Kế toán thanh toán hàng xuất nhập khẩu sử dụng phương thức tín dụng chứng từ (LC) tại ngân hàng NHTMCP Công Thương (VietinBank) Đống Đa - Pdf 53

Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
Lời mở đầu.
Ngày nay trong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá của nhân loại, hoạt động
giao lu kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng mạnh mẽ, trở thành một lĩnh vực
quan trọng thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đa nền
kinh tế trong nớc nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Quan hệ trao
đổi hàng hoá và dịch vụ quốc tế không ngừng đợc mở rộng và phát triển. Với t
cách là chất xúc tác cho sự phát triển của thơng mại quốc tế, công tác thanh
toán quốc tế đã không ngừng đợc đổi mới và hoàn thiện, nhằm đáp ứng yêu cầu
an toàn và nâng cao vòng quay của nguồn vốn, đảm bảo điều kiện thuận lợi nhất
cho quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế.
Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc. Nền kinh tế mở cửa đã thực sự tạo đà phát triển mạnh
mẽ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là cho các doanh nghiệp và
ngân hàng tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu. Trong những năm qua, Ngân
hàng Công thơng Đống Đa đã đạt đợc những kết quả nhất định trong lĩnh vực
này. Tuy nhiên vì mới tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế kinh nghiệm
cha nhiều, gặp sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn nên còn nhiều
vấn đề cần giải quyết để phục vụ đắc lực cho việc thúc đẩy ngoại thơng phát
triển, góp phần đa nền kinh tế nớc ta tiến nhanh và mạnh hơn nữa.
Để thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, Ngân hàng Công thơng Đống
Đa sử dụng nhiều phơng thức thanh toán khác nh: Chuyển tiền, nhờ thu, tín
dụng chứng từ... Qua quá trình học tập và nghiên cứu thực tế ở Ngân hàng Đống
Đa em mạnh dạn nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
Một số vấn đề về kế toán thanh toán hàng xuất nhập khẩu sử dụng phơng
thức tín dụng chứng từ tại NHCT Đống Đa - Hà Nội.
Khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận đợc chia thành 3 chơng:
-1-
1
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh

quốc gia với nền kinh tế thế giới là biện pháp không thể thiếu đợc thực hiện các
mục tiêu đã đề ra trong chiến lợc phát triển kinh tế, xã hội.
Đa dạng hoá trong kinh tế đối ngoại là quá trình hình thành và phát triển
nhiều hình thức quan hệ khác nhau giữa các nớc mà nổi bật hơn cả đó là quan
hệ xuất nhập khẩu hàng hóa.
Trong hoạt động ngoại thơng, xuất khẩu và nhập khẩu luôn đi liền với nhau,
hỗ trợ nhau cùng phát triển. Nếu ta coi ngoại thơng là một tổng thể thì xuất
nhập khẩu chính là nhân tố cốt lõi của tổng thể đó. Xuất khẩu đợc thừa nhận là
hoạt động cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, thể
hiện ở việc tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, đóng góp vào việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc làm,
cải thiện đời sống nhân dân và là cơ sở để mở rộng, thúc đẩy các mối quan hệ
-3-
3
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
kinh tế đối ngoại khác. Hoạt động xuất khẩu đa Việt Nam hội nhập nhanh vào
xu thế phát triển ngoại thơng nói riêng và kinh tế nói chung trong khu vực và
trên thế giới. Tăng cờng hợp tác kinh tế giữa các nớc, nâng cao địa vị và vai trò
của Việt Nam trên thị trờng quốc tế, thiết lập mối quan hệ buôn bán, đầu t giữa
Việt Nam và các nớc. Thông qua xuất khẩu chúng ta đã thanh toán dần các
khoản nợ nớc ngoài và đợc xét cho vay thêm các món nợ mới tạo nguồn cho
đầu t phát triển.
Đối với Việt Nam chúng ta, nhu cầu nhập khẩu là rất lớn nhằm phục vụ cho
công cuộc xây dựng và đầu t, vì trong nớc cha sản xuất đợc mà nhu cầu lại rất
lớn. Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp quyết định đến sản xuất và đời sống
trong nớc, nhập khẩu để bổ sung các hàng hoá mà trong nớc không sản xuất đ-
ợc, hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu. Nhập khẩu còn là để thay thế,
nghĩa là nhập khẩu về những mặt hàng mà sản xuất trong nớc không có lợi bằng
nhập khẩu. Hai mặt nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu thay thế nếu đợc thực hiện
tốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân, trong đó,

thông qua hoạt động kinh tế quốc tế, chúng ta mới có thể phát huy đợc tiềm
năng thế mạnh của đất nớc, đồng thời tận dụng đợc vốn và công nghệ hiện đại
của các nớc công nghiệp phát triển, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đa nền kinh tế nớc ta hoà nhập với nền
kinh tế các nớc trong khu vực và trên thế giới. Kinh tế quốc tế mở rộng dẫn đến
sự phát triển của thanh toán quốc tế vừa về chất, vừa về lợng là một yếu tố
khách quan để đáp ứng nhu cầu thơng mại quốc tế nhanh nh thanh toán xuất
nhập khẩu, các giao dịch trên thị trờng vốn quốc tế ...
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh
từ các quan hệ kinh tế, thơng mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế
quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nớc khác nhau để kết thúc một chu
trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Thanh toán quốc tế đã ra đời
nh một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới.
Nh một mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động, thanh toán
quốc tế là khâu kết thúc của giao dịch mua bán hàng hoá hay dịch vụ, là chiếc
cầu nối giữa ngời sản xuất với ngời tiêu thụ thông qua việc chi trả lẫn nhau
-5-
5
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
trong trao đổi quốc tế. Qua thanh toán quốc tế, giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu
đợc thực hiện liên tục, có thể nói thanh toán quốc tế đã góp phần chủ yếu giải
quyết mối quan hệ hàng hoá - tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình tái sản
xuất và đẩy nhanh quá trình lu thông hàng hoá. Thanh toán quốc tế đã giúp cho
ngoại thơng thực hiện tốt chức năng của mình là mở rộng lu thông hàng hóa ra
nớc ngoài và đem ngoại tệ về cho đất nớc.
Sự phát triển của hoạt động ngoại thơng dẫn đến nhu cầu về tiền tệ, thanh
toán quốc tế cũng không ngừng tăng lên. Qua thanh toán, các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu sẽ nắm bắt đợc thông tin về thị trờng trong và ngoài nớc, hiểu rõ
thêm về đối tác của mình. Hiệu quả kinh tế của bất kì giao dịch nào phần lớn
phụ thuộc vào khâu kết thúc này.

Tóm lại, thanh toán quốc tế đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển
ngoại thơng và chúng ta đều hiểu rằng ngoại thơng là một công cụ thúc đẩy quá
trình liên kết kinh tế trong nớc và giữa trong nớc với nớc ngoài. Khi các nớc có
mối quan hệ kinh tế tốt đẹp thì họ sẽ có tiếng nói chung trên các lĩnh vực chính
trị, ngoại giao... Bản thân mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp lại thúc đẩy liên kết
kinh tế. ở một khía cạnh khác, việc phát triển mối quan hệ giao lu giữa các nớc
không chỉ đơn giản là gắn liền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thế giới để
tranh thủ những lợi thế do ngoại thơng mang lại mà còn dùng ngoại thơng để
thúc đẩy các quá trình phát triển trong nội bộ nền kinh tế.
1.2. Các phơng thức thanh toán chủ yếu trong thanh toán
quốc tế.
Thời đại chúng ta là thời đại kinh tế phát triển vợt bậc, thời đại của sự hoà
nhập, giao lu kinh tế hàng hoá giữa các quốc gia trên phạm vi toàn thế giới.
Quan hệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ quốc tế không ngừng đợc mở rộng và phát
triển. Hoạt động thanh toán dù ở bất kỳ ở qui mô nào cũng phải đảm bảo đợc
quyền lợi cho các bên tham gia . Trong thơng mại quốc tế, quyền lợi của ngời
bán là phải thu đợc tiền đầy đủ, nhanh chóng, với chi phí thấp nhất. Quyền lợi
của ngời mua là phải nhận đợc hàng hoá đúng số lợng, đảm bảo chất lợng và
thời gian. Còn quyền lợi của ngân hàng- trung gian thanh toán- là các khoản
tiền hoa hồng và sự an toàn trong kinh doanh.
-7-
7
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
Bởi vậy, mỗi phơng thức thanh toán phải tập hợp đầy đủ các điều kiện thanh
toán nh: tiền tệ, địa điểm, thời gian thanh toán, cách thức trả tiền gắn với các
điều kiện giao hàng ...
Hiện nay, có 3 phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu đợc thống nhất áp
dụng trong các hoạt động thơng mại quốc tế. Đó là phơng thức chuyển tiền, ph-
ơng thức nhờ thu và phổ biến nhất là phơng thức tín dụng chứng từ.
1.2.1. Phơng thức chuyển tiền ( Remittance ) .

ngân hàng đại lý.
4. Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho nhà xuất khẩu .
Qui trình hạch toán chuyển tiền
Chuyển tiền đi nớc ngoài.
Khi nhận đợc yêu cầu chuyển tiền của ngời chuyển tiền. Ngân hàng kiểm
tra nếu đủ điều kiện, lập lịch chuyển tiền bằng th hoặc bằng điện tuỳ theo yêu
cầu của ngời chuyển tiền và hạch toán :
Nợ TK đơn vị chuyển tiền ( số tiền chuyển + phí kể cả thuế GTGT )
Có TK TG ngoại tệ ở NH nớc ngoài ( số tiền chuyển )
Có TK Thu nhập của NH ( Thu phí chuyển tiền cha có thuế )
Có TK Thuế GTGT đầu ra ( Thuế GTGT )
Chuyển tiền từ nớc ngoài đến.
Khi nhận đợc lệnh chuyển tiền bằng th hoặc điện từ nớc ngoài gửi đến cho
ngời hởng là cá nhân trong nớc không có tài khoản tại NH, kế toán kiểm tra
( khoá, mã điện ) nếu đủ điều kiện thì xử lý :
- Lập giấy báo gửi cho ngời nhận tiền.
- Lập chứng từ để hạch toán.
Nếu ngân hàng trực tiếp trả cho khách hàng, ghi :
Nợ TK TG tại NH nớc ngoài ( ngoại tệ )
Có TK Chuyển tiền phải trả ( ngoại tệ )
-9-
9
Ngời
chuyển tiền
Ngời
hởng lợi
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
Khi ngời nhận tiền đến nhận tiền thì ngân hàng kiểm tra : giấy báo nhận
tiền, chứng minh th của ngời nhận tiền, nếu đủ điều kiện thì xử lý :
Nợ TK: Chuyển tiền phải trả ( chuyển tiền đến )

Quy trình nghiệp vụ :
( 2 )
( 4 )
( 1 ) ( 4 ) ( 4 ) ( 3 )
Gửi hàng và chứng từ
1. Ngời bán sau khi gửi hàng và chứng từ hàng hoá cho ngời mua, lập một hối
phiếu đòi tiền ngời mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ.
2. Ngân hàng phục vụ bên bán gửi th uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngân hàng
đại lý của mình ở nớc ngời mua nhờ thu tiền.
3. Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hối phiếu nếu trả tiền ngay hoặc
chấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu ).
4. Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu đợc cho ngời bán, nếu chỉ là chấp nhận hối
phiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặc chuyển lại cho ngời bán. Khi đến
hạn thanh toán, ngân hàng sẽ đòi tiền ở ngời mua và thực hiện chuyển tiền
nh trên.
Phơng thức nhờ thu phiếu trơn không đợc áp dụng nhiều trong thanh toán
hàng hoá xuất nhập khẩu, vì nó không đảm bảo quyền lợi cho ngời bán, vì việc
nhận hàng của ngời mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó ngời
mua có thể nhận hàng và không trả tiền hoặc trả tiền chậm. Ngợc lại, với ngời
mua cũng có nhiều bất lợi vì nếu hối phiều đến sớm hơn chứng từ thanh toán thì
-11-
11
Ngân hàng
phục vụ
bên bán
Ngân hàng
đại lý
Ngời
bán
Ngời

-12-
12
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
Đồng thời làm thủ tục gửi chứng từ cho ngân hàng nớc ngoài phục vụ ngời
nhập khẩu để đòi tiền.
- Nếu nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán, khi nhận đợc giấy báo trả tiền từ
ngân hàng nớc ngoài, kế toán ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu hạch toán:
Nợ TKTG ngoại tệ tại nớc ngoài : Giá trị nhờ thu đợc thanh toán .
Có TK ngời xuất khẩu : Giá trị nhờ thu đợc thanh toán .
Xuất TK ngoại bảng - Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ gửi đi nớc ngoài
nhờ thu.
- Trờng hợp giấy uỷ thác thu bị từ chối, tức là không thu đợc tiền thì ghi:
Xuất TK ngoại bảng - Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ gửi đi nớc ngoài
nhờ thu.
Đối với thanh toán hàng nhập khẩu.
Đợc áp dụng trong trờng hợp ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu gửi hối
phiếu và chứng từ thanh toán đòi tiền đơn vị nhập khẩu, kế toán ghi :
Nhập TK ngoại bảng - Chứng từ có giá trị ngoại bảng bằng ngoại tệ do nớc
ngoài gửi đến đợi thanh toán .
Đồng thời gửi hối phiếu và chứng từ cho nhà nhập khẩu chấp nhận thanh
toán.
- Khi ngời nhập khẩu chấp nhận thanh toán, kế toán ghi xuất tài khoản ngoại
bảng, đồng thời chuyển tiền đi nớc ngoài để trả tiền bằng bút toán:
Nợ TK thích hợp nhà xuất khâủ: Giá trị thanh toán hàng nhập khẩu .
Có TKTG ngoại tệ ở nớc ngoài : Giá tri thanh toán nhập khẩu .
- Trờng hợp nhà nhập khẩu từ chối thanh toán nếu ngân hàng thấy đủ điều
kiện để từ chối, kế toán ghi xuất tài khoản ngoại bảng và gửi trả ngân hàng
nớc ngoài phục ngời xuất khẩu hối phiếu và chứng từ thanh toán .
Trong phơng thức này, các ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thu tiền hộ
mà cha phát huy đợc chức năng trung gian tài chính và tài trợ thơng mại của

( 8 ) ( 7 ) ( 2 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 )

( 1 )
-14-
14
Ngân hàng
mở L/C
Ngân hàng
thông báo
Ngời xin
mở L/C
Ngời
hởng lợi
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
1. Nhà xuất khẩu và nhập khẩu tiến hành giao dịch thơng mại .
2. Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi tới ngân hàng của mình,
yêu cầu mở th tín dụng cho nhà xuất khẩu .
3. Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở th tín dụng và hợp đồng
thơng mại, ngân hàng sẽ mở th tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của
mình ở nớc nhà xuất khẩu thông báo về việc mở th tín dụng và chuyển th
tín dụng tới nhà xuất khẩu.
4. Khi nhận thông báo từ ngân hàng mở, ngân hàng thông báo sẽ thông báo
cho nhà xuất khẩu về việc mở th tín dụng đó.Khi nhận đợc bản gốc th tín
dụng thì gửi ngay cho nhà xuất khẩu.
5. Nếu nhà xuất khẩu chấp nhận th tín dụng thì tiến hành giao hàng,nếu
không thì đề nghị ngân hàng mở sửa đổi,bổ sung th tín dụng .
Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu
của th tín dụng, xuất trình qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở để
xin thanh toán.
6. Ngân hàng mở kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợp với th

Nhập TK tài sản thế chấp ( giá trị tài sản thế chấp ).
Trong trờng hợp khách hàng cầm cố bằng chính hàng nhập khẩu ( đối với
mặt hàng đợc chính phủ cho phép ), hạch toán theo dõi ngoại bảng :
Nhập TK cam kết thanh toán L/C ( giá trị L/C ).
Khi nhận đợc chứng từ đòi tiền của Ngân hàng nớc ngoài phục vụ cho nhà
xuất khẩu theo đúng nội dung của L/C đã đợc ngân hàng cam kết thanh toán.
Căn cứ vào chứng từ nhận hàng và thời hạn thanh toán L/C, ngân hàng hạch
toán :
Nhập TK chứng từ có giá trị ngoại tệ của nớc ngoài gửi đến chờ thanh toán.
- Thanh toán L/C :
+ Trờng hợp thanh toán toàn bộ giá trị L/C hay L/C trả chậm một lần khi
đến hạn:
-16-
16
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
Khi đến hạn trả tiền, Ngân hàng phải thanh toán 1 lần toàn bộ giá trị L/C
hay L/C trả chậm hạch toán :
Xuất : TK chứng từ có giá trị ngoại tệ của nớc ngoài gửi đến chờ thanh
toán.
Đồng thời hạch toán :
Nợ : TK tiền ký gửi để mở L/C bằng ngoại tệ : số tiền đã ký quỹ.
Nợ : TK thích hợp ( tiền gửi của khách hàng ) : số tiền chêch lệch.
Nợ : TK thích hợp ( TK liên quan NH phục vụ ngời bán ) : số tiền phải trả.
Có : TK tiền gửi ngoại tệ tại NH nớc ngoài.
Khi xử lý trả lại các tài sản thế chấp, cầm cố cho khách hàng, hạch toán :
Xuất : TK tài sản thế chấp: giá trị tài sản thế chấp đợc giải toả .
+ Trờng hợp thanh toán từng phần giá trị L/C hay L/c trả chậm thành nhiều
đợt:
Ngân hàng xử lý thanh toán tiền từng phần theo giá trị từng lần đòi tiền của
bên bán. Trớc hết, ngân hàng xử dụng tiền đã ký gửi mở L/C để thanh toán, nếu

không mở đợc th tín dụng thì phơng thức thanh toán này cũng không thể đợc
xác lập và ngời bán không thể giao hàng cho ngời mua.
L/C có tính chất quan trọng vì tuy đợc hình thành trên cơ sở hợp đồng mua
bán nhng sau khi đợc mở nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán, có
nghĩa là khi thanh toán, các ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ mà thôi. Bởi
vì, L/C là văn bản thể hiện sự cam kết của ngân hàng mở với ngời bán về việc
thực hiện nghĩa vụ trả tiền, qui định trong điều khoản thanh toán của hợp đồng
nên nó phải đợc mở trên cơ sở của hợp đồng mua bán. Trong đơn xin mở L/C
phải thể hiện những nội dung cơ bản của hợp đồng nh : tên hàng, số lợng, giá
cả, tổng giá trị hợp đồng, qui cách, phẩm chất, bao bì, thời hạn giao hàng, nơi
giao hàng, nơi hàng đến, ngời trả tiền, ngời hởng lợi ... Nhng khi thực hiện
nghĩa vụ của mình với ngời bán ngân hàng mở L/C không cần biết đến nội dung
của hợp đồng mua bán, không phụ thuộc vào mối quan hệ giữa ngời mua và ng-
ời bán cũng nh mối quan hệ giữa ngân hàng với ngời mua mà chỉ căn cứ vào nội
dung của L/C để trả tiền. Ngân hàng cũng không có nghĩa vụ xem xét nội dung
của L/C có đúng hợp đồng hay không mà chỉ căn cứ vào những chứng từ do ng-
-18-
18
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
ời bán xuất trình, nếu thấy các chứng từ đó có bề mặt phù hợp với các điều kiện
của L/C thì trả tiền cho ngời bán.
Tính chất độc lập tơng đối của L/C đã chi phối toàn bộ các khâu của quá
trình thanh toán, qui định toàn bộ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
Chính những tính chất trên của L/C đã khiến phơng thức tín dụng chứng từ
mau chóng trở thành phơng thức thanh toán hữu hiệu, đặc biệt trong ngoại th-
ơng, khi các doanh nghiệp cha có mối quan hệ chặt chẽ, tin tởng, cha có hệ
thống thông tin nhanh nhạy chính xác, nhất là khi có sự bất ổn về kinh tế-chính
trị.
Nhng khi đợc coi là một phơng thức đơc sử dụng phổ biến giữa các quốc gia
thì tín dụng chứng từ đòi hỏi phải có những định nghĩa và thuật ngữ tiêu chuẩn

Là nơi mà ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu. Địa
điểm này có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp nếu có
xung đột pháp luật về L/C đó.
- Ngày mở L/C :
Là ngày bắt đầu phát sinh sự cam kết của ngân hàng mở L/C với ngời xuất
khẩu, là ngày ngân hàng mở L/C chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C của ng-
ời nhập khẩu,là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cuối cùng là căn
cứ để ngời xuất khẩu kiểm tra xem ngời nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có
đúng hạn đã quy định trong hợp đồng.
- Tên, địa chỉ của những ngời có liên quan đến L/C :
Những ngời có liên quan đến L/C nói chung chia làm 2 loại : một thờng là
các thơng nhân, hai là các ngân hàng .
Các thơng nhân bao gồm những ngời nhập khẩu, là ngời yêu cầu mở L/C;
ngời xuất khẩu là ngời hởng lợi L/C.
Các ngân hàng tham gia gồm có : Ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo,
ngân hàng trả tiền và ngân hàng xác nhận.
Quyền lợi và nghĩa vụ chủ yếu của ngân hàng mở L/C :
Ngân hàng mở L/C là ngân hàng thờng đợc hai bên mua bán thoả thuận lựa
chọn và qui định trong hợp đồng, nếu cha có sự qui định trớc ngời nhập khẩu có
quyền lựa chọn .
-20-
20
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
+ Căn cứ vào đơn xin mở L/C của ngời nhập khẩu sẽ mở L/C và tìm cách
thông báo L/C đó cùng với việc gửi bản gốc L/C cho ngời xuất khẩu thông qua
Ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu .
+ Sửa đổi, bổ sung những yêu cầu của ngời xin mở L/C hoặc của ngời xuất
khẩu đối với L/C đã mở ( N ếu có sự đồng ý của họ ).
+ Kiểm tra chứng từ thanh toán của ngời xuất khẩu gửi đến, nếu phù hợp
với L/C thì tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu và đòi tiền ngời nhập khẩu, ng-

dụng và tài chính quốc tế .
- Số tiền của th tín dụng :
Số tiền phải đợc ghi bằng chữ và bằng số, phải thống nhất với nhau tên đơn
vị tiền tệ, phải cụ thể, rõ ràng.
- Thời hạn hiệu lực của th tín dụng :
Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho ngời bán nếu ngời
này xuất trình đợc bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C trong thời hạn đó.
Nó đợc tính từ ngày mở L/C tới ngày hết hiệu lực của L/C .
- Thời hạn trả tiền của th tín dụng:
Là chỉ việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau. Điều này hoàn toàn phụ thuộc
vào quy định của hợp đồng.Nếu việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền
đợc quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu.
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời han hiệu lực của L/C, nếu nh trả tiền
ngay hoặc có thể nằm ngoài thời hạn của L/C, nếu nh trả tiền có kỳ hạn. Song
có điều quan trọng là, những hối phiếu có kỳ hạn phải đợc xuất trình để chấp
nhận trong thời hạn hiều lực của L/C.
- Thời hạn giao hàng :
Là thời hạn bên bán phải chuyển giao hàng cho bên mua .
- Những nội dung liên quan đến hàng hoá :
Đây là phần miêu tả chi tiết hàng hoá nh tên hàng, số lợng, giá cả, trọng l-
ợng, quy cách phẩm chất, bao bì, mã ký hiệu ...
Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C là nội dung cuối cùng của th tín
dụng và nó ràng buộe trách nhiệm của ngân hàng mở L/C trong các mẫu L/C là
nh nhau.
-22-
22
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
1.3.3. Các loại th tín dụng.
Các loại th tín dụng thờng đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế bao gồm:
- L/C có thể huỷ bỏ ( Revocable L/C ) : là loại tín dụng th mà ngân hàng và

- L/C giáp lng ( Back to Back L/C ) : là loại L/C không thể huỷ bỏ, đợc mở
ra căn cứ vào một L/C khác có một nội dung tơng tự cho một ngời thụ hởng
thứ hai. L/C loại này đợc sử dụng trong việc mua bán hàng thông qua một
ngời trung gian.
- L/C dự phòng ( Stand - by L/C ): loại L/C mà cả ngời mua lẫn ngời bán
đều có quyền mở hoặc yêu cầu bên đối tác mở cho mình nếu muốn quyền
lợi của mình đợc đảm bảo chắc chắn. Về phần ngời bán, tín dụng dự phòng
bảo đảm cho việc thanh toán số hàng mình đã giao. Về phần ngời mua đảm
bảo rằng ngời bán sẽ giao hàng đúng thời hạn, đúng chất lợng, số lợng và sẽ
đợc bồi hoàn nếu nh điều cam kết không dợc ngời bán tôn trọng.
Cùng với sự phát triển của thơng mại quốc tế, các hình thức giao dịch cũng
ngày càng đa dạng và phức tạp, đòi hỏi các phơng thức thanh toán phải luôn đ-
ợc đa dạng hoá để thích ứng với các loại hình giao dịch mới. Đó chính là cơ sở
cho sự phát triển phong phú của các loại th tín dụng, đáp ứng mục tiêu của ph-
ơng thức tín dụng chứng từ là:
- Thu hồi vốn nhanh và an toàn cho ngời xuất khẩu.
- Bảo đảm quyền lợi của ngời nhập khẩu.
- Ngân hàng thu đợc lợi ích từ thủ tục phí và khoản tiền ký quỹ.
Tuy nhiên, phơng thức tín dụng chứng từ vẫn còn nhiều hạn chế, xuất phát
từ việc ngân hàng chỉ làm việc với các chứng từ và khống chế về mặt hình thức
của chứng từ chứ cha thể kiểm soát đợc tính hợp pháp hay xác thực của loại
chứng từ đó. Ngời bán có thể không trung thực trong việc lập chứng từ để đi
nhận tiền hàng trong khi lại giao hàng không phù hợp với các điều khoản đã ghi
trong L/C. Ngợc lại, nếu ngời mua và ngời bán không có thiện chí với nhau thì
ngời mua có thể tìm ra lỗi rất nhỏ trên chứng từ để từ chối thanh toán tiền hàng
mặc dù hàng đã giao đúng phẩm chất, chất lợng và theo thời gian quy định.
-24-
24
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Anh
Ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro nếu ngời mua không chịu thanh toán tiền cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status