Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Việt Nam ngày nay đang trong quá trình hội nhập và phát triển. Với sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Việt Nam chúng ta đã thu đợc những thành công này đến thành
công khác, song cũng không thể khẳng định đợc hết những khó khăn , thực tế trở
ngại vẫn còn rất nhiều ở phía trớc .
Đối với lĩnh vực kiểm toán cũng vậy , một ngành nghề rất còn mới mẻ ở Việt
Nam, giá trị dịch vụ đóng góp vào sản phẩm quốc dân khong cao.Nhng nó lại vô
cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân ,Đem lại niềm tin chio những ngời sử
dụng những thông tin tài chính của một công ty hay một tổ chức .
Vì vậy sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty Kiểm toán và Định
giá Việt Nam (VAE) em quyết định chọn đề tài nghiên cứu trong luận văn là:
Tìm hiểu kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công
ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Luận văn của em gồm 3 chơng:
ChơngI : Lý luận chung về Kiểm toán hàng tồn kho
Chong II Thực trạng công tác Kiểm toán hàng tồn kho do công ty VAE tiến
hành với khách hàng
ChongIII Định hớng và một số giaỉ pháp để hoàn thiên công tác kiểm toán
Hàng tồn kho tại công ty VAE .
Qua quá trình thực tập tại VAE luận văn của em đã có những đóng góp nhất
định về lý luận và thực tiễn trong công tác tổ chức kiểm toán tại VAE, hơn nữa em
cũng thu đợc những bài học bổ ích để phục vụ tốt cho công việc của mình sau này.
Tuy nhiên do trình độ và thời gian nghiên cứu , tìm hiểu cố hạn nên không thể
tránh khỏi thiếu sót; em rất mong thầy giáo và các anh chị kiểm toán viên tại Công
ty chỉ bảo để luận văn của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm
ơn.
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
1
Luận văn tốt nghiệp
Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh.
NVL,CCDC ,dùng để sử dụng sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
(Chuẩn mực Kế Toán Việt Nam -chuẩn mực kế toán Hàng tồn khoban hành
theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC,ngày 31 tháng 12 năm 2001)
theo khái niệm trên sự vận động vật chất của hàng tồn kho đợc chuyển từ hình
thái vạat chất này sang hình thái vật chất khác tạo nên sự vận động chi phí sản xuất
của hàng tồn kho. Chúng có sự liên kết vận chuyển. Theo Cac Mác : đây là sự tuần
hoàn và chu chuyển của t bản .Quá trình chuyển đổi có thể khái quát qua công
thức sau :T-H-H-T.Quá trình vận động vậyt chất của HTK này luôn luôn diễn ra
không ngừng và ngày càng trở nên lớn mạnh về nặt giá trị sau mỗi chu kỳ vận
động .Quá trình chuyển đỏi từ T-T là một quá trình khép kín tuần hoàn và lu
chuyển của t bản . T bản chuyển từ hình thái tiền tệ này sang hình thái hiện vật ,đó
là NVL,CCDC, Lúc này NVL ,CCDC có sự kết hợp của t liệu lao động vớ sức lao
động để tạo ra hàng hoá , thành phẩm có giá trị lớn hơn là H.Qua đây ta thấy việc
kiểm toán HTK cũng phải đựoc tiến hành từ khâu đầu tiên của quá trình nhập mua
vào cho đén xuất kho đem đi sản xuất ,bán ,nhập kho thành phẩm ,bán hàng và thu
tiền.
Việc kiểm toán hàng tồn kho t hờng là công tác quan trọng nó liên quan toí
việc kiểm toán các chu trình káhc nhau nh : Bán hàng thu tiền ,mua hàng và thanh
toán ,kiểm toán tiền lơng và nhân viên.
Hàng tồn kho thờng có đặc điểm sau:
+ Hàng tồn kho là một khoản mục chủ yếu trên bảng cân đối kế toán chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng taì sản lu đọng của doanh nghiệp ,rất dễ xáy ra các sai sót
hoặc gian lận ,
+ ở trong doanh ngiệp ,hàng tồn kho thòng có các vị trí khác nhau; thậm chí có
thể phân tán tai các đơn vị bộ phận trực thuộc do nhiều ngời quản lý dễ dẫn đến
việc quản lý và bảo quản ,kểm soát hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn và phức
tạp.Đôi khi co thể dẫn tới nhầm lẫn hoặc sai sót và thờng có sự gian lận trong việc
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
3
mua
hàng
Nhâp kho
hàng hoá
,NVL,CCDC
Đưa vào
sản xuất Nhập
kho
thành
phẩm
Xuất
bán
Luận văn tốt nghiệp
Qua sơ đồ trên ta thấy sự vận động vật chất của HTK gồm hai hệ thống có liên
quan chặt chẽ đến nhau,từ quá trình tập hợp chi phí sản xuất đầu vào, kết hợp với
chi phí mua hàng ,chi phí san xuất ,chi phí bán hàng .Do đó ,khi HTK vận động thì
cần phải có quá trình kiểm soát theo dõi đầy đủ cả mặt chất và lợng để đảm bảo
rằng HTK luôn luôn đợc kiểm soát chặt chẽ.
Chức năng mua hàng
Một nghiệp vụ bắt đầu bằng việc bộ phận kho hoặc bộ phận có nhu cầu thiết
yếu phải viết phiếu yêu cầu mua.Phiếu yêu cầu này đợc thẩm tra và thông qua các
cấp có thẩm quyền về sự hợp lý và tính có thật của yêu cầu mua hàng để chuyển
tới phòng thu mua để chuẩn bị lập đơn mua hàng .Việc tổ chức nhận hàng mua
cũng là một phần của chu kỳ mua và thanh toán .Ngời nhận hàng mua phải kiểm
tra số lợng và chất lợng hàng hoá mua vào.
Khi tiến hành lập phiếu yêu cầu phải nói số lợng ,chủng loại ,quicách chủng
loại sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ yêu cầu .Một liên đặt mua cần đợc gửi tới
của công ty cũng nh dựa và tinh hình thực tế HTK cuối kỳ.
Trách nhiệm quản lý hàng hoá trong giai đoạn sản xuất thuộc về quản đốc hoặc
nhân viên quản lý phân xởng .Các chứng từ sổ sách đợc sử dụng trong giai đoạn
này thờng bao gồm :phiếu yêu câù sử dụng vật t ,phiếu xuất vật t ,bảng chấm
công,các bảng kê,bảng phân bổ và hệ thống kế toán sổ sách về chi phí.
Sản phẩm đợc nhập kho sau khi đi qua bộ phận KCS sẽ đợc tiến hành cho nhập
kho hoặc xuất bán trực tiếp cho khách hàng đây cũng là một chức năng của HTK
đó là lu kho thành phẩm .
Chức năng nhập kho thành phẩm
Để tiếnhành nhập kho thành phẩm cần phải xác định đợc soó lợng nhập kho và
giá thành của sản phảm nhập kho .Cần xác định số lợng thành phẩm nhập kho
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
6
Luận văn tốt nghiệp
thông qua việc đối chiếu với số lợng thành phẩm đã hoàn thành trong khâu sản
xuất .Đối vớ giá trị thành phẩm nhập kho thì cần pahỉ đối chiếu với chi ophí sản
xuất trong kỳ .
Khi nhập kho cũng phải có biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho thành phẩm
Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Thành phẩm hoặc hàng hoá ở trong kho thì đợc xuất bán phải căn cứ vào Đơn
đặt hàng của khách hàng ,sau khi đã đợc các cấp có tẩm quyền phê duyệt .Khi xuất
kho thành phẩm thủ kho cũng phải lập phiếu xuất kho ,bộ phận vận chuyển lập
phiếu vận chuyển hàng hoá có đánh số thứ tự từ trớc và chỉ rõ hàng hoá đợc vận
chuyển.Phiếu này sẽ đợc lập thành ba liên :liên 1 sẽ đợc lu tại phòng tiếp vận để
làm chứng từ minh chứng về việc vận chuyển ;liên 2 sẽ đợc gửi tới phòng tiêu thụ
và bộ phận tính tiền kèm theo đơn đặt mua hàng của khách hàng để làm căn cứ viết
hoá đơn cho khách ;liên 3 sẽ đợc đính kèm bên ngoài bao kiện của hàng hoá trong
quá trình vận chuyển .Trong trờng hợp ta đi thuê một bên thứ ba vận chuyển thì
phải có thêm một phiếu thứ t nữa đó là Vận đơn để là căn cứ tính chi phí.
1.1.Qui trình kiểm toán HTK
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
8
Tìm hiểu hệ thống KSNB đối với HTK
Đánh giá hệ thống KSNB đối với HTK
Tiến hành các thử nghiệm cơ bản đối với HTK
Kết thúc kiểm toán HTK
Luận văn tốt nghiệp
1.2.1.1Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với HTK
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh HTKSNB đóng vai trò quan trọng
điều khiển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,Để đảm bảo đợc
HTKSNB hoạt động hiệu quả thì phải đảm bảo đợc các chức năng sau đây:
+ Bảo vệ tài sản cuả doanh nghiệp
+Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
+Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
+Bảo đảm hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý
Một HTKSBN hoạt động tốt thì phải đảm bảo đợc các nhân tố cấu thành sau
đây lên một HTKSNB .Nếu thiếu một trong những yếu tố này thì HTK SNB sẽ mất
đi hẳn 4 chức năng nh trên của nó
__Môi trờng kiểm soát :là những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến
việc thiết kế ,hoạt động ,và xử lý các dữ liệu của doanh nghiệp .Môi trờng kiểm
soát bao gồm các đặc thù về quản lý ,cơ cấu tổ chức ,chính sách nhân sự ,công tác
kế hoạch ,uỷ ban kiểm soát và các nhân tố bên ngoài :đây là nhân tố khách quan
tác động từ phía ngoài vào qua trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,nh là
các sắc lệnh về thuế ,về lao động
__Hệ thống kế toán : bao gồm hệ thống chứng từ ,sổ sách ,tài khoản kế
toán.ngoài ra còn các loại sổ sách khác nh bảng tổng hợp cân đối số phát sinh,bảng
tổng kết tài sản.
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
9
10
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát về hệ thống Kế toán đối với HTK của khách hàng
Hệ thống kế toán của doanh nghiệp là một nhân tố vô cùng quan trọng cấu
thành nên HTKSNB của doanh nghiệp .Đối với HTK cũng vậy :
Kiểm toán viên cần phải thu thập đợc ban đàu về lợng HTK có thực trong
tay(trên sổ sách kế toán)thông tin về tình hình mua bán HTK cũng nh việc sử dụng
NVL,CCDC,SPDD và giá thành sản phẩm nhập kho .
Khi thu thập đợc những thôngtin ban đầu này kiểm toán viên cần phải tìm hiểu
đợc tất cả các chứng từ ,sổ chi tiết sổ phụ sổ cái các bảng biểu liên quan đến
HTK ,kể từ khi mua hàng về nhập kho,xuất kho cho chế biến hoặc bán thành phẩm
ra ngoài .
-Công việc tiếp theo là xác định cách thức hạch toán HTK mà doanh nghiệp lựa
chọn ;sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ.
Nhng ngày nay với việc phát triển cuả khoa học kỹ thuật ,việc sử dụng máy tính
vào công tác kế toán thì việc sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng đựơc
các doanh nghiệp sử dụng vào kế toán HTK,đây là một thông tin vô cùng quan
trọng .Kiểm toán viên cần lu ý nếu thấy doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê
định kỳ thì cần chú ý phần chi phí sau này.
-Với việc sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên sẽ giúp doanh nghiệp kiểm
soát HTK một cách chặt chẽ ,dự trữ qua nhiều hay qua ít HTK có thể dẫn đến việc
tăng các chi phí trong lu kho hoặc không chủ động đợc NVL đầu vào cho sản
xuất dẫn tới việc giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
-Một hệ thống kế toán đầy đủ phải có cả sổ tổng hợp và sổ chi tiết để theo dõi
HTK về mặt lợng và mặt giá trị.Hệ thống sổ sách kế toán phải đợc đối chiếu định
kỳ giữa sổ tổng hợp với sổ chi tiết cùng biên bản kiểm kê.
-Trong hệ thống kế toán HTK thì bao gồm cả hệ thống về chi phí .Trong các
doanh nghiệp sản xuất thì hệ thống kế toán hay chi phí đầy đủ thích hợp rất quan
trọng liên quan đến việc theo dõi tình hình sử dụng NVL,CCDC để xác định nội
dung và giá trị SPDD và để tính toán xác đinh giá thành sản phẩm nhập kho.Sau
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
12
Luận văn tốt nghiệp
Thông thờng ở mỗi doanh nghiệp ở khâu sản xuất có một bộ phận kiểm soát để
xem xét số lợng chủng loại sản phẩm đợc sản xuất có đúng yêu cầu hay không
,kiểm soát chất lợng sản phẩm ở các phân xởng ,NVL ở khâu sản xuất .Ngoài ra
doanh nghiệp cũng cần có một HTKSNB ở khâu sản xuất để kiểm soát việc tập hợp
chi phí cho sản xuất đợc tính đúng và đủ.
Khi khảo sát quá trình chi phí sản xuất thì kiểm toán viên cần phải chú ý ở một
số khâu sau đậy:
-Việc tổ chức sản xuất ở các phân xởng tổ đội theo dõi cách thức làm việc ghi
chép của nhân viên phân xởng đó .Việc giám sát của quản đốc phân xởng có thờng
xuyên và chặt chẽ không
-Xem xét việc ghi chép nhật ký sản xuất của từng bộ phận sản xuất theo dõi số
lợng chất lợng và chủng loại sản phẩm
-Quan sát quá trình làm việc của bộ phân kiểm tra chất lợng .Tổ chức bảo quản
NVL,SPDD ở khâu sản xúât có chặt chẽ và an toàn không
-Xem xét quá trình thực hiên công tác kế toán của doanh nghiệp có đợc thực
hiện thành công hay không .Quá trình và thủ tục kiểm kê và đánh gía SPDD cuối
kỳ có tuân thủ nguyên tác kế toán hay không và đánh giá SPDD
Tiến hành quan sát vật chất HTK
Đây là một khâu rất quan trịng ,trợ giúp cho kiểm toán viên trong việc xác định
mức độ rủi ỏ trọng yếu trong HTK bằng việc:
-Quan sát quá trình bảo vệ kho hàng ,hệ thống bến bãi tập kết hàng tồn kho ,có
đủ độ an toàn trên hay không
Một kho hàng mà không có hệ thống phòng cháy chữa cháy ,hệ thống bảo vệ
yếu kém thì có thể khẳng định rằng việc giá trị HTK ghi trên sổ sách không đáng
tin cậy
-Quan sát việc tổ chức sắp xếp ngăn nắp và kiểm tra thờng xuyên chất lợng
HTK.Cuộc tham quan này nên có thêm một nhân viên của doanh nghiệp có đủ độ
CR là rủi ro kiểm soát (Control rish)
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
14
Luận văn tốt nghiệp
DR là rủi ro phát hiện (Delection rish)
Mối quan hệ cá rủi ro này đơc A.A Rens và J.K .Loebbecke phản ánh bằng mô
hình trên.
Ví dụ :với IR =50%,CR=25%,DR=10%, thì AR =50%*25%*10%=1,25%
Trong mọi trờng hợp kiểm toán viên cần phải thu thập thêm thông tin những
bằng chứng cần thiết bổ sung về sự hoạt dộng hữu hiệu của HTKSNB bằng việc
thiết kế các thử nghiệm kiểm sóat bổ sung.Xem xét xem thử nghiệm nào có thể
làm giảm bớt các thử nghiệm cơ bản xuống ở phần sau tiến tới có thể điều chỉnh kế
hoạch và thời gian thực hiện một cuộc kiểm toán xuống
Việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát bổ sung cần phải nhằm vào tính chất
hiệu lực của HTKSNB này nhằm trợ giúp kiểm toán viên đánh gia sđựoc tính hiệu
lực của nó và xác định đợc mức độ rủi ro ban đầu về cơ sở dẫn liệu đối với HTK.
Một thử nghiệm kiểm soát phổ biến thờng đợc tiến hành với một số các khoản
mục dới đây :nghiệp vụ xuất kho vật t,hàng hoá ,nghiệp vụ sản xuất và nghiệp vụ l-
u kho hàng hoá.Đây là 4 nghiệp vụ chính quan trọng nhất trong HTK.Mỗi nghiệp
vụ bị khuyết thiếu hoặc không đợc điều hành hoạt động có hiệu quả thì kết luận
rằng toàn bộ HTKSNB đối với HTK hoạt động không hiệu quả
B.Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát bổ sung
Khảo sát các nghiệp vụ xuất kho vật t hàng hoá
Kiểm toán viên cần phải kiểm tra xem xét tính có thật cuả các yêu cầu sử dụng
vật t ,hàng hoá .Bằng cách kiểm tra lại các phiếu yêu cầu sự phê duyệt đối với các
yêu cầu đó .Cần phải xem lại trình tự phê duyệt ,xem xét xó thấy đủ chữ ký hay
không:giám đốc ,kế toán trởng ,thủ kho, ngời yêu cầu.
Đồng thời cần phải kiểm tra các chứng từ sổ sách liên quan tới việc hạch toán
các nghiệp vụ xuất kho vật t hàng hoá nh :lệnh xuất kho ,đơn đặt mua hàng,phiếu
xuất kho ,sổ cái ,sổ chi tiết ,thẻ kho.
Tổng giá vốn hàng bán
Số vòng quay của HTK =
Giá trị bình quân của HTK
Sử dụng hai tỷ suất này cho phép kiểm toán viên đánh giá tính hợp lý của giá
vốn hàng bán Nếu tỷ suất lợi nhuận thô quá thấp hoặn tỷ lệ vòng quay HTK qua
cao so vơi dự kiến của kiểm toán viên có thể do đơn vị khách hàng đã khai tăng giá
vốn hàng bán và khai giảm HTK
Nếu số lợng HTK kỳ này chênh lệch ớn quá so với kỳ trớc và thấy có những
biểu hiện không bình thờng đối với một số khoản mục hàng tồn kho thì kiểm toán
viên có thể chọn mấu để so sánh khoản mục HTK thực tế với định mức của chúng
xem có gì thay đổi khác biệt không
Ngoài ra ,kiểm toán viên cũng có thể sử dụng các thông tin phi tài chính để
kiểm tra mức độ hợp của các khoản mục trên HTK .Nếu khách hàng luôn khớp
đúng giữa thẻ kho với các sổ sách kết toán nh :Sổ cái ,sổ chi tiết cũng nh với
BCĐKT
1.2.2.3 Quan sát vật chất và kiểm kê HTK
Quan sát vật chất HTK là công việc mà kiểm toán viên phải có mặt vào thời
điểm mà cuộc kiểm kê HTK đợc tiến hành .Bằng các biện pháp quan sát ,khaỏ sát
thẩm vấn thích hợp ..để kiểm toán viên xác định đợc sự tồn tại vật chất và tính
chính xác của HTK kiểm kê,cũng nh các vấn đề liên quan đến HTK về quyền sở
hữu chúng chất lợng HTK..
Mục tiêu cơ bản của quan sát vật chất HTK là:
+Xác định sự tồn tại vật chất thực tế của HTK về số lợng và chất lợng ,phát
hiện những chênh lệch thực tế và sổ kế toán,những mặt hàng ngoài số kế toán và
sự gian lận
+Xác định quyền sở hữu của HTK thực tế ,để phát hiện những mặt hàng trong
báo cáo HTK nhng không thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
17
Luận văn tốt nghiệp
thủ tục của doanh nghiệp tiến hành trong cuộc kiểm kê ghi sổ kế toán .Cách thích
hợp nhất trong qui mô ở đây là tổng số giờ bỏ ra để thực hiện công việc quan sát .
Những yếu tố quyết định đến thời gian cần thiết để khảo sát vật chất HTK là
tính đầy đủ và độ tin cậy cao của qua trình kiểm soát nội bộ với quá trình kiểm kê
vật chất tính chính xác của các số liệu trên sổ ghi kế toán HTK :số lợng ,chủng loại
,vị trí cảu HTK ;bản chất và mức độ sai sót phát hiện đợc về HTK ở những kỳ trớc..
Bớc 3: Lựa chọn những mặt hàng cần khảo sát
Ngoài ra trên thực tế tuỳ thuộc vào những điều kiện và những đặc thù của
doanh nghiệp ,kiểm toán viên có thể chọn mẫu đối với những mặt hàng chủ yếu và
có nghi vấn về gian lận hoặc sai sót trong qua trình khảo sát nghiệp vụ và khảo sát
kiểm soát. Hoặc trong quá trình quan sát cuộc kiểm kê hiện vật ,kiểm toán viên
chú ý đến những mặt hàng đáng kể nhất điển hình nhất để tiến hành khảo sát cụ
thể .Tơng tự nh khi điều tra những mặt hàng có khả năng kém chất lợng hoặc h
hỏng trong quá trình bảo quản cũng cần phải lựa chọn những mặt hàng này để tiến
hành khảo sát.
Đặc biệt trong quá trình tranh luận với ngời quản lý về lý do của những mặt
hàng để ngoài sổ kế toán thì KTV cũng cần lựa chon những mặt hàng đó để khảo
sát và điều tra thêm.
Bớc 4 :Khi tiến hành quan sát KTV thờng thực hiện những công việc sau.
Xác định liệu cuộc kiểm kê vật chất HTK của doanh nghiệp hiện có ,có đợc
tuân thủ theo đúng qui định và hớng dẫn cuả doanh nghiệp không.
Thí dụ : Nếu thủ tục hớng dẫn và giám sát kiểm kê HTK qui định. Một tổ kiểm
kê HTK, một tổ khác kiểm tra lại nh một khảo sát về về tính chính xác, nhng các
nhân viên kiểm kê lại không thực hiện, nh vậy mà hai tổ cùng thực hiện một lúc,
thì có thể coi là không đúng hớng dẫn của doanh nghiệp. Hoặc các nhân viên thuộc
ban kiểm kê không thc hiện đúng các qui trình công việc, cũng nh làm không đúng
các chức năng đợc giao Trong những tr ờng hợp nh vậy, kiểm toán viên thờng kết
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
19
Luận văn tốt nghiệp
(NVL,SPDD,thành phẩm ,hàng hoá..) lớn
hơn so với kiểm kê của niên đọ trớc và
trên sổ kế toán hiện hành.
-Tham quan các phơng tiện bảo quản
để xem xét HTK của tất cả các địa điểm
Những cuộc
khảo sát này cần
đợc thực hiên gần
ngày hoàn tất việc
kiểm kê vật chất.
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
20
Luận văn tốt nghiệp
đều đợc ghi đầy đủ vào thẻ kho.
Các mục tiêu
đặc thù.
-HTK ghi
trên thẻ kho đều
có chứng từ hợp
lý
-Chọn ngẫu nhiên một số thẻ kho để
kiểm tra việc ghi chép từ các chứng từ
nhập ,xuất hàng vào thẻ kho cuả thủ kho
có đầy đủ không.
-Đối chiếu mã số thực tế của lô hàng
và số tồn thực tế với số tồn trên thẻ kho.
-Quan sát xem lô hàng có đợc di
chuyển trong quá trình kiểm kê hay
không ( việc đánh dấu và nhng lô hàng
đã kiểm kê)
thuộc quyền sở
hữu của đơn vị
-Điều tra về hàng nhận ký gửi,hàng
nhận đại lý của khách hàng,hàng của
khách hàng còn gửi trong kho hoặc nơi
bảo quản của doanh nghiệp.
-Điều tra về những hàng đơn vị còn
gửi bán ,đại lý hoặc ký gửi ở các đơn vị
khác.
-Phải cảnh giác HTK đợc xếp ra 1 bên
hoặc hàng làm ra vẻ không thuộc sở hữu
-Mục đíc xác
định chính xác
HTK tại doanh
nghiệp là thuộc sở
hữu của doanh
nghiệp.
-Phát hiện
gian lận để HTK
ở ngoài số kế
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
21
Luận văn tốt nghiệp
của doanh nghiệp toán.
-Tính chính
xác của kiểm kê
HTK
Kiểm kê lại số liệu kiểm kê của
doanh nghiệp ,đối chiếu số liệu kiểm kê
lại với số liệu kiểm kê của doanh
hoặc sự báo động của những mặt hàng h
hỏng không sử dụng đợc nũa và xem xét
các quyết định xử lí giải quyết những
mặt hàng đó của doanh nghiệp có đúng
và kịp thời không.
Đảm bảo chất
lợng của HTK đủ
tiêu chuẩn sản
xuất sản phẩm
hoặc bán ra ngoài
thị truờng.
-Sự phân loại
đúng đắn HTK
-Kiểm tra mẫu mã HTK trên thẻ kho
và so sanh với HTK thực tế theo từng
khoản mục:NVL,SPDD, thành phẩm
,hàng hoá ..
-Quan sát tỉ lệ hoàn thành sản phẩm
dở dang có hợp lí không
-Các cuộc
khảo sát này phải
đợc thực hiện
ngay từ đầu trong
quá trình đánh giá
HTK
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
22
Luận văn tốt nghiệp
-Các nghiệp
vụ liên quan đến
-Cuộc khảo sát
này phải đuợc
thực hiện vào giai
đoạn hoàn tất
cuộc kiểm kê vật
chất
1.2.2.4 Kiểm tra việc tính giá HTK
-Khảo sát quá trình giá HTK thờng là một trong nhng phần quan trong nhất và
mất nhiều thời gian nhất của cuộc kiểm toán chi tiết HTK.
Theo chuẩn mực kế toán về HTK thì:
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
23
Luận văn tốt nghiệp
HTK thờng đợc tính toán theo giá gốc .Vì vậy giá gốc HTk thờng bao gồm chi
phí thu mua và các chi phí chế biến khác phát sinh để có HTK tại thời điểm và
trạng thái hiện tải trong đó :
+Chi phí thu mua gồm:giá mua ,các lại thuế không đợc hoàn lại,chi phí vận
chuyển bốc xếp bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác liên quản
trực tiếp đến việc mua HTK . Các khoản chiết khấu thơng mại , giảm gia hàng mua
không đựoc ghi nhận và chi phí thu mua.
+Chi phí chế biến :
Là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất nh chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến
đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu ,vật liệu thành thành phẩm .
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp thông thờng
thay đổi theo số lợng thành phẩm nh là những chi phí về khấu hao,chi phí bảo dỡng
máy móc thiết bị,nhà xởng và chi phí quản lý hành chính ở những phân x ởng sản
xuất.
Chi phí sản xuất chung cố định biến đổi đợc phân bổ vào các chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản
thành phẩm trứơc hết xem xet quá trình tính giá thành sản xuất thực tế của đơn vị
thành phẩm nhập kho có đúng không.
-Tiếp theo KTV phải xác định tõ ràng phơng pháp đang đợc sử dụng dể tính gia
trị vốn thực tế hàng xuất kho ở doanh nghiệp là phơng pháp gì .Phơng pháp FIFO
và LIFO , phơng pháp giá đích danh hay phơng pháp đơn gia bình quân, hoặc ph-
ơng pháp nào khác và phơng pháp đó có đợc thừa nhận không
-KTV xem xét phơng pháp tính gía hàng xuất kho áp dụng trong kỳ này có nhất
quán với các kỳ trứơc không.Bởi vì thực tế có một số doanh nghiệp có thực sự thay
đổi từ phơng pháp tính này sang phơng pháp khác với mục đích khác nhau sẽ làm
ảnh hởng đến giá trị hàng xuất kho, phản ảnh sai lệch kết quả kinh doanh
-Thí dụ : trong điều kiện đơn giá mua của HTK tăng lên mà doanh nghiệp thay
đổi từ phơng pháp FIFO sang phơng pháp LIFO để tính trị giá hàng xuất bán thì sẽ
Trịnh Kiên Kiểm toán 42A
25