LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống điện nói chung thì nhà máy điện là một phần tử đóng vai trò hết sức
quan trọng. Nó có nhiệm vụ biến đổi các dạng năng lƣợng sơ cấp thành năng lƣợng
điện để cung cấp cho các phụ tải. Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại nói riêng là một nhà
máy có công suất lớn so với các nhà máy nhiệt điện. Vì vậy cấu trúc của sơ đồ nối điện
chính, cũng nhƣ hệ thống điện tự dùng là tƣơng đối phong phú.
Là một giáo viên trẻ mới bƣớc vào nghề, việc đi thực tế để tìm hiểu thêm về các
vấn đề kĩ thuật của Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là hết sức bổ ích, vì qua đó sẽ giúp cho
một giáo viên trẻ có thêm nhận thức về thực tế sản xuất. Qua đó việc giảng dạy sau
này sẽ có chất lƣợng hơn.
Qua đợt đi thực tế này, tuy thời gian chƣa nhiều nhƣng với sự định hƣớng của
thầy trƣởng khoa, cùng với sự giúp đỡ của đội ngũ cán bộ kĩ thuật, cán bộ vận hành
của Nhà máy nhiệt điện Phả Lại và sự cố gắng của bản thân, đến nay bản thu hoạch về
đợt đi thực tế đã hoàn thành.
Nội dung thực tế gồm 5 phần chính:
Phần I: Đặc điểm chính của nhà máy nhiệt điện Phả Lại:
Phần II: Bảo vệ và điều khiển.
Phần III: Hệ thống điện một chiều của nhà máy.
Phần IV: Công tác quản lý vận hành.
Phần V: Tổng quan về công nghệ dây truyền II.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban đặc biệt là khoa
Xƣởng Thực Hành đã tạo điều kiện giúp chúng em hoàn thành đợt đi thực tế này. Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -2- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................... 1
3. Thiết bị bảo vệ rơ le đặt cho các máy biến áp tự dùng 6/0,4 (KV): .................. 44
PHẦN III: ........................................................................................... 46
HỆ THỐNG ĐIỆN MỘT CHIỀU TRONG NHÀ MÁY NHIỆT
ĐIỆN PHẢ LẠI .................................................................................. 46
I: Phƣơng thức vận hành hệ thống điện một chiều: ................................................... 48
II: Phƣơng pháp nạp – xả cho hệ thống acquy .......................................................... 49
1. Đặc điểm của ắc qui GTS-1000: ....................................................................... 49
2. Đặc tính kỹ thuật của ắc qui GTS-1000: ........................................................... 50
3. Chế độ làm việc phóng nạp. .............................................................................. 50
PHẦN IV: ........................................................................................... 55
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH ................................................ 55
I: Quy trình vận hành máy phát điện ......................................................................... 56
1. Các công tác chuẩn bị để khởi động máy phát .................................................. 56
2. Khởi động máy phát diện và hoà máy phát điện vào lƣới ................................. 60
3. Mang tải và giám sát sự làm việc của máy phát điện ........................................ 63
II. Quy trình vận hành máy biến áp: .......................................................................... 71
1. Các chế độ làm việc của máy biến áp: .............................................................. 71
2. Chuẩn bị máy biến thế trƣớc khi đóng mạch vào làm việc và đóng điện máy
biến thế .................................................................................................................. 73
PHẦN V: ............................................................................................. 76
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐIỆN CỦA DÂY
TRUYỀN II ......................................................................................... 76
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -4- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DÂY CHUYỀN 2 NHÀ MÁY ............................... 77
1: Mở đầu ............................................................................................................... 77
2: Chu trình chính của hơi và nƣớc ....................................................................... 78
II: TỔNG QUAN VỀ LÒ .......................................................................................... 80
1: LÒ HƠI .............................................................................................................. 80
2: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ............................................................................... 86
thuận và ủng hộ của Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam, Nhà Máy Nhiệt Điện Phả Lại
đã chính thức đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại .
Nguồn nhiên liệu chính cấp cho Công ty là than từ mỏ than Mạo Khê, Vàng
Danh, Uông Bí …, đƣợc vận chuyển về Công ty bằng đƣờng sông và đƣờng sắt.
Sau khi đƣa tổ máy cuối cùng vào làm việc 14/03/2006 thì khả năng Công ty có
thể cung cấp cho lƣới điện quốc gia khoảng 7,2 tỷ kwh/năm.
Cùng với thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Nhiệt Điện Uông Bí và Nhiệt Điện Ninh
Bình, Công ty Nhiệt Điện Phả Lại cung cấp cho hệ thống điện Miền Bắc qua 6 đƣờng
dây 220 (kV) và 8 đƣờng dây 110 (kV), qua các trạm trung gian nhƣ Ba La, Phố Nối,
Tràng Bạch, Đồng Hoà, Đông Anh, Bắc Giang. Ngoài ra Phả Lại còn là một trạm phân
phối điện lớn trong việc nhận điện từ thuỷ điện Hoà Bình về cung cấp cho khu vực
đông bắc tổ quốc ( Quảng Ninh -Hải Phòng).
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -7- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Năm 1994 việc xây dựng đƣờng dây truyền tải điện 500 (kV) Bắc-Nam, Công ty
Nhiệt điện Phả Lại đóng vai trò quan trọng thứ hai cung cấp điện cho hệ thống sau
Thuỷ điện Hoà Bình. Công Ty Nhiệt điện Phả Lại đƣợc đặt đúng tầm của một Công ty
nhiệt điện lớn nhất Tổ Quốc.
Để đảm bảo tốt nhiệm vụ phân phối tải, giữ ổn định sự làm việc cho hệ thống
điện thì Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại đƣợc nối với hệ thống điện qua hai trạm ngoài
trời với các cấp điện áp là 220 (KV) và 110(KV).
Trạm 220 (kV) bao gồm các đƣờng dây sau:
271 nối với trạm 220 (KV) Mai Động.
272 nối với trạm 220 (KV) Ba La - Hà Đông.
273 nối với trạm 220 (KV) Đồng Hoà - Hải Phòng.
Trong thời gian tới dự kiến xây dựng đƣờng dây 274 đi Hải Phòng và đƣờng dây
275, 276 đi Quảng Ninh.
Trạm 220 (kV) có máy cắt điện liên lạc 212 và máy cắt vòng 200. Các thanh cái
C21 - 220 và C22 - 220 còn đƣợc nối với dây chuyển II qua hai máy cắt 224 và 215
(hai máy cắt này thuộc dây chuyển II)
234 phía 220(KV).
Vậy Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại một trung tâm nhiệt điện lớn nhất cả nƣớc nhà
máy đóng vai trò vô cùng quan trọng và ý nghĩa đối với hệ thống điện quốc gia.
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -9- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Hình 1: Toàn cảnh nhà máy
2: Vai trò và tầm quan trọng của nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại đối với hệ
thống điện quốc gia.
Nhƣ chúng ta đã biết, Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại nằm cạnh con sông Lục Đầu
Giang trên địa bàn thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng và là cửa ngõ của
tỉnh Quảng Ninh. Đây là công trình hợp tác hữu nghị Việt - Xô. Nhà máy Nhiệt điện
Phả Lại có một vị trí địa lý hết sức thuận lợi về nguồn nƣớc và nguồn nhiên liệu, do đó
nơi đây có khả năng xây dựng một nguồn công suất lớn.
Mặt khác, vị trí của Phả Lại nằm gần các trung tâm văn hoá, kinh tế nhƣ: Hà Nội,
Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hƣng Yên, Bắc Giang và Hải Dƣơng... Đó là các
trung tâm phụ tải có nhu cầu tiêu thụ điện năng rất lớn. Vì lý do đó, việc xây dựng một
điểm nút công suất tại Phả Lại là rất hiệu quả đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của nền
kinh tế quốc dân. Từ những yêu cầu, thực tế trên trong việc phát triển và xây dựng đất
nƣớc, ta thấy rõ vị trí và vai trò của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại là vô cùng quan trọng
trong hệ thống điện, là một điểm nút quan trọng đảm đƣơng trọng trách cung cấp điện
cho các tỉnh thành phố phía Đông Bắc nƣớc ta nhƣ: Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải
Dƣơng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hƣng Yên, Lạng Sơn và một phần của Thủ đô Hà Nội.
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -10- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Trong năm 2006, của thế kỷ XXI này, khi nền kinh tế đất nƣớc đang trong giai
đoạn phát triển mới và tiến trình phát triển mới của Điện lực Việt Nam thì Nhà máy
Nhiệt điện Phả Lại càng khẳng định rõ vai trò và tầm quan trọng của mình trong hệ
thống điện quốc gia, nó góp phần làm ổn định lƣới điện, phân bổ đều phụ tải trong hệ
thống. Hơn thế nữa nhà máy còn là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công
SV: Nguyễn Hoài Sơn -12- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
1.1.1: Cấu tạo
Máy phát điện đồng bộ kiểu TB - 120 - 2T3, dùng để phát điện lâu dài trong
những chế độ làm việc bình thƣờng khi nối trực tiếp với tuabin và đƣợc đặt trong nhà
có mái che. Máy phát đã đƣợc nhiệt đới hoá (T) và làm việc theo các điều kiện sau
đây:
Lắp ở độ cao không lớn hơn 1000(m) so với mặt biển.
Nhiệt độ môi trƣòng trong giới hạn : +5
0
C 45
0
C
Trong khu vực không có chất gây nổ.
a: Stator:
Vỏ Stator: Đƣợc chế tạo liền khối không thấm khí, có độ bền cơ học đủ để stator
có thể không bị hỏng bởi biến dạng khi H
2
nổ, vỏ đƣợc đặt trực tiếp lên bệ máy bắt bu
lông.
Lõi thép Stator: Lõi đƣợc cấu tạo từ các lá thép kĩ thuật có độ dày 0,5(mm). Trên
bề mặt các lá thép này đƣợc quét một lớp sơn cách điện và dọc theo trục có các rãnh
thông gió. Lõi thép của stato đƣợc ép bằng các vòng ép bằng thép khong từ tính, vòng
răng của những lá thép ngoài đƣợc ép chặt bằng những tấm ép có từ tính đặt ở giữa lõi
thép và vòng ép.
Cuộn dây của stator kiểu 3 pha 2 lớp, cách điện giữa các cuộn dây dùng cách
điện loại B sơ đồ đấu nối sao kép gồm 9 đầu ra.
b: Rotor:
Rèn liền khối bằng thép đặc biệt để đảm bảo rotor có độ bền cơ học trong mọi
chế độ làm việc của máy phát. Cuộn dây của rotor có cách điện loại B. Lõi đƣợc khoan
xuyên tâm để đặt các dây nối các cuộn rotor đến các chổi than. Các vòng dây rotor
nhà chế tạo đặt 2 quạt ở hai đầu trục của rotor máy phát điện. Khi máy phát
làm việc cấm không dùng không khí để làm mát.
- Các thông số kĩ thuật của máy phát điện:
- Công suất toàn phần : S = 141.200(KV)A
- Công suất tác dụng : P = 120.000KW
- Điện áp định mức : U = 10.500 525V
- Dòng điện stator : I
Stator
= 7760A
- Dòng điện rotor : I
Roto
= 1830A
- Tốc độ quay định mức : n = 3000v/p
- Hệ số công suất : cos = 0,85
- Hiệu suất : % = 98,4%
- Cƣờng độ quá tải tĩnh : a = 1,7
- Tốc độ quay tới hạn : n
th
= 1500v/p
- Mômen bánh đà : 13 T/m
2
- Mômen cực đại khi có ngắn mạch ở cuộn dây stator: 6 lần
- Môi chất làm mát máy phát: Khí Hyđrô
- Đầu nối pha cuộn dây Stator hình sao kép
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -14- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
- Số đầu cực ra của dây stator : 9
1.1.2: Hệ thống kích thích của máy phát điện
Hệ thống kích thích của tổ máy gồm một máy kích thích chính cung cấp dòng
I = 54/93 A
n = 3000v/p
f = 400Hz
Rotor máy kích thích phụ làm bằng nam châm vĩnh cửu.
1.1.5: Máy kích kích thích dự phòng :
Máy kích thích dự phòng đƣợc dùng khi hệ thống kích chính bị hƣ hỏng hoặc đã
đƣợc vào sửa chữa, nó dự phòng cho cả 4 máy kích thích chính. Máy kích thích dự
phòng là máy phát điện một chiều kéo bằng động cơ không đồng bộ 3 pha
Máy phát điện một chiều kiểu: C -900 - 1000T4 có thông số kỹ thuật:
P = 550 kW
U = 300 V
I = 1850 A
Động cơ kiểu : A - 1612-6 T3 có thông số kỹ thuật:
P = 800 KW
U = 6 (KV)
I = 93 A
Khi chuyển sang kích thích dự phòng điện áp đƣợc điều chỉnh bằng tay. Tuy
nhiên ở chế độ này việc cƣờng hành kích thích vẫn đƣợc đảm bảo.
1.1.6: Điều chỉnh điện áp của máy phát điện:
Bộ tự động điều chỉnh điện áp của máy phát điện hoạt động theo nguyên lý sau:
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -16- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Tín hiệu đƣợc lấy từ TU và TI ở đầu cực máy phát đƣa vào bộ APB (bộ tự động
điều chỉnh kích từ). Tín hiệu sau khi sử lý đƣợc đƣa vào 2 cuộn dây OB1 và OB2
(cũng có thể điều chỉnh bằng tay).
Hai cuộn dây OB1 và OB2 tạo nên hiệu ứng corrector thuận và nghịch cho việc
điều chỉnh điện áp của máy phát. Ngoài ra có thêm cuộn thứ 3 (OB3) mắc nối tiếp với
mạch kích thích chính có nhiệm vụ tăng tốc cho những tín hiệu điều khiển (dòng kích
thích).
+ OB3 : Cuộn dây nối tiếp kích thích đƣợc đấu nối tiếp với cuộn dây roto máy
0
= 35
0
C 37
0
C. Nhiệt độ cho phép nhỏ nhất của
H
2
ở đầu vào máy phát điện là 20
0
C. áp lực định mức của H
2
: 2,5 Kg/cm
2
, áp lực cho
phép lớn nhất là 3,7 Kg/cm
2
Khí H
2
đƣợc làm mát bằng nƣớc. Có 6 bộ làm mát khí H
2
đƣợc lắp dọc theo thân
máy. Khi cắt 1 bộ làm mát thì phụ tải của máy phát nhỏ hơn 80% phụ tải định mức.
- Nhiệt độ định mức của nƣớc làm mát: t
0
= 23
O
C
- Áp lực định mức của nƣớc làm mát: P = 3kg/cm
= 0,913.
- Số cặp cực từ : n = 1
- Hiệu suất : % = 98,4%
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -18- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
- Cƣờng độ quá tải tĩnh : a = 1,7
- Tốc độ quay định mức : n = 3000 v/p
- Tốc độ quay giới hạn : n
th
= 1500 v/p
- Mô men bánh đà : 13 T/m
2
.
- Môi chất làm mát máy phát: Hiđrô (H2)
- Mô men cực đại : 6 lần
- Đầu nối pha cuộn dây Stato hình sao kép.
- Số đầu cực ra của dây Stato: 9 đầu
Máy phát điện đã đƣợc nhiệt đới hoá làm việc đƣợc theo các điều kiện sau:
- Lắp đặt ở độ cao không quá 1000 m so với mặt nƣớc biển.
- Nhiệt độ môi trƣờng trong giới hạn +5% 45
0
C
- Trong khu vực không có chất gây nổ.
1.2: Các máy biến áp tự ngẫu AT1 và AT2:
Hai máy biến áp tự ngẫu AT1 và AT2 khác với máy biến áp thông thƣờng ở chỗ
không những nó có liên hệ về từ mà còn có liên hệ về điện. Một mặt nó lấy điện từ các
tổ máy phát M1 và M2 để cung cấp điện cho hai trạm 220 (KV) và 110(KV). Mặt khác
AT2 và AT1 có liên hệ về điện nên nó liên lạc giữa hai trạm. khi một trong hai tổ máy
M1 hoặc M2 nghỉ làm việc thì các trạm vẫn đƣợc cung cấp điện bình thƣờng nhờ các
AT1 và AT2.
các bộ phận làm mát.
1.3: Các máy biến áp khối 3 và khối 4:
Hai máy biến áp T3 và T4 là hai máy biến áp lực đƣợc lấy điện từ các máy phát
điện M3 và M/4 để cung cấp điện cho trạm 220(KV) ngoài trời. Hai máy biến áp này
là các máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây, có các thông số chính sau:
- Kiểu máy TДШ - 125.000/220-73T1.
- Công suất định mức : 125.000(KVA).
- Điện áp định mức : 242/10,5(KV).
- Dòng điện định mức : 299/687 A.
- Điện áp ngắn mạch % : U
N
= 11%.
- Dòng điện không tải : I
O
= 0,5%.
- Công suất ngắn mạch : P
N
= 390KW.
- Công suất không tải : P
o
= 135 KW.
- Tổ nối dây Y
O
/ - 11
- Điều chỉnh điện áp thƣờng kiểu ПБB 2 x 2,5%
1.4: Các máy cắt điện:
Ở hai trạm ngoài trời 220(KV) và 110(KV) của nhà máy đƣợc dùng máy cắt điện
chân không để thay cho toàn bộ máy cắt điện không khí đƣợc dùng trƣớc đây. Nó sẽ
tác động cắt ra khi gặp sự cố để đảm bảo an toàn cho thiết bị. Các máy cắt điện phải
có đầy đủ các yêu cầu cơ bản sau:
Loại PЛHД3 - 1 - 220/1000.
- Điện áp định mức : U
đm
= 220(KV).
- Dòng điện định mức : I
đm
= 2000A.
- Dòng điện ổn định động : I
Iđđ
= 10KA
- Dòng điện nhiệt : I
nh
= 15KA.
- Bộ truyền động : PH - 220.
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -21- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
2: Các phƣơng thức vận hành:
2.1: Phân tích các điểm hòa lƣới:
Đối với bất kỳ nhà máy điện nào, việc hoà các máy phát điện vào làm việc trong
cùng một hệ thống điện là cần thiết vì nhƣ vậy sẽ giảm bớt vốn đầu tƣ đặt máy phát
điện dự trữ đề phòng sửa chữa và sự cố để đảm bảo an toàn cung cấp điện. Điều đó
cũng dẫn tới việc sử dụng hợp lý các nguồn năng lƣợng nhƣ cho các nhà máy thuỷ
điện làm việc với công suất lớn vào mùa mƣa lũ để giảm bớt công suất của các nhà
máy nhiệt điện, do đó tiết kiệm đƣợc lƣợng than trong thời gian đó. Tóm lại, nâng cao
đƣợc các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật khi thiết kế và vận hành.
Tuy nhiên, việc ghép các máy phát điện vào làm việc song song với hệ thống hay
với một máy phát điện khác cần phải đảm bảo an toàn và chính xác. Trong quá trình
thao tác tránh gây ra dòng điện xung và mô men điện từ có trị số lớn có thể gây ra sự
cố phá hỏng máy và các thiết bị khác, gây rối loạn trong hệ thống điện. Muốn vậy, cần
phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
902 cần so sánh điện áp giữa máy phát điện M2 và lƣời nhờ hai máy biến điện áp là
TU2 - 1 và TU2 - 3.
Khi hoà bằng hai máy cắt 132 và 232 thì để có đƣợc điện áp của máy phát M2
bằng điện áp của lƣới ta phải dựa vào các máy biến điện áp là TU2 - 3 và TU - 110 -
C2 và giữa TU2 - 3 với TU - 220 - C2.
2.1.3 Tại khối 3 có hai điểm hoà chính:
Khi hoà máy phát điện M3 vào lƣới bằng máy cắt đầu cực 903, để có điện áp
giữa máy phát M3 và lƣới bằng nhau ta phải dựa vào các máy biến điện áp là TU3 - 1
và TU3 - 3.
Khi hoà bằng máy cắt 233 phía 220 (KV) thì phải dựa vào các máy biến điện áp
TU3 - 3 và TU - 220 - C1.
2.1.4 Tại khối 4 có hai điểm hoà chính:
Khi hoà máy phát điện M4 vào lƣới bằng máy cắt đầu cực 904, để có đƣợc điện
áp của máy phát M4 bằng điện áp của lƣới để đóng đƣợc máy cắt 904 ta phải dựa vào
các máy biến điện áp là TU4 - 1 và TU4 - 3.
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -23- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Khi hoà bằng các máy cắt 234 phía 220 (KV) thì phải dựa vào các máy biến điện
áp là TU4 - 3 và TU - 220 - C2.
Nhƣ đã đƣợc đề cập đến, để hoà máy phát điện vào lƣới, tại nhà máy có thể thực
hiện bằng máy cắt đầu cực máy phát hoặc tại các máy cắt phía 110 (KV) và phía
220(KV). Điều đó còn phụ thuộc vào tình hình thực tế của các máy cắt và sự chỉ đạo
của Trung tâm điều độ quốc gia.
Khi thực hiện hoà máy phát điện vào lới bằng máy cắt đầu cực máy phát (giả sử
hoà máy phát điện M1 vào lƣới bằng máy cắt 901) ta thực hiện nhƣ sau:
- Lúc này, máy cắt 131 phía 110(KV) và máy cắt 231 phía 220 (KV) đã đƣợc
đóng xung trƣớc để cấp điện cho máy biến áp AT1 từ lƣới về. Bây giờ ta tiến hành hoà
máy phát điện M1 bằng máy cắt 901.
- Sau khi làm máy, chạy bơm làm mát Hiđrô và đốt lò xong, tiến hành đƣa hơi
vào tua bin để điều chỉnh tốc độ quay của rô to xấp xỉ tốc độ quay của từ trƣờng (n =
tác hoà máy phát điện vào lƣới đều đƣợc thực hiện bằng tay. Để kiểm tra các điều kiện
ghép song song các máy phát điện vào lƣới, nhà máy có dùng cột đồng bộ.
2.2: Phƣơng thức vận hành:
2.2.1 Phương thức vận hành hệ thống thanh góp ở cấp điện áp 220(KV):
Nhƣ đã biết, trạm ngoài trời 220(KV) của nhà máy nhiệt điện Phả Lại đƣợc cung
cấp điện từ 4 máy phát điện qua 4 máy biến áp tăng áp. Từ trạm 220(KV) của nhà
máy, điện năng đƣợc truyền tải đến các nút phụ tải lớn bằng đƣờng dây 220(KV) nhƣ:
+ 271 nối với trạm 220(KV) Mai Động
+ 272 nối với trạm 220(KV) Bala Hà Đông
+ 273 nối với trạm 220(KV) Đồng Hoà - Hải Phòng
+ Trong thời gian tới, dự kiến xây dựng đƣờng dây 274 đi Hải PHòng và đƣờng
dây 275, 276 đi Quảng Ninh.
Chính vì vậy, để đảm bảo tính cung cấp điện liên tục và sự làm việc ổn định của
hệ thống, thì việc vận hành hệ thống thanh góp 220(KV) với phƣơng thức vận hành an
toàn và linh hoạt sẽ đem lại hiệu quả cao nhất.
Đặc điểm của sơ đồ nối điện cấp 220(KV) :
Báo cáo tìm hiểu thực tế tại Công ty Nhiệt điện Phả lại
SV: Nguyễn Hoài Sơn -25- Đơn vị: Đại Học Điện Lực
Sơ đồ đấu dây của trạm 220(KV) là sơ đồ hai hệ thống thanh góp có thêm thanh
góp vòng C9. Đây là sơ đồ tƣơng đối hoàn chỉnh và linh hoạt.
- Liên lạc giữa hai hệ thống thanh cái C1 và C2 qua một máy cắt liên lạc 212.
- Máy cắt vòng 200 có thể thay thế cho một máy cắt nào đó nối vào thanh góp
220(KV) khi nó bị sự cố hoặc đƣa ra sửa chữa (trừ máy cắt 212).
- Ở chế độ làm việc bình thƣờng thì hai thanh cái C1-220 và C2-220 làm việc
song song, tức là khi đó máy cắt 212 đóng và các dao cách ly (DCL)-1 và DCL-2 của
máy cắt 212 cũng đóng.
- Số lƣợng DCL trong sơ đồ tăng lên rất nhiều so với sơ đồ khác.
- Ở chế độ làm việc bình thƣờng, các máy cắt có số thứ tự lẻ nhƣ: 231; 233; 271;
273; 275 đƣợc nối với thanh cái C1-220, nghĩa là các DCL-1 của các máy cắt đó đều
đóng, còn lại các DCL-2 mở ra. Ngƣợc lại, các máy cắt có số thứ tự chẵn nhƣ: 232;