Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong quá trình hội nhập phát triển giữa khu vực và thế giới. Thơng mại
quốc tế có vai trò đặc biệt quan trọng đối với Việt Nam. Thơng mại quốc tế là
một công cụ quan trọng nhằm tận dụng các nguồn lực từ bên ngoài nh: vốn, công
nghệ, năng lực quản lý. Thơng mại quốc tế giúp cho mỗi nớc có cơ hội để bộc lộ,
tận dụng những lợi thế cũng nh khắc phục những nhợc điểm của mình. Tuy vậy
Thơng mại quốc tế không thể tồn tại độc lập mà cần có sự hỗ trợ từ nhiều lĩnh
vực khác trong đó có các dịch vụ thanh toán quốc tế. Thanh toán quốc tế là khâu
cuối cùng để thực hiện một quy trình hoạt độĩnhuất nhập khẩu trong Thơng mại
quốc tế.
Các phơng thức trong thanh toán quốc tế rất phong phú song phổ biến nhất
là phơng thức tín dụng chứng từ. Xuất phát từ tính an toàn cao của nó đối với các
đối tác tham gia. Việc hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ thanh toán nói
chung và phơng thức tín dụng chứng từ nói riêng là một yêu cầu cấp thiết đối với
toàn ngành ngân hàng.
Thời gian tìm hiểu thực tế tại Ngân Hàng Ngoại Thơng có hạn với mong
muốn hoạt động thanh toán Xuất Nhập Khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ
ngày càng đợc mở rộng và hoàn thiện hơn, em đã lựa chọn đề tài Thực trạng
và giải pháp nhằm hoàn thiện phơng thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng
th tại Ngân Hàng Ngoại Thơng Việt Nam .
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục mục
lục, luận văn gồm 3 chơng:
Ch ơng 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và phơng thức tín dụng chứng từ.
Ch ơng 2 : Tình hình áp dụng phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân Hàng
Ngoại Thơng Việt Nam.
Ch ơng 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế
bằng tín dụng chứng từ tại Ngân Hàng Ngoại Thơng Việt Nam.
Do trình độ còn hạn chế nên bài viết sẽ không tránh khỏi những khiếm
khuyết về mặt nội dung và hình thức diễn đạt. Em rất mong đợc sự chỉ bảo của
các Thầy, các Cô để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn.
Thanh toán quốc tế là 1 dịch vụ quan trọng của ngân hàng không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Ngời bán trên cơ sở giao hàng sẽ
2
Luận văn tốt nghiệp
thu đợc tiền từ ngời mua, ngợc lại trên cơ sở nhận hàng ngời mua sẽ thanh toán
tiền cho ngời bán, đó chính là hoạt động thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh,
phụ thuộc vào việc thực hiện nghiêm túc và đầy đủ mọi điều khoản thanh toán,
giao hàng của nhà nhập khẩu, xuất khẩu. Thanh toán quốc tế giải quyết các mối
quan hệ hàng hoá thanh toán quốc tế tạo nên sự liên tục của quá trình tái sản
xuất và đẩy nhanh quá trình l thông hàng hoá quốc tế.
Thanh toán quốc tế đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại của các quốc gia.
Nhờ nó mà việc chu chuyển nguồn lực: vốn, công nghệ, nhân lực, tài nguyên và cả
thị trờng tiêu thụ diễn ra nhanh hơn. Một quốc gia có uy tín tốt trong thanh toán sẽ
thu hút đợc nhiều đối tác hơn so với quốc gia có chất lợng thanh toán thấp.
Đối với ngân hàng
Trong Thơng mại quốc tế các bên tham gia không thể trực tiếp thanh toán
mà cần phải có sự hỗ trợ của ngân hàng.
Thông qua cung ứng dịch vụ thanh toán ngân hàng thu hút đợc nhiều khách
hàng, tăng thu nhập qua các khoản phí đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của
mình trên thơng trờng.
Ngân hàng mở rộng đợc hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, thu hút
đợc nhiều nguồn vốn đặc biệt là vốn nhà rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ
thanh toán quốc tế qua ngân hàng.
Thanh toán quốc tế làm tốt giúp ngân hàng nâng cao đợc uy tín của mình
trên thị trờng quốc tế, do đó khai thác đợc nguồn vốn tài trợ của các ngân hàng
nớc ngoài và nguồn vốn trên thị trờng tài chính thế giới nhằm đáp ứng cao hơn
nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Thanh toán quốc tế giúp ngân hàng phát triển các nghiệp vụ kinh doanh
ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ Ngân Hàng quốc tế khác.
thanh toán của ngời nhập khẩu không có sự ràng buộc nào, ngời nhập khẩu có
thể nhận hàng mà không trả tiền hoặc kéo dài thời gian trả tiền.
Nhờ thu kèm chứng từ là phơng thức thanh toán trong đó bên bán uỷ nhiệm
cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở ngời mua không chỉ căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với yêu cầu là ngân
hàng chỉ trao bộ chứng từ hàng hoá cho ngời mua sau khi họ đã thanh toán tiền
(nếu là phơng thức D/P Documentary against Payment Trả tiền trao chứng
từ) hoặc ký chấp nhận trả tiền (nếu là phơng thức D/A Documentary against
Acceptance Chấp nhận trả tiền trao chứng từ). Phơng thức nhờ thu kèm chứng
từ đảm bảo quyền lợi cho bên bán hơn vì đã có sự ràng buộc chặt chẽ giữa việc
thanh toán tiền và việc nhận hàng của ngời mua.
* Phơng thức ghi sổ (Open account):
4
Luận văn tốt nghiệp
Là phơng thức thanh toán mà qua đó bên xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hoá
cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ riêng của mình
và việc thanh toán các khoản nợ này đợc thực hiện theo định kỳ (tháng, quý,
năm). Đây là phơng thức thanh toán không có sự tham gia của ngân hàng với
chức năng là ngời mở tài khoản và thực thi thanh toán. khi thực hiện phơng thức
này bên xuất khẩu đã thực hiện một tín dụng cho bên nhập khẩu dới dạng tín
dụgn thơng mại. Phơng thức này thông thờng chỉ áp dụng cho thanh toán giữa
hai đơn vị quan hệ thờng xuyên và tin cậy lẫn nhau.
* Phơng thức tín dụng chứng từ (Documentary letter of credit):
Nếu nh hai phơng thức thanh toán chuyển tiền và nhờ thu chỉ có thể đợc
đảm bảo thực hiện khi hai bên tín nhiệm, tin cậy lẫn nhau thì phơng thức tín
dụng chứng từ có thể đảm bảo ngay cả trong trờng hợp các bên mới giao dịch lần
đầu và cha tin tởng lẫn nhau. Quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia hợp
đồng mua bán đợc thể hiện một cách bình đẳng. Sự tham gia của các ngân hàng
sẽ làm cho rủi ro bị hạn chế và chia đều cho các bên. Phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ đợc đánh giá là phơng thức thông dụng nhất, an toàn nhất trong
gửi cho ngời xuất khẩu qua ngân hàng nớc xuất khẩu ngân hàng thông báo
(adv Bank) bằng th, Telex
3. Ngân Hàng nớc xuất khẩu (Advising Bank) kiểm tra nội dung L/C (mẫu chữ
ký, mã khoá test ), thực hiện thông báo L/C cho ng ời xuất khẩu.
4. Ngời xuất khẩu (Exporter) kiểm tra nội dung của L/C, nếu chấp nhận thì giao
hàng, nếu không chấp nhận diều khoản nào đó thì yêu cầu ngân hàng mở L/C
điều chỉnh cho phù hợp với hợp đồng.
5. Ngời xuất khẩu giao hàng lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C gửi tới ngân
hàng của mình (hoặc các ngân hàng khác nếu L/C cho phép negosiating
Bank) xin thanh toán tiền hàng đã giao.
6. Ngân hàng nớc xuất khẩu kiểm tra kỹ chứng từ của ngời xuất khẩu, nếu
chứng từ không phù hợp với L/C thì yều cầu ngời xuất khẩu sửa lại, nếu
6
Ngời Xuất Khẩu
(Exporter)
Ngời Nhập Khẩu
(Importer)
3
4
5
Hợp đồng
(Giao hàng)
Ngân hàng nớc
xuất khẩu
(Advising Bank)
Ngân hàng nớc
nhập khẩu
(issuing Bank)
2
9
bên ngời mua và ngời bán tin cậy nhau, có quen biết lâu dài, còn trong phơng
thức tín dụng chứng từ ngay cả khi hai bên mới giao dịch lần đầu vẫn tin rằng đã
giao hàng là chắc chắn có tiền trả và nhận tiền
3. Ưu nhợc điểm của phơng thức tín dụng chứng từ:
a. Ưu điểm:
* Đối với ngời xuất khẩu:
7
Luận văn tốt nghiệp
Khi áp dụng phơng thức tín dụng chứng từ ngời xuất khẩu sẽ đợc đảm bảo
thanh toán, có nhiều thuận lợi hơn so với các phơng thức khác. Ngân hàng phát
hành sẽ đảm bảo cam kết thanh toán cho ngời xuất khẩu khi ngời xuất khẩu trình
bộ chứng từ hoàn hảo ngay cả khi ngời nhập khẩu mất khả năng thanh toán (trừ
trờng hợp hiếm khi xảy ra là ngân hàng phát hành L/C gặp rủi ro nh chiến tranh,
động đất, phá sản không thể thanh toán đ ợc).
Ngoài ra việc ngời xuất khẩu cần tiền để chuẩn bị việc sản xuất kinh doanh
có thể đến ngân hàng xin chiết khấu thanh toán ngay sau khi giao hàng.
Ngời xuất khẩu sẽ thu đợc một lợng ngoại tệ khi xuất khẩu hàng hoá sang
nớc khác, tránh đợc rủi ro do sự quản chế ngoại hối của nớc nhập khẩu vì khi mở
th tín dụng ngời nhập khẩu buộc phải có giấy phép chuyển ngoại tệ của cơ quan
quản lý ngoại hôí ở nớc mình.
* Đối với ngời nhập khẩu:
Khi phơng thức tín dụng chứng từ đảm bảo an toàn cho nhà xuất khẩu trong
khâu thanh toán thì sẽ có nhiều nhà xuất khẩu tham gia vào việc cung cấp hàng
hoá, do đó mà nhà nhập khẩu sẽ không phải mất nhiều thời gian, chi phí cho việc
tìm đối tác và chất lợng và số lợng của hàng hoá sẽ đảm bảo vì ràng buộc bởi
những điều khoản nội dung quy định trong bộ chứng từ.
Nhờ có sự tham gia của ngân hàng, nhà xuất khẩu sẽ giảm bởt đợc rủi ro khi
tham gia quan hệ với đối tác. Ngân hàng sẽ đảm nhận việc kiểm tra chứng từ và nhà
nhập khẩu chỉ chịu trách nhiệm thanh toán khi bộ chứng từ đợc coi là phù hợp.
* Đối với các Ngân Hàng:
giảm giá thì nhà xuất khẩu sẽ bất lợi. Bên cạnh đó nếu nhà xuất khẩu kinh doanh
bằng vốn đi vay của ngân hàng thì sẽ phải trả suất đi vay và điều đó cũng phụ
thuộc vào tỷ giá.
Ngoài ra những yếu kém trong việc nắm bắt thông tin cũng gây trở ngại rất
lớn trong việc xử lý, liên lạc thông báo cho đối tác từ phía ngân hàng L/C muốn
đợc đảm bảo xử lý nhanh đầy đủ thì đòi hỏi trung tâm thanh toán, văn th phải
nắm thông tin kịp thời, công nghệ phải đợc hiện đại hoá theo kịp với công nghệ
của hệ thống ngân hàng thế giới nhờ đó mà việc xử lý thông tin, trao đổi với đối
tác mới diễn ra dễ dàng nhanh nhẹn.
Nhng hiện nay công nghệ thông tin cập nhập của ngân hàng Việt Nam th-
ờng xuyên chậm hơn so với các nớc (đặc biệt so với các nớc tiên tiến) nên việc
đòi tiền ngân hàng nớc ngoài thờng là chậm, gây ra bất lợi cho ngời sản xuất
trong nớc.
Đó là một số bất lợi trong phơng thức L/C.
Chơng II: Thực trạng áp dụng phơng thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng ngoại thơng
việt nam (Vcb)
9
Luận văn tốt nghiệp
I- Vài nét khái quát về Ngân hàng ngoại thơng
1. Hoàn cảnh ra đời:
Ngân hàng ngoại thơng Việt nam đợc thành lập theo nghị định 115 C/P
ngày 30/12/1962 của Hội Đồng Chính Phủ và chính thức thành lập ngày
1/4/1963 tiền thân là cục quản lý ngoại hối của ngân hàng quốc gia việt nam.
NHNT là ngân hàng thơng mại phục vụ đối ngoại lâu đời nhất việt nam
luôn đợc biết đến nh là một ngân hàng có uy tín trong các lĩnh vực tài trợ, thanh
toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng và các dịch vụ
tài chính, ngân hàng quốc tế, kể cả nghiệp vụ thẻ tín dụng visa, Mastercard.
Hiện nay NHNT đã phát triển thành một hệ thống rộng khắp có trụ sở giao
dịch chính đặt tại 198 Trần Quang Khải- Hà Nội và 23 chi nhánh trên cả nớc.
B ớc 1 : Sau khi ngân hàng mở L/C (ngân hàng phát hành) theo lệnh của ngời
nhập khẩu chuyển L/C sang VCB (ngân hàng thông báo) tại phòng văn th(nếu
L/C dới dạng th) hoặc tại trung tâm thanh toán (nếu L/C dới dạng telex,
Swift(điện). Qua phòng văn th hoặc trung tâm thanh toán L/C sẽ đợc chuyển tới
phòng thanh toán xuất. Phòng thanh toán xuất(cụ thể kiểm soát viên, trởng/phó
phòng) sẽ chuyển L/C đến từng thanh toán viên theo những bộ phận công việc
mà họ đợc đảm nhiệm. Nếu ngân hàng thông báo từ chối thông báo L/C đó thì
phảI thông báo ngay cho ngân hàng phát hành.
B ớc 2 : Thanh toán viên nhận đuợc L/C sẽ kiểm tra tính chân thực của L/C
đợc thể hiện qua chữ ký, mã test xem có đúng cha, nếu thấy đúng sẽ lập bộ hồ
sơ, ghi vào sổ theo dõi thanh toán, đa số liệu vào máy tính nh số liệu L/C, ngời
trả tiền, ngân hàng mở L/C, số tiền, thời hạn giao hàng và thông báo L/C đến
cho ngời hởng lợi(nhà xuất khẩu) có đính kèm th mở L/C.
Trờng hợp nhận đợc điện thông báo sửa đổi L/C thì VCB phải có trách
nhiệm thông báo ngay cho ngời xuất khẩu. Tuy nhiên VCB sẽ không thông báo
sửa đổi L/C nếu VCB không phảI là ngân hàng thông báo gốc.
Trờng hợp ngân hàng mở L/C yêu cầu VCB xác nhận L/C thì tuỳ từng trờng
hợp cụ thể để trình giám đốc xem xét có nên chấp nhận hay không?. Nếu không
đồng ý thanh toán viên phải thông báo ngay cho ngân hàng phát hành và lập
thông báo không kèm xác nhận theo mẫu gửi khách hàng. Nếu đồng ý thanh
toán viên sẽ lập thông báo bổ xung việc xác nhận cho ngời xuất khẩu.
11
Phòng T.Toán Xuất Thanh toán viên
Ngân hàng phát hành Ngời Hởng lợi
(7)
Luận văn tốt nghiệp
Khi lập thông báo L/C hoặc sửa đổi L/C, thanh toán viên đồng thời lập
phiếu thu phí(theo quy định) phí thông báo L/C (22 USD), phí sửa đổi L/C (11
USD), phí xác nhận thì tuỳ theo tỷ lệ % số tiền của L/C đó do VCB quy định.
Trờng hợp VCB từ chối thông báo L/C thì cũng phảI thông báo ngay cho
12
Luận văn tốt nghiệp
hành). Đối với L/C trả ngay là 7 ngày kể từ ngày điện đòi tiền, 10 ngày kể từ ngày
đòi tiền bằng th, gửi chứng từ chuyển phát nhanh, 15 ngày kể từ ngày đòi tiền bằng
th chứng từ đảm bảo, nếu không nhận đợc giấy báo có của ngân hàng nớc ngoàI thì
thanh toán viên phải điện nhắc ngân hàng phát hành.
Đối với L/C trả chậm trớc ngày đến hạn 3 ngày làm việc, thanh toán viên
phảI nhắc ngân hàng nớc ngoài thanh toán đúng hạn. Khi đến hạn mà ngân hàng
nớc ngoài vẫn cha thanh toán thì thanh toán viên tiếp tục điện nhắc ngân hàng n-
ớc ngoàI thực hiện nghĩa vụ của mình.
B ớc 6: Ngân hàng phát hành(nớc ngoài) khi nhận đợc điện đòi tiền từ ngân
hàng đòi tiền cùng bộ chứng từ sẽ có nghĩa vụ kiểm tra lại bộ chứng từ nếu thấy
bộ chứng từ phù hợp theo đúng yêu cầu trong L/C thì ngân hàng nớc ngoài sẽ lập
điện báo trả tiền đến VCB và chuyển vào phòng xuất qua hệ thống truyền từ
phòng văn th hoặc trung tâm thanh toán. Trờng hợp ngân hàng phát hành không
phải là ngân hàng trả tiền thì VCB phải lập điện đòi tiền ngân hàng hoàn trả(theo
phụ lục 7).
B ớc 7 : Phòng thanh toán xuất sẽ chuyển điện đến thanh toán viên để thanh
toán viên lập báo có để trả tiền cho ngời bán ghi nợ ngân hàng nớc ngoài
+ Trong trờng hợp chiết khấu (phụ lục 8)
- Chiết khấu miễn truy đòi là việc VCB mua đứt bộ chứng từ thanh toán và
chịu mọi rủi ro trong việc đòi tiền ngời nhập khẩu nớc ngoài đây là hình thức
thanh toán ít đợc sử dụng vì khả năng chịu rủi ro và thiệt hại do phía nớc ngoàI
không thanh toán là rất lớn.
- Chiết khấu truy đòi là việc ngân hàng chiết khấu chứng từ nhng nếu nớc
ngoài từ chối thanh toán thì ngân hàng có thể truy đòi ngời xuất khẩu. Đây thực
chất là nghiệp vụ ứng trớc tiền hàng hay cho vay thế chấp L/C chứ cha phải là
nghiệp vụ mua đứt bán đoạn. Bởi vì trong trờng hợp ngân hàng chiết khấu 98%
trị giá bộ chứng từ khi ngân hàng nớc ngoài trả tiền thì VCB sẽ trả lại 2% còn lại
sau khi đã thu lãi và phí liên quan. Nếu ngân hàng nớc ngoàI không thanh toán
2533 triệu USD năm 1998 lên 5150 triệu USD năm 2001 làm cho thị phần thanh
toán trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nớc tăng từ 27%(1998) lên tới
31.5% năm 2001. Nguyên nhân năm 1998 doanh số xuất khẩu qua VCB chỉ đạt tới
2533 triệu USD là do VCB phải đối phó với hàng loạt khó khăn nh: cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu á làm phá sản nhiều công ty, nhiều doanh
nghiệp ở các nớc trong khu vực làm cho hoạt động thơng mại quốc tế ở nớc ta bị
ảnh hởng, bên cạnh đó là do một số cán bộ VCB có liên quan đến một vài vụ án
kinh tế nổi cộm làm hạ thấp uy tín của VCB trên thị trờng.
Với sự nỗ lực lớn của mình, để khắc phục những khó khăn, lấy lại uy tín
VCB đã thu đợc kết quả khả quan tỷ trọng thanh toán xuất khẩu đạt 28.3% năm
1999 tăng 29.1% năm 2000 và tăng 31.5% năm 2001. Có đợc kết quả này là nhờ
VCB đã nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng.
14
Luận văn tốt nghiệp
Với phơng châm hoạt động tất cả vì khách hàng cùng với sự đổi mới về kỹ
thuật công nghệ VCB đã tạo đợc lòng tin của nhiều bạn hàng và thu hút ngày
càng nhiều khách hàng. Tỷ trọng và doanh số sử dụng phơng thức tín dụng
chứng từ VCB chủ yếu áp dụng 3 phơng thức thanh toán cơ bản là: chuyển tiền,
nhờ thu, tín dụng chứng từ trong đó phơng thức tín dụng chứng từ đợc áp dụng
phổ biến hơn cả, thể hiện thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 2. Doanh số và tỷ trọng sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ tại
ngân hàng ngoại thơng Việt nam VCB
Đơn vị : Triệu USD
Phơng thức thanh toán
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Doanh
số
Tỷ trọng
(%)
Doanh
a. Quy trình nghiệp vụ cụ thể:
Trong quy trình thanh toán nhập khẩu sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ,
VCB đóng vai trò cam kết thanh toán cho ngời hởng lợi nớc ngoài cụ thể là
* Phát hành L/C
* Tiếp nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ, giao chứng từ và thanh toán.
Sơ đồ 1.2: Nghiệp vụ thanh toán nhập khẩu
Ngân hàng thông báo là ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu
*Phát hành L/C
B ớc 1:
Sau khi ký kết hợp đồng buôn bán hàng hoá với ngời xuất khẩu ở nớc ngoài,
ngời nhập khẩu sẽ lập bộ hồ sơ chứng từ tại ngân hàng phát hành (VCB). Bộ hồ sơ
chứng từ gồm: th yêu cầu phát hành L/C có đầy đủ chữ ký của chủ tài khoản và kế
toán trởng (phụ lục 9,10); bản sao hợp đồng mua bán ngoại thơng hoặc giấy tờ có
giá trị tơng đơng nh hợp đồng, bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh
nghiệp, văn bản cho phép nhập khẩu của bộ thơng mại hoặc bộ quản lý chuyên
ngành cùng với các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
Phòng thanh toán nhập nhận đợc chứng từ sẽ kiểm tra số lợng và sự hợp lệ
của các giấy tờ trên sau đó ghi rõ ngày và giờ nhân (Th tín dụng chứng từ có thể
làm bằng điện hoặc th). Hiện nay th tín dụng chứng từ (L/C) thờng đợc sử dụng
phổ biến nhất là th tín dụng không thể huỷ ngang vì đảm bảo cho cả nhà xuất
khẩu, nhập khẩu và ngân hàng.
B ớc 2:
16
Ngời nhập khẩu Phòng thanh toán
nhập
Ngân hàng thông
báo
Thanh toán viên
6
1
phát hành L/C cho ngân hàng thông báo và nhà nhập khẩu.
Thanh toán viên mở L/C cho khách hàng đăng ký số tham chiếu L/C và đa
dữ liệu vào máy tính. Nếu L/C đợc phát hành bằng điện thì phải có testkey hoặc
phát hành bằng máy swift thì sử dụng mẫu điện MT700, MT701 hoặc bằng th thì
sử dụng toàn bộ 2 mẫu điện trên kèm th theo mẫu.
Thanh toán viên sẽ thu phí phát hành L/C
Toàn bộ hồ sơ cùng thu phát hành L/C đợc trình phụ trách phòng ký duyệt
giao một văn bản sao cho khách hàng (ngời nhập khẩu), lu hồ sơ theo dõi và
đồng thời thông báo cho ngân hàng của ngời xuất khẩu biết.
17
Luận văn tốt nghiệp
Sau khi phát hành L/C nếu khách hàng có yêu cầu sửa đổi thì phải xuất
trình th yêu cầu sửa đổi L/C (phụ lục 10) kèm văn bản thoả thuận giữa ngời mua
và ngời bán (nếu có) và thu phí sửa đổi. Phí sửa đổi phải ghi rõ do ngời mua hay
ngời bán chịu. Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng thanh toán viên sẽ phát hành
sửa đổi gửi ngân hàng thông báo: sửa đổi có thể lập bằng swift MT707, có telex
có mã hoặc bằng th có đầy đủ chữ ký đợc uỷ quyền.
*Tiếp nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ, giao chứng từ và thanh toán:
B ớc 4,5:
Ngân Hàng thông báo khi nhận đợc bộ hồ sơ L/C từ ngân hàng phát hành sẽ
kiểm tra thông báo cho ngời xuất khẩu biết để ngời xuất khẩu giao hàng đồng
thời lập điện đòi tiền tới ngân hàng phát hành. Phòng thanh toán nhập nhận đợc
thông báo đòi tiền sẽ chuyển tới thanh toán viên đảm nhận để kiểm tra.
+ Nếu chứng từ đòi tiền bằng điện:
Thanh toán viên kiểm tra chứng từ xem có phù hợp với nội dung, số lợng so
với các điều khoản quy định trong L/C và sửa đổi trong L/C (nếu có). Nếu chứng
từ phù hợp thì ghi ý kiến của mình trên phiếu kiểm tra sau đó trình kiểm soát
viên hay phụ trách phòng ký duyệt và căn cứ vào quyết định của phụ trách phòng
để trả tiền và thông báo cho khách hàng (ngời nhập khẩu) (phụ lục 11b).
Nếu điện thông báo chứng từ không phù hợp thanh toán viên phải lập thông
VCB. Nếu nhà nhập khẩu chấp nhận sai sót và đồng ý thanh toán thì thanh toán
viên thanh toán và thu phí sai sót. Nếu nhà nhập khẩu thừ chối thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán một phần thì thông báo cho ngân hàng của ngời xuất khẩu
biết và chờ chỉ thị của họ để xử lý.
B ớc 6:
VCB trao bộ chứng từ cho ngời nhập khẩu để họ đi nhận hàng. Việc giao
chứng từ cho khách hàng chỉ đợc thực hiện khi khách hàng có đủ tiền để thanh
toán bộ chứng từ và các chi phí có liên quan (nếu có). Khi giao chứng từ cho
khách hàng thì chứng từ phải yêu cầu khách hàng ký nhận ghi rõ ngày giờ nhận
và tên ngời nhận
b. Tình hình hoạt động thanh toán nhập khẩu hàng hoá dịch vụ tại VCB:
So với nhiều nớc trên Thế Giới nền kinh tế Việt Nam có mức tăng trởng
chậm. Hệ thống cơ sở hạng tầng yếu kém cộng với công nghệ sản xuất lạc hậu
cùng với một số khó khăn do điều kiện khách quan làm cho nền kinh tế càng trở
nên tụt hậu. Chính vì lẽ đó nhu cầu nhập khẩu đối với Việt Nam là rất lớn. Và cơ
hội cung cấp dịch vụ thanh toán quá trình quốc tế qua ngân hàng là rất cần thiết.
VCB là ngân hàng chuyên cung cấp các sản phẩm dịch vụ liên quan đến
quan hệ với nớc ngoài từ 1994 trở về trớc do đóng vai trò độc quyền trong lĩnh
vực quan hệ đối ngoại nên 100% các khoản thanh toán ra nớc ngoài đều qua
19
Luận văn tốt nghiệp
VCB. Sau khi mất thế độc quyền khối lợng thanh toán nhập khẩu tuy có giảm
song vẫn duy trì ở mức độ lớn.
Trong những năm trở lại đây thị phần thanh toán nhập khẩu qua VCB giảm
đáng kể thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Thị phần thanh toán nhập khẩu qua VCB
Năm
Thị phần thanh toán nhập khẩu
So với tổng Xuất Nhập
Khẩu (%)
Bảng 4: Doanh số và tỷ trọng thanh toán quốc tế qua VCB
Đơn vị tính: Triệu USD
Ngân Hàng
1998 1999 2000
Doanh số % Doanh số % Doanh số %
NH NT VN 9151 44.1 9512 41 10244 39.7
NH CT VN 1080 5.2 1066 4.6 1190 4.6
NH ĐT & PT VN 667 3.2 1045 4.5 1465 5.7
NH NN VN 1708 8.2 2686 11.6 2701 10.4
Các NH TM khác 8135 39.3 8853 38.3 10200 39.6
(Nguồn: Báo cáo qua các ngân hàng)
So với các ngân hàng nói trên tỷ trọng và doanh số thanh toán quốc tế qua
VCB chiếm kết quat lớn nhất trung bình chiếm trên 80% tổng các món thanh
toán quốc tế qua ngân hàng. Nếu nh năm 1998 chỉ đạt 2894 tr USD thì sang năm
2000 là 3826 tr USD và năm 2001 là 4780 tr USD. Những con số khổng lồ trên
cho thấy thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ tại VCB luôn đựơc hấp
dẫn và đáng tin cậy đối với hầu hết các khách hàng. Mọi khách hàng đều yên
tâm về chất lợng phục vụ cũng nh hiệu quả hoạt động của đội ngũ nhân viên
ngân hàng có trinh độ nghiệp vụ cao và giàu kinh nghiêm.
3.2. Những tồn tại trong thanh toán L/C của VCB:
a. Đối với hoạt động thanh toán xuất khẩu:
Mặc dù khối lợng khách hàng trong nớc thanh toán qua rất lớn nhng giá trị
thanh toán mỗi lần thờng thấp làm tăng chi phí giao dịch cho cả ngân hàng và
khách hàng khi áp dụng phơng thức tín dụng chứng từ. Có nhiều trờng hợp trị giá
chứng từ quá nhỏ khiến cho ngân hàng không những không thu đợc phí mà còn
phải chịu lỗ chi phí giao dịch.
Đã vậy việc thu hồi và thanh toán tiền đôi khi còn gặp nhiều khó khăn do
các nguyên nhân từ phía ngời thanh toán nớc ngoài hoặc từ ngời xuất khẩu hay
từ chính bản thân ngân hàng. Trên thực tế có một số khách hàng trớc đây giao
dịch với VCB nhng thời gian gần đây lại chuyển sang hoạt động với ngân hàng
hoãn thanh toán, chấp ngời nhập khẩu có thời gian để chấp nhận chứng từ.
Mặc dù VCB có quan hệ đại lý với hơn 1000 ngân hàng nhng ở một số thị
trờng VCB vẫn còn thiếu đại lý nh: khu vực Trung Nam á, Mỹ La Tinh nên việc
giao dịch đối với khu vực này thờng phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng thứ
3 nên thời gian thanh toán thờng kéo dài làm tăng chi phí từ đó ảnh hởng đến
hiệu quả kinh doanh của các dn.
22
Luận văn tốt nghiệp
d. Đối với trình độ của cán bộ nhân viên Ngân Hàng NT:
Đến nay, VCB đã xây dựng đợc đội ngũ cán bộ có trình độ học vấn khá
gồm 2800 cán bộ trong dó trình độ Đại học và trên Đại học chiếm hơn 70%. Tuy
vậy hệ thống VCB còn qú nhỏ bé gọn nhẹ với hơn 23 chi nhánh và một công ty
tài chính, mô hình tổ chức hiện tại còn nhiều nhợc điểm mang nặng tính hành
chính. T duy kinh tế thị trờng của số đông cán bộ VCB cha tiến kịp so với đòi
hỏi thực tế.
e. Đối với kỹ thuật công nghệ thông tin:
VCB nhận thức công nghệ là nhân tố không thể thiếu đợc trong hoạt động
của mình nên đã không ngừng đầu t, bỏ ra những khoản vốn khổng lồ để đáp
ứng đợc yêu cầu hoạt động của các ngân hàng thơng mại hiện đại. Tuy nhiên cho
đến nay hệ thống công nghệ của VCB còn nhiều bất cập, máy móc còn thiếu, ch-
ơng trình quản lý và xử lý cha linh hoạt, còn xảy ra các lỗi làm gián đoạn quá
trình giao dịch.
Thêm vào đó kỹ thuật công nghệ hiện đại làm cho toàn bộ hoạt động của
VCB trở nên phụ thuộc hoàn toàn. nếu một sự cố kỹ thuật nào đó xảy ra sẽ làm
ảnh hởng tới mọi hoạt động tại VCB. Nhiều khi quá trình thanh toán cũng bị ảnh
hởng bởi những sự cố kỹ thuật máy móc, thiết bị truyền dữ liệu và xử lý thông
tin nh: điện bị chập, telex bị ngắt quãng, hoặc điện nhập sai số, thất lạc chứng
từ Do vậy đòi hỏi phải có hệ thống công nghệ đ ợc trang bị hiện đại và tối tân
nhất.
f. Đối với chiến lợc mở rộng quan hệ khách hàng:
Hơn nữa, quy chế quản lý ngoại hối của việt nam còn nhiều điểm cha rõ
ràng ảnh hởng nhiều đến quá trình thanh toán quốc tế. Tỷ giá là yếu tố phản ánh
tơng quan giá cả giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Khi nhà nớc điều chỉnh tỷ
giá theo một mục tiêu vĩ mô nào đó thì sẽ kéo theo sự biến động của trị giá hàng
hoá xuất nhập khẩu, làm phát sinh lỗ hoặc lãi đối với các đơn vị kinh doanh.
Do vậy, khó khăn trong chính sách quản lý của nhà nớc đang bắt buộc VCB
phảI có những phơng hớng hoạt động hiệu quả hơn.
24
Luận văn tốt nghiệp
Chơng III: GiảI pháp nhằm hoàn thiện phơng thức
tín dụng chứng từ tại ngân hàng ngoại thơng
việt nam
Nhìn nhận con đờng đã đi qua trong các năm trớc, VCB đã có những bài
học kinh nghiệm quý giá trong các hoạt động nói chung cũng nh trong thanh
toán xuất nhập khẩu nói riêng. Uy tín và kinh nghiệm trong các nghiệp vụ về
thanh toán quốc tế đã đa VCB trở thành ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
cả nớc về thị phần thanh toán quốc tế. Để tiếp tục duy trì và phát huy thế mạnh
truyền thống của mình trong lĩnh vực này VCB đã hoạch định và đề ra những ph-
ơng hớng, mục tiêu cụ thể trong những năm tới nh sau:
1. Mục tiêu phát triển trong lĩnh vực thanh toán quốc tế tại VCB
Tiếp tục thực hiện định hớng phát triển theo phơng châm: an toàn, hiệu quả
và phát triển căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà Nớc
và nhiệm vụ chung của toàn ngành ngân hàng trong những năm tới.
Duy trì thế mạnh trong thanh toán xuất nhập khẩu, phấn đấu giữ vững thị
phần và có thể nâng lên cao hơn.
VCB vẫn luôn đợc coi là ngân hàng năng động trong việc hiện đại hoá công
nghệ ngân hàng. Ngoài việc xử lý thanh toán qua mạng Swift thì VCB còn phát
hành và thanh toán thẻ tín dụng nh Visa, Mastercard, JCB, Diner Club và Amex,
sử dụng hệ thống máy rút tiền tự động đầu tiên ở việt nam, hệ thống ngân hàng
bán lẻ Siverlake