Lời nói đầu
Đi cùng với sự phát triển của xã hội các nhu cầu về dịch vụ thông tin truyền số
liệu, truy cập Internet, các dịch vụ thơng mại, giải trí, các dịch vụ thông tin tốc độ
cao ngày càng trở thành một nhu cầu cấp bách cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông. Trớc đây các dịch vụ sử dụng đôi dây điện thoại thông thờng thì tốc độ còn
rất hạn chế. Nh vậy để cung cấp các dịch vụ tốc độ cao thì các môi trờng truyền dẫn
khác cần phải đợc lắp đặt nh cáp đồng trục, cáp quang Việc đầu t lắp đặt mới
này phải mất một khoảng thời gian dài với chi phí rất cao và độ rủi ro cho đầu t là
rất cao.
Đờng dây điện thoại, di sản phát minh của Graham Bell đợc đa vào sử dụng
rộng rãi trên mạng điện thoại từ khi điện thoại đợc đa vào sử dụng trên thế giới. Đôi
dây đồng này có thể chuyển tải lợng dữ liệu nhiều hơn ngoài các cuộc thoại. Việc sử
dụng đôi dây này chỉ để truyền tiếng nói thật sự mới chỉ khai thác đợc một phần khả
năng của cáp đồng, Công nghệ đờng dây thuê bao số DSL sẽ sử dụng đợc phần khả
năng còn lại của dây điện thoại mà không hề làm gián đoạn việc thực hiện các cuộc
thoại.
Kỹ thuật DSL ra đời đã tạo ra một bớc ngoặt mới cho việc sử dụng đờng dây
điện thoại. Đờng dây thoại trớc đây chỉ dùng để truyền 1 kênh điện thoại băng tần từ
400 Hz đến 3400 Hz, thì giờ đây có thể truyền ở các băng tần lên tới hàng triệu Hz.
Để truyền dẫn với tốc độ cao, băng tần sử dụng lớn thì cần phải có các bộ xử lý số
tốc độ cao tiên tiến. Cùng với sự phát triển của công nghệ vi điện tử kỹ thuật DSL sẽ
đáp ứng đợc các yêu cầu về tốc độ cũng nh về chất lợng truyền dẫn.
Với cơ sở hạ tầng sẵn có, công nghệ DSL đã cho phép đờng dây điện thoại
truyền tải các ứng dụng đa phơng tiện mà trớc đây chỉ có cáp quang mới thực hiện
đợc. Đờng dây điện thoại bây giờ là một phơng tiện kinh tế nhất để truyền tải nhiều
loại hình dịch vụ viễn thông tới hàng triệu khách hàng. Trong đồ án này sẽ giới
thiệu về công nghệ DSL cùng với những ứng dụng của nó trong thực tiễn.
Trong họ công nghệ xDSL thì ADSL với những u điểm của mình nh cho phép
sử dụng đôi dây điện thoại có sẵn để truyền tải những dịch vụ băng rộng nh Video,
truyền hình, internet tốc độ cao mà không cần phải thay đổi cấu trúc mạng thoại
thông thờng. Công nghệ ADSL hiện nay đã đợc chuẩn hoá và sử dụng rộng rãi trên
tảng cho công nghệ xDSL ra đời.
Công nghệ xDSL đầu tiên xuất hiện là HDSL khái niện ban đầu về HDSL bắt
đàu từ năm 1986 trong phòng thí nghiệm của hãng Bellcore để thay thế cho luồng
E1 và T1, tiếp đó hãng Bellcore nghiên cứu đến SDSL, ADSL và VDSL. Kỹ thuật
DSL ra đời đã tạo ra một bớc ngoặt mới cho việc sử dụng đờng dây điện thoại. Đờng
dây thoại trớc đây chỉ dùng để truyền 1 kênh điện thoại băng tần từ 400 Hz đến
3400 Hz, thì giờ đây có thể truyền ở các băng tần lên tới hàng triệu Hz để cung cấp
các dịch vụ và thông tin tốc độ cao mà trớc đây chỉ có cáp quang mới thực hiện đợc.
Theo thống kê không chính thức (1999) trên thế giới có hơn 750 triệu đờng dây điện
thoại thông thờng đây thật sự là một cơ sở hạ tầng đầy tiềm năng để ta có thể khai
thác các dịch vụ xDSL.
Trong họ xDSL thì ADSL đợc coi là công nghệ có triển vọng nhất hiện nay vì
nó hầu nh không yêu câù thay đổi đờng cáp đồng hiện có và không yêu cầu thiết bị
đầu cuối đắt tiền. Kể từ năm 1989 khi khái niệm ban đầu về ADSL xuất hiện nó đã
phát triển một cách nhanh chóng với tốc độ ngày càng tăng từ 1,5 Mb/s lên 8
Mb/s ở đờng xuống, đờng lên lên tới 1.5 Mb/s (640 Kb/s đối với ADSL Lite) và giá
thành ngày càng hạ. Hiện nay công nghệ ADSL đã đợc chuẩn hoá bởi hầu hết các tổ
chức viễn thông trên thế giới và đợc các nhà sản xuất lớn sản xuất hàng loạt trên thị
trờng với giá thành thấp kích thớc vật lý và công suất tiêu hao nhỏ.
Công nghệ xDSL nói chung và công nghệ ADSL nói riêng đã và đang nhận đ-
ợc sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía những nhà sản xuất phần cứng và phần mềm trên thế
giới.
1.2 Tổng quan về công nghệ xDSL
Trớc khi đi vào giới thiệu cụ thể từng công nghệ DSL ta sẽ trình bày các vấn đề
chung của toàn bộ công nghệ DSL nh môi trờng truyền dẫn đôi dây xoắn, phơng
pháp tận dụng băng tần, và nâng cao hiệu suất sử dụng phổ tần, các chỉ tiêu và ứng
dụng của các công nghệ xDSL.
1.2.1 Đôi dây xoắn
Nh chúng ta đã biết công nghệ xDSL dựa trên nền tảng là mạng dây đồng có
sẵn, Trong quá trình nâng cấp từ mang truy nhập cáp đồng lên mạng truy nhập số
Trong công nghệ xDSL có nhiễu xuyên âm bởi vì mỗi dây trong cáp của đôi
dây xoắn phát ra điện từ các trờng điện từ này tạo ra dòng điện chạy trong các đôi
dây bên cạnh dẫn đến tín hiệu xuyên âm không mong muốn trên các đôi dây này.
Xuyên âm (crosstalk) là yếu tố chính hạn chế khả năng hoạt động của các hệ
thống số sử dụng cùng băng tần số cho truyền dẫn thu và phát. Có hai kiểu xuyên
âm thờng gặp trong xDSL : Xuyên âm đầu gần ( NEXT-Near end crosstalk ) và
xuyên âm đầu xa ( FEXT - Far end crosstalk ).
Suy hao ( dB/km )
Đường dây không bù
Cuộn gia cảm
H-88
Cuộn gia cảm
D-66
Cuộn gia cảm
B-44
0 1 2 3 4 5 (Km)
0,2
0,4
2
Hình 1.1 Suy hao dây đồng và tác dụng cuộn gia cảm
Xuyên âm đầu gần NEXT là xuất hiện ở các bộ thu ở cùng đầu cáp với các bộ
phát nhiễu ( từ bộ phát tới bộ thu đầu cuối gần ). Xuyên âm đầu xa FEXT là nhiễu
gây ra bởi các đôi dây cho một đôi dây ở đầu bên kia của đờng truyền ( từ bộ phát
tới bộ thu đầu xa ). NEXT ảnh hởng tới các hệ thống truyền trên cả hai hớng trong
cùng một dải tần cùng một lúc và tại đầu gần, và nó luôn lớn hơn FEXT. NEXT có
sẽ mang thông tin của nhiều Bits), các phơng pháp mã hoá để chống lỗi nâng cao
chất lợng truyền dẫn.
1. Các phơng thức thực hiện song công
Hầu hết các dịch vụ DSL đòi hỏi song công trong việc truyền dữ liệu các ph-
ơng thức song công để tách biệt tín hiệu trên các hớng ngợc nhau. Có 4 phơng thức
thực hiện song công khác nhau : song công 4 dây, triệt tiếng vọng, song công phân
chia tần số, song công phân chia theo thời gian. Ba phơng pháp cuối cùng sử dụng
trên cùng một đôi dây xoắn cho cả hai hớng truyền dẫn. Đối với mỗi trờng hợp cụ
thể thì chúng ta sẽ lự chọn phơng thức song công nào hoặc sử dụng kết hợp các ph-
ơng thức để phù hợp với hệ thống cần thiết kế.
Song công 4 dây
Sử dụng 2 đôi dây xoắn, mỗi đôi cho một hớng truyền. Song công 4 dây còn
gọi là truyền dẫn đơn công đôi , bởi vì có hai kênh truyền dẫn đơn công ( một h-
ớng ). Bất lợi của song công 4 dây là cần hai đôi dây xoắn thay vì một đôi nh các
phơng pháp song công khác.
Nhng song công 4 dây là phơng pháp song công với chi phí ít nhất nếu cáp
đồng bổ sung là sẵn có. Tuy nhiên cáp đòng bổ sung thờng là đắt, do vậy chi phí
toàn bộ hệ thống là rất cao, mặc dù chi phí điện tử có thể ít hơn.Việc chi phí điện tử
để tiết kiệm cáp đồng là vấn đề chung thờng xảy ra trong kỹ thuật DSL.
Song công phân chia theo tần số
Đối với những hệ thống thực hiện song công ghép kênh phân chia tần số FDD (
Frequency Division Duplex ) thì quá trình thu và phát ở nằm ở 2 dải tần số khác
nhau :
Thuê bao 1
Thuê bao 2
Trễ
t
Hình 1.5 Song công TDD
Song công triệt tiếng vọng
Phơng thức song công triệt tiếng vọng EC ( Echo Canceller ) đây là dạng phổ
biến nhất của DSL hiện đại, kỹ thuật triệt tiếng vọng EC thì dải tần phát đợc đặt
trong dải tần thu và phải dùng một bộ triệt tiếng vọng để phân tách đờng thu và đ-
ờng phát. Việc thực hiện song công ở cùng một băng tần số tại một thời điểm cho
nên băng tần đợc sử dụng một cách có hiệu quả bù, nhng phơng thức song công triệt
tiếng vọng thì các thiết bị lại rất phứ tạp và đắt tiền.
Thu
EC
Hybrid
Phát
Đôi dây
Tiếng vọng
Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống triệt tiếng vọng
Biên độ(dB)
Thu và phát
KHz
Dới đây là mô hình điều chế và giải điều chế 2B1Q :
+3d/2 (10)
+d/2 (11)
- d/2 (01)
- 3d/2 (00)
Hình 1.8 Giản đồ mã hoá 2B1Q
)(sin
1
)(
T
t
c
T
t
=
)(sin
1
)(
T
t
c
T
t
QAM sử dụng hai hàm cơ bản để điều chế là :
)2cos()(
2
)(1 fctt
T
t
=
;
)2sin()(
2
)(2 fctt
T
t
=
Trong đó : (t) là hàm điều chế băng gốc nh dạng sin lồi hoặc cos lồi căn bình
phơng.
Biên độ sóng sin
Biên độ Sóng cos
Hình 1.10 Mô hình mã hoá QAM_16 Điều chế biên độ pha không sóng mang CAP
Hình 1.11 Sơ đồ điều chế QAM
Sinh mã
Encoder
Lọc đồng
pha
Lọcngược
pha 90
0
DAC LPF
x
m
x
m1
x
m2
Output
Hình 1.12 Sơ đồ diều chế CAP
Điều chế đa tần rời rạc DMT
Điều chế đa tần rời rạc DMT ( Discrete MultiTone Modulation ) là phơng pháp
điều chế đa sóng mang trong đó băng tần sử dụng đợc chia thành nhiều băng tần
nhỏ mỗi băng tần sẽ đợc sử dụng để truyền dẫn một sóng mang điều chế các chuỗi
bit tốc độ thấp. DMT có mối quan hệ mật thiết với thuật toán biến đổi Fourier nhanh
FFT ( Fasr Fourier Transform ) Thuật toán mà DMT sử dụng để thực hiện điều chế
và giải điều chế. Trên đây chỉ là những khái niệm cơ bản về DMT phơng pháp thực
hiện cụ thể và những u điểm của phơng pháp này sẽ đợc nghiên cứu ở chơng sau.
Một biến thể của DMT là phơng pháp điều chế đa tần sóng rời rạc DMWT (
chậm có thể chống lỗi tốt nhng trễ vài giây.
Kết quả của những công cuộc nghiên cứu đa vào sử dụng toàn bộ băng thông
của đờng dây đồng gồm cả dải tần số phía trên dải tần số thoại cùng những tiến bộ
kỹ thuật của giải pháp xDSL đã tận dụng đợc các mạch vòng cáp đồng có mặt ở
khắp nơi trên thế giới. Với tốc độ truyền dữ liệu hàng chục Mbit/s, những modem
xDSL sẽ thay thế toàn bộ các modem tơng tự cũ để cung cấp các dịch vụ truyền dữ
liệu chất lợng cao trong tơng lai.
Chơng 2 : các công nghệ DSL
2.1 Công nghệ HDSL / HDSL2
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
Khái niệm về HDSL ( High bit rate Digital Subcriber Line ) xuất hiện vào năm
1986, đợc nghiên cứu ở phòng thí nghiệm, nó là giải pháp để thay thế cho các đờng
truyền T1 ở Mỹ. Thiết bị HDSL đầu tiên đợc đa vào hoạt động năm 1992 ở Mỹ.
Tháng 10 năm 1998, ITU thông qua khuyến nghị G991.1 cho HDSL thế hệ thứ nhất.
ITU bắt đầu nghiên cứu xây dựng khuyến nghị thế hệ 2 (HDSL2) gọi là G991.2
Sự cần thiết của HDSL: Khi mà luồng E
1
(ở Châu Âu) và luồng T
1
(ở Bắc Mỹ)
không chỉ sử dụng để nối liên đài mà còn đợc dùng để nối từ trung tâm chuyển
mạch đến khách hàng cho các dịch vụ khác(ngoài thoại).Hệ thống truyền dẫn E
1
/T
1
nh thế thì giá thành rất đắt, và việc lắp đặt, bảo dỡng rất khó. Vì vậy ngời ta cần phải
tìm một hệ truyền dẫn tiện lợi và rẻ tiền hơn và HDSL ra đời.
2.1.2 Mô hình hệ thống HDSL
N
G
C
O
M
M
O
N
HDSL
M
A
P
P
I
N
G
C
O
M
M
O
N
HDSL
HDSL
HDSL
HDSLHDSL
1 Đôi
chọn
2BQ1
E 1 Tuỳ E 1
Cho cả đường lên và
Xuống
0 30 200 230 f(KHz)
Hình 1.15 Song công triệt tiếng vọng trong HDSL
Công nghệ HDSL dùng mã điều chế Trellis truyền thống kết hợp với tiền mã
hoá cân bằng kênh. Tiền mã hoá cân bằng kênh có chức năng gần giống nh bộ lọc
nối tiếp của bộ cân bằng nối tiếp sử dụng trong HDSL. Dữ liệu trong tiền mã hoá có
chiều rộng từ 12 đến 16 bit. Điều này làm tăng độ phức tạp của bộ triệt tiếng vọng
theo một cách tơng tự.
2.1.4 Khả năng và ứng dụng
HDSL là đờng dây thuê bao số tốc độ cao và đối xứng nó có thể truyền dẫn
song công các luồng 1,544 Mbit/s (T
1
) và 2,048 Mbit/s (E
1
) theo cả hai hớng trên đ-
ờng dây điện thoại dài đến 3,7 km với dây là 24AwG (là dây có đờng kính = 1/24
inch = 0,5 mm) mà không cần bộ lặp trung gian. Nhng khi cần truyền đi xa thì vẫn
có thể dùng các bộ lặp trung gian. Hiện nay thì hơn 95% đờng dây HDSL không có
bộ lặp.
Ban đầu HDSL đợc phát triển ở Mỹ và sử dụng 2 cặp dây đồng cho tốc độ T1
với các chip xử lý tốc độ song công 786 Kbit/s (786 Kbit/s tải hiệu dụng ngoài ra
còn có16 Kbit/s là phần mào đầu dùng để đóng khung và các thông tin khai thác
cao và điều chế phức tạp hơn cũng nh việc lựa chọn kỹ tần số thu và phát để chống
lại xuyên âm.
Các phiên bản mới của HDSL mợn nhiều ý tởng của ADSL, HDSL 2 đã đợc
thiết kế tơng thích phổ với một số đờng truyền tốc độ cao khác. Tuy nhiên tốc độ
(theo chuẩn ANSI) là cố định cho nên ITU đã cải thiện vấn đề này trong chuẩn mới.
Mới đây nhất là phiên bản SHDSL (tiêu chuẩn của ITU). Nó thuộc dạng MSDSL với
khả năng cung cấp tốc độ khác nhau từ 192 Kbit/s; 256 Kbit/s; 384 Kbit/s; 1,536
Kbit/s; 2,048 Mbit/s; 2,032 Mbit/s. Và tính chất thay đổi tốc độ là hoàn toàn tự
động.
2.2 Công nghệ ADSL
2.2.1 Sự hình thành và phát triển
Khái niệm ban đầu về ADSL xuất hiện vào năm 1989 và đợc nghiên cứu trong
các phòng thí nghiệm, mẫu ADSL đầu tiên ra đời vào năm 1992 tại phòng thí
nghiệm Bellcore, sản phẩm đầu tiên đợc thử nghiệm vào năm 1995. Ban đầu thì
ADSL đợc nghiên cứu ở tốc độ 1,5 Mbps đờng xuống và 16 Kbps đờng lên ứng
dụng cho hội thảo video, đây là phiên bản đầu tiên của ADSL. ADSL xuất hiện
ngoài việc thực hiện đợc các dịch vụ viễn thông cũ (thoại , fax ) và các dịch vụ
của ISDN, HDSL. ADSL còn nhanh chóng đợc áp dụng cho các dịch vụ viễn thông
có yêu cầu bất đối xứng đòi hỏi tốc độ xuống cao nh Internet và bất kể dịch truyền
số liệu bất đối xứng nào (mà đa phần các dịch vụ viễn thông đều xem tải xuống
nhiều hơn là tải lên).
Tháng 10 năm 1998, ITU đã đa ra khuyến nghị G992.1 cho ADSL theo khuyến
nghị này thì ADSL có thể truyền các dịch vụ bất đối xứng trên một đôi dây xoắn
tối đa nh sau:
_ Đờng xuống 8 Mbps
_ Đờng lên 1,5 Mbps
có thể truyền xa 5,5 Km mà không cần bộ lặp với độ tin cậy và tính bảo mật
cao
Năm 1999 cho ra đời ADSL không cần bộ tách (ADSL lite hay Uversal
ADSL). Sự ra đời của ADSL lite xuất phát từ nhu cầu thực tế là không cần bộ chia
Hoặc Modem
Tương tự
U-C 2 U-R 2
V-C
PSTN POTS
U-C U-R
Mạch
Vòng
Mạng
Băng rộng
Mạng
Băng hẹp
Hình 1.16 Mô hình hệ mạng ADSL
Trong đó:
AUT-C : Khối truyền dẫn ADSL phía tổng đài
AUT-R : Khối truyền dẫn ADSL phía thuê bao
Splitter : Bộ chia làm nhiệm vụ phân tách thoại và số liệu. Nó
bao gồm bộ lọc thông thấp LPF và bộ lọc thông cao
HPF
Mạng băng rộng : là hệ thống chuyển mạch với tốc độ trên tốc độ luồng
T1/E1
Mạng băng hẹp : là hệ thống chuyển mạch với tốc độ dới tốc độ luồng
T1/E1
2.2.3 Kỹ thuật cơ bản
ADSL sử dụng hai phơng pháp điều chế chính là : Điều chế biên độ pha không
sóng mang CAP và điều chế đa tần rời rạc DMT.
với triệt tiếng vọng EC. Nhng phơng thức FDM lại có nhợc điểm là tần số không đ-
ợc sử dụng một cách triệt để do băng tần thu phát nằm tách biệt ngoài ra cần có dải
bảo vệ. Hay với cùng một tốc độ truyền dẫn thì hệ thống FDM ADSL phải dùng một
băng tần lớn hơn EC ADSL, do sử dụng băng tần lớn hơn cho nên tơng ứng với
mạch vòng ngắn hơn._ Kỹ thuật triệt tiếng vọng EC trong công nghệ ADSL :
Đối với hệ thống ADSL sử dụng kỹ thuật triệt tiếng vọng EC thì dải tần phát đ-
ợc đặt trong dải tần thu và phải dùng một bộ triệt tiếng vọng để phân tách đờng thu
và đờng phát. Trong phơng thức này thì dải tần bảo vệ giữa số liệu và thoại vẫn tồn
tại nhng có sự chồng tần (dải phát nằm trong dải thu) cho nên tổng băng tần có thể
giảm do đó có thể truyền xa hơn. Tuy nhiên trong phơng thức triệt tiếng vọng EC thì
khó có thể tránh đợc tự xuyên âm (self NEXT) bởi vậy để hạn chế xuyên âm thì khi
thực hiện cần có xử lý số phức tạp hơn do đó giá thiết bị cao hơn so với FDM
ADSL.
Post Lên Xuống
4 30 138 160 1104 f( KHz)
Hình 1.17 ADSL ghép kênh phân chia tần số
Mức
tín hiệu
Truyền xuống
post Lên
0 4 30 138 1104 f( KHz )
ờng dây bị bận) với tốc độ cao đáng tin cậy và bảo mật cao (đờng dây đợc sử dụng
duy nhất cho một thuê bao cho nên đảm bảo đợc tính bảo mật của thông tin). Tốc độ
truyền không bị thay đổi khi có thêm thuê bao truy nhập vào mạng.
6.ADSL rất thích hợp cho việc truyền tải thông tin ATM.
Với những u điểm của mình (cung cấp đờng truyền tốc độ cao, đáng tin cậy,
chỉ sử dụng một đôi dây thoại , không thay đổi cấu trúc mạng thoại thông thờng,
cũng nh yêu cầu đầu t mới là thấp). ADSL hiện nay là công nghệ đờng dây thuê bao
số có đợc những ứng dụng quan trọng nhất, cũng nh đợc triển khai rộng rãi nhất
trong nhiều lĩnh vực trên thế giới trong các công nghệ về đờng dây thuê bao số
DSL.
2.3 Công nghệ VDSL
2.3.1 Sự hình thành và phát triển
Khái niệm ban đầu về VDSL đợc thảo luận trong các uỷ ban tiêu chuẩn vào
cuối năm 1994. VDSL là đờng dây thuê bao số tốc độ rất cao truyền trên 1 đôi dây
thoại, VDSL là sự mở rộng của công nghệ ADSL nhng tốc độ thì cao hơn nhiều lần.
Nó có thể đạt tới tốc độ 52 Mbps ở đờng lên và 13 Mbps ở đờng xuống. Sở dĩ
VDSL đạt đợc tốc độ này là do nó sử dụng băng tần rộng hơn ADSL. VDSL phát
triển dựa trên cơ sở ADSL nên cũng giống nh ADSL VDSL sử dụng băng tần riêng
biệt với băng tần cơ bản cho nên nó có thể hỗ trợ cho các dịch vụ viễn thông cũ
POTS (thoại, fax ).
Do truyền ở tốc độ cao, băng tần sử dụng lớn cho nên suy hao sẽ lớn bởi vậy
cự ly truyền dẫn sẽ bị giảm rất nhiều bởi vậy ngời ta thờng phải dùng kết hợp với
cáp quang để nâng cao cự ly truyền dẫn. Để có thể sử dụng kết hợp đợc cáp quang
ngời ta sử dụng các đơn vị mạng quang ONU (Optical Network Unit ), cáp quang đ-
ợc nối từ trung tâm chuyển mạch CO tới ONU, thông thờng ONU đợc đặt cách nhà
thuê bao dới 1 Km (Có rất ít mạch vòng VDSL nối trực tiếp với CO). Truyền dẫn
VDSL trên đôi dây xoắn đợc sử dụng cho vài nghìn fít cuối cùng gắn từ thuê bao tới
CO, khoảng cách tối đa này phụ thuộc vào tốc độ truyền dẫn.VDSL có thể cung cấp
cho các dịch vụ yêu cầu truyền đối xứng cũng nh bất đối xứng một cách hiệu quả.
Cho đến hiện nay thì VDSL vẫn cha đợc chuẩn hoá, nhiều vấn đề kỹ thuật vẫn
_Phơng pháp điều chế đơn sóng mang :
ONU VDSL
Splitter
PSTN
VDSL
Splitter
Thoai
or
modem
Hub
Tich
Cuc
Mạch vòng
POST
Hình 1.20 Mô hình mạng VDSL dùng Hub tích cực