồng độ khoáng (kim loại nặng:Fe, Mn) biến đổi do:
- Cấu tạo địa chất
- Quá trình khai thác
- Ô nhiễm nước mặt
11
Giến
g
Bơm
-Tăng
pH
bằng
vôi
-Keo
tụ Fe
bằng
phèn.
Oxi
hoá
NH
+
4
thành
NH
3
Chứa
nước
sạch
-Oxi
hoá

- Nhu cầu sử dụng nước
- Cơ sở hạ tầng
3/ Quy trình xử lý nước ngầm:
Dàn
mưa

Bể
tiếp
xúc
O
2
B

pH
Mục
đích
Bể
lắng
B

keo
tụ
B
ể kết
bông
12
Bể lọc:
Antraxit
Cát Mn
Cát

sắt(30%).
- Dầu FO: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại sử dụng dầu nặng FO để khởi động
lò hơi và để đốt kèm khi lò hơi bị sự cố.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.4/Các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1(dây chuyền 1): Nhà máy nhiệt điện được khởi công xây dựng
ngày 17/5/1980 và đi vào hoạt động từ năm 1983, do Liên Xô thiết kế lắp đặt, có
công suất thiết kế 440MW.Dây chuyền 1 gồm 4 tổ máy, 1 tổ máy gồm:2 lò hơi cao
áp, 1 tua bin, 1 máy phát điện, 1 máy biến áp, công suất mỗi tổ máy 110MW.Tám
lò hơi đều được lắp đặt thiết bị lọc bụi tĩnh điện. Khí thải sau khi qua lọc bụi tĩnh
điện được tập trung và thải qua 1 ống khói cao 200m với đường kính miệng thải
7,2m.
Thiết bị của dây chuyền 1 thuộc thế hệ những thập niên 70-80 nên năng suất
nhiên liệu chưa cao.
Từ khi đưa vào vận hành đến hết năm 2005, dây chuyền 1 đã phát được trên
3,95 tỷ KWh, phục phu đắc lực cho việc phát triển công nghiệp và dân dụng của cả
nước.
Công việc đại tu, sửa chữa các thiết bị được đảm bảo đúng chu kỳ quy định,
đặc biệt là hệ thống lò- máy và hệ thống lọc bui tĩnh điện nhằm đảm bảo các chỉ
tiêu kinh tế-kỹ thuật và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Giai đoạn 2(dây chuyền 2): Đi vào hoạt động năm 2002.Gồm 2 tổ máy,mỗi
tổ máy công suất 300MW:có 1 lò hơi, 1 tua bin, 1 máy biến áp, 1 máy phát điện.
Hai lò hơi đều được lắp đặt thiết bị lọc bụi tĩnh điện và thiết bị khử SO
2
.Khí thải
sau khi qua thiết bị khử lưu huỳnh được tập trung và thải ra ống thải riêng biệt, ống
khói cao 200m, đường kính
miệng thải 4,2m.Năm 2005
dây chuyền 2 đã vận hành và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status