ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ THỊ SINH HỌC ĐÁNH
GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI MỘT SỐ
TRỤC ĐƯỜNG CHÍNH TP.HỒ CHÍ MINH
SVTH : HUỲNH NGỌC TRÌNH
MSSV : 90402788
GVHD : PGS.TSKH. BÙI TÁ LONG
BỘ MÔN : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận án:
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- - - - - & - - - - - Ngày tháng năm 2009
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể thầy cô Khoa Môi
Trường, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia Tp. HCM, đã tận tình dạy
dỗ, truyền đạt kiến thức trong suốt năm năm học vừa qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới Thầy hướng dẫn PGS.TSKH
Bùi Tá Long – Trưởng phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài
nguyên, Đại học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh, người đã đặt ra đề bài, luôn
khuyến khích, quan tâm giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận
lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong thời gian vừa qua.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong phòng Tin học
Môi trường, Viện Môi trường và Tài Nguyên, Đại học Quốc gia Tp. HCM
đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu
nhất, đã luôn yêu thương, khích lệ và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập vừa
qua.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các bạn K2004 khoa Môi
trường – những người bạn đã luôn giúp đỡ và chia sẻ trong suốt năm năm học qua.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Ngọc Trình
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................Error! Bookmark not defined.
TÓM TẮT LUẬN VĂN.............................................Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC.............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................viii
NỘI DUNG...............................................................iError! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU....................................................................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1...........................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN............................................................4
1.1. Giới thiệu sơ lược ĐKTN-KTXH TP Hồ Chí Minh....................................4
1.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................4
1.1.2. Kinh tế xã hội......................................................................................7
1.2. Sơ lược ĐKTN-KTXH quận 1 và quậu 5...................................................8
1.2.1. ĐKTN-KTXH Quận 1.........................................................................8
1.2.2. ĐKTN-KTXH Quận 5.......................................................................11
1.3. Ô nhiễm không khí tại TP Hồ Chí Minh..................................................12
1.3.1. Đặc điểm giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh....................................12
1.3.2. Hiện trạng ô nhiễm không khí do giao thông đường bộ ở TP. Hồ Chí
Minh ..........................................................................................................16
1.4. Tổng quan về tình trạng cây xanh tại quận 1 và quận 5............................17
1.4.1. Các chủng loại cây được trồng ở TP Hồ Chí Minh.............................17
1.4.2. Hiện trạng cây xanh trên địa bàn Quận 1 và quận 5............................18
1.4.3. Cây xanh trên đường phố ...................................................................29
1.4.4. Cây xanh trong công viên..................................................................21
CHƯƠNG 2.........................................................................................................22
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Dự báo GDB của TP. Hồ Chí Minh..............................................................
Bảng 1.2. Kích thước đường giao thông bộ tại TP.Hồ Chí Minh..................................
Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu hiện trạng và tiêu chuẩn phát triển mạng lưới giao thông
đường bộ tại TP.Hồ Chí Minh.......................................................................................
Bảng 1.4. Số lượng phương tiện và tỷ lệ sở hữu ở TP. Hồ Chí Minh............................
Bảng 1.5. Các loài cây đang được trồng trên đường phố và công viên..........................
Bảng 1.6. Các loài cây đang thực nghiệm có khả năng trồng trên đường phố...............
Bảng 1.7. Cây xanh trong công viên theo loài..............................................................
Bảng 2.1. Bảng giá trị IAP...........................................................................................
Bảng 3.1. Kết quả thu thập số liệu rêu........................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2. Kết quả tính toán theo nhóm cây..................................................................
Bảng 3.3. Kết quả tinh toán theo đường.......................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH
vi
Hình 1.1. Bảng đồ hành chính quận 1............................................................................
Hình 1.2. Bảng đồ hành chính quận 5............................................................................
Hình 3.13. Bảng đồ ô nhiễm (4) tại một số trục đường quận 1 và quận 5....................... viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GVHD: PGS.TSKH. Bùi Tá Long 1 SVTH: Huỳnh Ngọc Trình
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Không khí – một trong những nguồn tài nguyên chính của trái đất. Trong thực
tế, hầu hết các hoạt động sống của con người đều gắn liền với sự khai thác và sử dụng
môi trường không khí. Đại đa số các chất phát thải từ hoạt động sản xuất đều độc hại
cho sức khỏe của con người. Chính vì vậy trong khuôn khổ các vấn đề bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững bài toán giám sát chất lượng không khí có một vai trò
hết sức quan trọng.
Từ lâu, TP. Hồ Chí Minh, đô thị lớn nhất Việt Nam là nơi tập trung nhiều đầu
mối kinh tế, giao thông quan trọng, nơi có mật độ dân cư, hoạt động sản xuất, hoạt
động giao thông vận tải cao nhất nước. TP. Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn
nhất nước, là trung tâm khoa học kỹ thuật, giao dịch thương mại, tài chính dịch vụ, là
đầu mối giao thông thuận lợi để giao lưu ở khu vực phía Nam, trong và ngoài nước.
Việc dùng các thực vật chỉ thị sinh học trong các nghiên cứu, đánh giá chất
lượng không khí là cần thiết, bởi vì chính những thực vật chỉ thị như vậy mới là công
cụ chính xác trong việc đánh giá chất lượng của không khí thải ra từ những đối tượng
khác nhau .
MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN
Ứng dụng phương pháp chỉ thị sinh học đã được nghiên cứu để đánh giá mức
độ ô nhiễm không khí trong một số trục đường quận 1 và quận 5 của TP. Hố Chí Minh.
NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
o Tiềm hiểu và tổng hợp tài liệu nghiên cứu của các quốc gia khác trên thế giới.
o Thu thập số liệu về rêu có trên cây xanh tại địa bàn quận 1 và quận 5 của TP.
Hồ Chí Minh
o Phân tích và xử lý kết quả
o Xử lý bản đồ số TP. Hồ Chí Minh ( ứng dụng phần mềm GIS như MapInfo,
GoogleEarth)
o Nhập số liệu vào mô hình LICHEN 2009
o Ứng dụng phần mềm để tính toán
GVHD: PGS.TSKH. Bùi Tá Long 3 SVTH: Huỳnh Ngọc Trình
o Vẽ bảng đồ ô nhiễm
o Đưa ra một số kết luận
PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI
o Do địa bàn TP HCM rất rộng, thời gian hạn chế nên luận văn chỉ tập trung tại 2
quận trung tâm có mật độ cây xanh cao : quận 1, quận 5.
o Phần mềm được sử dụng trong luận văn : MapInfo 9.5; GoogleEarth
o Phần mềm mới xây dựng: LICHEN 2010.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất một phương pháp đánh giá ô nhiễm không khí nhanh chóng - hiệu quả
và ít tốn kém.
X Địa hình :
Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh thấp dần từ Bắc xuống Nam bao gồm 4 cảnh
quan địa lý: cảnh quan nội thành, tập trung các công trình công nghiệp, thương mại
dịch vụ, hành chính, dân cư …; cảnh quan đồi thấp, xen kẽ đồng bằng ở khu vực Củ
Chi; cảnh quan đồng bằng ở khu vực Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè; cảnh quan ven
biển với rừng ngập mặn Cần Giờ. Ba phần tư diện tích đất thuộc về đồng châu thổ và
bán bình nguyên với đồi gò lượn sóng. Độ dốc phổ biến không quá 150, độ cao không
quá 200 m. Chỉ có một phần tư diện tích thuộc địa hình núi thấp với những đỉnh cao
tuyệt đối dưới 100 m. Cấu trúc địa chất không phức tạp. Các hệ trầm tích trẻ, cổ,
magma, nhất là các phun trào bazan làm cơ sở để hìnhthành 9 nhóm đất với các đặc
thù khác nhau, thuận lợi cho việc đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và bố trí mặt bằng
xây dựng cơ bản.
X Khí hậu :
GVHD: PGS.TSKH. Bùi Tá Long 5 SVTH: Huỳnh Ngọc Trình
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực khí hậu Nam Bộ nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo, có hai mùa nắng mưa rõ rệt. Mùa nắng thường kéo dài từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng năm đến tháng 11
Ø Lượng mưa khá dồi dào. Lượng mưa trung bình: 1500 mm .Các biến động thời
tiết như bão, lụt, sương muối, hầu như không có. Khô cạn, lũ có xuất hiện
nhưng với tần xuất thấp và qui mô nhỏ so với các vùng khác.
Ø Nhiệt độ không khí:
o Nhiệt độ trung bình năm: 27.1 0C
o Biên độ nhiệt độ năm không đáng kể.
o Nhiệt độ trung bình các tháng: 25.7 0C – 28.9 0C
o Biên độ nhiệt độ trung bình các tháng: 3 0C – 4 0C
o Biên nhiệt độ trung bình ngày: 6.9 0C – 10.5 0C
o Biên độ nhiệt độ trung bình các giờ trong ngày: 5.5 0C – 9.5 0C
o Trong lớp không khí từ mặt đất đến lên cao 1.5 km, nhiệt độ giảm theo
o Bức xạ phụ thuộc rất chặt chẽ vào lượng mây, tuy tháng IV và tháng VIII
là hai tháng có độ cao mặt trời lớn nhất và tháng VI là tháng có thời gian
chiếu sang dài nhất trong năm nhưng tổng lượng bức xạ tháng lớn nhất
trong năm rơi vào tháng III vì tháng IV đã bắt đầu mùa mưa, từ tháng
VI,VII, VIII có lượng mây cao nhất trong khi tháng III có lượng mây
thấp nhất. Cường độ bức xạ trung bình lớn nhất xảy ra trong khoảng từ
10 giờ đến 14 giờ.
Ø Độ ẩm tương đối:
o Phân bố độ ẩm theo chiều thẳng đứng trong khí quyển có liên quan mật
thiết đến sự phân bố theo chiều thẳng đứng của nhiệt độ. Độ ẩm trung
bình năm 78%. Độ ẩm trung bình tháng, mùa mưa đạt 80-90%; mùa khô
đạt 70- 80%.
Ø Áp suất không khí:
o Trung bình từ 1006 đến 1012 mb, các tháng mùa khô áp suất khá cao, giá
trị cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 12 đạt 1020.0 mb, áp suất thấp đạt
999.0 mb vào tháng 8.
GVHD: PGS.TSKH. Bùi Tá Long 7 SVTH: Huỳnh Ngọc Trình
1.1.2. Kinh Tế Xã Hội
Lịch sử phát triển đã qua hơn 300 năm của Sài Gòn - thành phố Hồ Chí Minh
cho thấy: Đây là khu vực phát triển năng động, với nhịp độ tăng trưởng nhanh, hiệu
quả đầu tư cao và đạt trình độ sản xuất hàng hóa cao hơn các khu vực khác của đất
nước. Nơi đây cũng sớm hình thành một nền kinh tế “mở”, có các đầu mối quan hệ,
giao lưu hợp tác rộng với nhiều nước trên thế giới qua cửa ngõ chính là cảng Sài Gòn.
Nhờ đó mà hấp dẫn, thu hút được nhiều nguồn nhân,vật, tài, lực những tiến bộ về khoa
công nghệ và văn minh của xã hội từ nhiều nơi trong nước và của cả thế giới…
Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích khoảng 2095 km2, dân cư khoảng 7 triệu
người( số liệu năm …), được chia thành 24 đơn vị hành chánh bao gồm 19 quận và 5
huyện. Phần đã đô thị hóa chiếm 7% lãnh thổ nhưng tập trung 70% dân số. Trong đó
các quận nội thành chiếm khoảng 139.4 km2 (6.7%) còn các huyện ngoại thành là
2. Công
nghiệp và
xây dựng
42.865.000(48,1%) 13,0 77.930.000(47,4) 12,7
3. Dịch vụ 44.940.000(50,4%) 9,6 84.810.000(51,7) 13,5
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TP. Hồ Chí Minh (2001)
Hơn nữa công cuộc đô thị hoá đang được tiếp tục trong khi dân số nông thôn
giảm 2% trong cũng thời kỳ. Như vậy, sự tăng trưởng đồng thời trong lĩnh vực xã hội,
kinh tế đã tạo ra một sức ép ngày càng gia tăng đối với chất lượng đời sống đô thị và
môi trường tại TP. Hồ Chí Minh.
1.2. TỔNG QUAN ĐKTN-KTXH QUẬN 1 VÀ QUẬN 5
1.2.1. Quận 1
X Địa lý
GVHD: PGS.TSKH. Bùi Tá Long 9 SVTH: Huỳnh Ngọc Trình - Sau năm 1975, Quận 1: gồm Quận 1 và Quận 2 cũ nhập lại.
- Bắc giáp Quận Bình Thạnh, Quận Phú Nhuận, lấy rạch Thị Nghè làm ranh
giới và giáp Quận 3, lấy đường Hai Bà Trưng và đường Nguyễn Thị Minh
Khai làm ranh giới.
- Đông giáp Quận 2, lấy sông Sài Gòn làm ranh giới.
Tây giáp Quận 5, lấy đường Nguyễn Văn Cừ làm ranh giới.
- Nam giáp Quận 4, lấy rạch Bến Nghé làm ranh giới.
X Diện tích
- Quận 1 có diện tích: 7,72 km
2
, bao gồm 10 phường ..., nằm ở vị trí trung tâm
Thành phố Hồ Chí Minh
- Chiếm 0,35% diện tích thành phố. Đứng hàng thứ năm về diện tích trong số
12 quận nội thành.
phố, Sở Công an, Sở Ngoại vụ, và Sở, Ban, Ngành...các cơ quan báo đài của Đảng,
Đoàn thể thuộc Thành phố, Trung ương.
Về lãnh vực ngoại giao, Quận 1 là nơi trú đóng của 28 cơ quan là lãnh sự quán hoặc
đại diện của các nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; đặc biệt là lãnh sự quán
các nước Mỹ, Anh, Pháp, Úc, Nhật Bản, Trung Quốc, ...
X Dịch vụ - Tài chính
o Dịch vụ - Tài chính - Ngân hàng
Hoạt động dịch vụ - tài chính - ngân hàng trên địa bàn Quận 1 đã hình thành
trong lịch sử và diễn ra phong phú, đa dạng như hoạt động của các ngân hàng, các
GVHD: PGS.TSKH. Bùi Tá Long 11 SVTH: Huỳnh Ngọc Trình
công ty bảo hiểm, công ty tài chính: công ty dịch vụ chứng khoán, Trung tâm giao dịch
chứng khoán... số lượng khách hàng chiếm gần 90% của Thành phố.
o Dịch vụ Du lịch - Thương mại
Về hoạt động dịch vụ du lịch - thương mại phát triển đa dạng, Quận 1 là nơi tập
trung nhiều khách sạn và doanh nghiệp từ khắp nơi trong và ngoài nước đến quan hệ
giao dịch
X Văn hóa
Quận hiện có nhiều tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ nhu cầu giải
trí cho nhân dân, đồng thời cũng là những cơ sở phúc lợi văn hóa quan trọng. Bên cạnh
đó Quận 1 cũng là nơi tập trung nhiều danh lam thắng cảnh, những di tích lịch sử nổi
tiếng cũng như những công trình văn hóa tồn tại cả hàng trăm năm
1.2.2. Quận 5
X Địa lý - Quận 5 có hình thể giống như hình chữ nhật nằm ngang, chiều dài gần 4 km,
chiều rộng khoảng 1 km.
- Phía Đông giáp với quận 1 giới hạn bởi đường Nguyễn Văn Cừ.
- Phía Tây giáp với quận 6 giới hạn bởi đường Nguyễn Thị Nhỏ, đường Ngô
13.680m, 47 đường nội bộ với tổng chiều dài 17.673m và 46.385m đường hẻm.
Hệ thống giao thông đường thủy chủ yếu qua rạch Bến Nghé (kênh Tàu Hủ), có
chiều dài cùng với chiều dài của quận là khoảng 4 Km.
1.3. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
1.3.1. Đặc Điểm Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
X Mạng lưới đường:
Toàn Thành phố Hồ Chí Minh có tổng chiều dài các đường là 1685.5 km, trong
đó đường nội thành: 549 km, đuờng ngoại thành: 615 km. Chiều rộng đường ở thành
phố trung bình là 6.5m.