Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa diễn ra với quy mô và tốc độ ngày càng
lớn trong đó thương mại quốc tế có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển và hội nhập của mỗi quốc gia. Thực hiên chủ trương đúng đắn, sáng tạo của
Đảng và Nhà nước với chính sách mở cửa “ Hợp tác, bình đẳng và cựng cú lợi”
với tinh thần “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước”, chúng ta dần dần
hội nhập với nền kinh tế thế giới, tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình hợp
tác thương mại quốc tế. Hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong những
năm qua đã gặt hái được những thành công đáng kể, phát huy được lợi thế so
sánh, tận dụng hiệu quả nguồn lực bên ngoài góp phần vào sự phát triển của đất
nước.
Cùng với sự phát triển của giao lưu thương mại cũng như sự phát triển của
nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua, hoạt động thanh toán quốc tế đóng
vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển. Từ đó đẩy mạnh
hợp tác giữa các nước với nhau trên nhiều lĩnh vực, góp phần tạo ra nguồn thu
ngoại tệ lớn cho đất nước, phục vụ quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước.
Các phương thức thanh toán quốc tế rất phong phú song phổ biến nhất là
phương thức tín dụng chứng từ (L/C) xuất phát từ tính an toàn của nó.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với tư cách là một trong những ngân
hàng lớn nhất có vai trò quan trọng trong thực hiện thanh toán quốc tế, cần tiếp
tục nâng cao nghiệp vụ, công nghệ ngân hàng để hoà nhập cộng đồng tài chính
quốc tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng, mở rộng trên phạm vi
toàn thế giới. Đồng thời Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Ngoại thương
Việt Nam cũng đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với hệ thống các ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam và các ngân hàng thương mại khác. Do vậy việc
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 1 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế đặc biệt là phương thức tín dụng
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phục lục mục
lục đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và phương thức tín dụng
chứng từ.
Chương 2: Thực trạng áp dụng phương thức thanh toán quốc tế bằng tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc
Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương thức
thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương –
Chi nhánh Bắc Ninh.
Do trình độ còn hạn chế nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những
khiếm khuyết về mặt nội dung và hình thức diễn đạt. Em rất mong được sự chỉ
bảo của các Thầy, Cô để bài viết được hoàn chỉnh hơn.
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 3 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1. Khái quát chung về thanh toán quốc tế.
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế.
Kinh tế phát triển khiến cho các quan hệ thương mại ngày càng mở rộng
vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và hình thành nên Thương mại quốc tế.
Thương mại quốc tế là sự trao đổi mua bán hàng hóa dịch vụ giữa các chủ
thể thuộc các quốc gia khác nhau. Để quá trình trao đổi mua bán được hoàn
thành người mua phải mua được hàng và người bán thu được tiền về thì cần có
sự tham gia của các Ngân hàng. Vì vậy thanh toán quốc tế ra đời và các Ngân
hàng là trung gian thanh toán.
Như vậy “Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi
trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung.
TTQT là khâu kết thúc một giao dịch buôn bán hàng hóa, dịch vụ, là cầu
nối giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu thông qua việc chi trả lẫn nhau
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ. Chính vì vậy, nó là chất xúc tác cho sự phát
triển hoạt động kinh tế đối ngoại và quan hệ thương mại quốc tế giữa các quốc
gia trên thế giới. Qua đó, Ngân hàng thực hiện TTQT sẽ có những mối quan hệ
đại lý với các Ngân hàng và đối tác nước ngoài, góp phần giải quyết mối quan hệ
hàng hóa tiền tệ quốc tế. Đồng thời tạo nên sự liên tục trong suốt quá trình tái
sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa quốc tế.
Có thể nói, TTQT phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tương đối
của giá trị trong quá trình chu chuyển hàng hóa và tư bản giữa các quốc gia. Như
vậy nếu khâu TTQT đạt hiệu quả cao sẽ rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm
bớt và khắc phục những rủi ro liên quan tới sự biến động của tiền tệ, tới khả
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 5 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
năng thanh toán của con nợ, tạo điều kiện cho việc phát triển và mở rộng hoạt
động ngoại thương của mỗi nước.
1.1.2.2. Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động
TTQT có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là một dịch vụ thuần
túy mà được coi là một mặt không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, nó bổ sung và hỗ trợ cho những mặt hoạt động khác của ngân
hàng.
Hoạt động TTQT giúp cho Ngân hàng thu hút thêm được khách hàng có
nhu cầu TTQT về giao dịch, trên cơ sở đó mà ngân hàng tăng được quy mô
nguồn vốn do đó làm tăng quy mô hoạt động của mình.
Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà Ngân hàng đẩy mạnh được hoạt động
tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng cường được nguồn vốn huy động
do tạm thời quản lý được nguồn vón nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ
TTQT qua Ngân hang.
trong nhiều phương thức thanh toán khác nhau để thu tiền hoặc để trả tiền. Hiện
nay, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang áp dụng chủ yếu các phương
thức thanh toán quốc tế sau: ứng trước, chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ, tín dụng
chứng từ (L/C).
a) Phương thức ứng trước.
Khái niệm: Là phương thức thanh toán mà người mua chấp nhận giá hàng
của người bán bằng đơn đặt hàng chắc chắn (không hủy ngang) đồng thời
chuyển thanh toán một phần hay toàn bộ cho người bán, nghĩa là việc thanh toán
diễn ra trước khi hàng hóa được người bán chuyển giao cho người mua.
Các bên tham gia: Nhà XK, nhà NK, NH phục vụ nhà XK, ngân hàng
phục vụ nhà NK.
Quy trình: Khi nhà XK và nhà NK ký kết hợp đồng ngoại thương và thỏa
thuận việc ứng trước tiền hàng trong hợp đồng. Nhà NK sẽ tiến hành ứng trước
một phần tiến hàng cho nhà XK theo quy định thông qua NH phục vụ nhà NK,
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 7 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
NH này sẽ tiến hành chuyển phần tiền ứng trước cho NH phục vụ nhà XK để
chuyển cho nhà XK.
Ưu điểm:
• Nhà XK được cấp tín dụng từ người mua, cú thờm vốn để tiến hành sản
xuất hàng hóa.
• Nhà NK mua được hàng mua được hàng trong trường hợp hàng hóa khan
hiếm, với hàng hóa đặc biệt.
• Ngân hàng thu được phí từ việc chuyển tiền ứng trước.
Nhược điểm:
Nhà NK phải chịu chi phí vốn từ việc cấp tín dụng cho nhà XK. Rủi ro
nhà NK cao hơn nhà XK nếu nhà XK không giao hàng hóa thì thiệt cho nhà NK
càng nhiều hơn.
b) Phương thức chuyển tiền – Remittance.
Khái niệm: Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng
hành thanh toán.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chi phí thấp, không tốn phí thanh toán cho
ngân hàng, nhà NK được cấp một khoản tín dụng.
Nhược điểm: Rủi ro cho nhà XK rất lớn.
d) Phương thức nhờ thu – Collection.
Khái niệm: Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó bên bán (nhà xuất
khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ
mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập
khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và
điều khoản khác.
Các bên tham gia
Phương thức nhờ thu có hai loại:
Nhờ thu phiếu trơn – Clean Collection.
Nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection.
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 9 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
* Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán trong đó chứng từ nhờ
thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, cũn cỏc chứng từ thương mại được gửi trực
tiếp cho người NK không thông qua ngân hàng.
Do việc trả tiền trong phương thức nhờ thu phiếu trơn không căn cứ vào
chứng từ thương mại mà chỉ dựa vào chứng từ tài chính do đó:
Rủi ro chủ yếu thuộc về nhà XK bao gồm:
• Nếu nhà NK vỡ nợ thì nhà XK sẽ không thu được tiền hàng.
• Nếu năng lực tài chính của nhà nhập khẩu yếu kém thì việc thanh toán sẽ
dây dưa hoặc từ chối chấp nhận thanh toán.
• Nếu nhà nhập khẩu chủ tâm lừa đảo vẫn nhận hàng nhưng từ chối thanh
toán hoặc từ chối chấp nhận thanh toán.
• Đến hạn thanh toán hối phiếu kỳ hạn nhưng nhà nhập khẩu không thể
hoặc không muốn thanh toán thì nhà xuất khẩu có thể kiện ta tòa nhưng
tốn kém và không phải lúc nào cũng nhận được tiền.
trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng
(ngân hàng phát hành L/C) phát hành một bức thư, theo đó NHPH cam kết trả
tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho người hưởng khi xuất trình được bộ chứng từ
phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định của L/C.
Về bản chất thanh toán TDCT là phương thức thanh toán dựa trên cam kết
thanh toán có điều kiện của ngân hàng. Cam kết thanh toán có điều kiện đú
chớnh là thư tín dụng.
Ưu điểm: Phương thức thanh toán TDCT đã dung hòa được lợi ích và rủi
ro giữa nhà NK và XK. Nhà XK được đảm bảo sẽ nhận được tiền thanh toán nếu
xuất trình được bộ chứng từ phù hợp, còn nhà NK được bảo đảm không phải trả
tiền chừng nào chưa nhận được bộ chứng từ phù hợp để đi nhận hàng.
Nhược điểm: Đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao, chi phí thanh toán rất cao,
việc thực hiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ rất máy móc, NH
chịu rủi ro lớn trong thanh toán L/C.
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 11 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2.2. Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
a) Là hợp đồng kinh tế giữa hai bên:
Quan hệ mua bán thực chất là giữa nhà XK và nhà NK, NH không tham
gia quan hệ mua bán đó, L/C phục vụ việc thanh toán tiền hàng tuy nhiên L/C là
hợp đồng kinh tế dộc lập chỉ giữa hai bên là nhà XK và NHPH L/C. Điều này
không có nghĩa là nhà NK không được phép tham gia vào quá trình thanh toán
mà thực chất mọi chỉ thị và yêu cầu của nhà NK đã do NHPH đại diện, thay mặt.
Tất cả mọi sự thỏa thuận giữa nhà XK và NK phải được NHPH thông qua mới
có giá trị. Chẳng hạn như việc sửa đổi L/C phải được nhà XK, nhà NK và NHPH
đồng ý mới có giá trị (trong trường hợp không có NHXN).
b) L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa.
Về bản chất, L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại
thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch
L/C. Trong mọi trường hợ NH không liên quan đến hoặc bị ràng buộc vào hợp
1.2.3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ.
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 13 Lớp TTQTB – K10
(8)
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
(1(
(1) Trên cơ sở hợp đồng thương mại quốc tế, người NK viết đơn yêu cầu mở L/C
gửi đến NH phục vụ mình.
(2) Ngân hàng phát hành căn cứ vào đơn xin mở L/C sẽ phát hành L/C gửi tới
NH thông báo để thông báo L/C tới người thụ hưởng.
(3) NH thông báo L/C kiểm tra tính chân thực bề ngoài của L/C để thông báo tới
người thụ hưởng L/C.
(4) Người XK tiến hành giao hàng trên cơ sở L/C.
(5) Người XK lập và xuất trình bộ chứng từ hàng hóa theo quy định của L/C gửi
tới NHĐCĐ.
(6) NHĐCĐ thanh toán trên cơ sở bộ chứng từ phù hợp với điều kiện của L/C.
(7) Gửi bộ chứng từ đòi tiền tới NHPH.
(8) NHPH kiểm tra chứng từ để đưa ra quyết định trả tiền hay từ chối.
(9) Người mua làm thủ tục thanh toán.
(10) Chuyển giao chứng từ.
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 14 Lớp TTQTB – K10
(2)
(3)
(5)
(10)
(9)
(1)
HĐTM
(4)
AB; CB; NB
thanh toỏn.NHPH sẽ đảm bảo cam kết thanh toán cho nhà NK khi xuất trình
được bộ chứng từ hoàn hảo ngay cả khi nhà NK mất khả năng thanh toán.
Ngoài ra việc nhà XK cần tiền có thể đến ngân hàng xin chiết khấu thanh
toán ngay sau khi giao hàng.
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 15 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
*) Đối với nhà NK:
Khi phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo an toàn cho nhà XK trong
khâu thanh toán thì sẽ có nhiều nhà XK tham gia vào việc cung cấp hàng hóa.
Do đó nhà NK sẽ không phải mất nhiều thời gian, chi phí cho việc tìm đối tác và
chất lượng, số lượng hàng hóa sẽ đảm bảo vì ràng buộc bởi những điều khoản
quy định trong bộ chứng từ.
Với sự tham gia của Ngân hàng thì nhà NK chỉ chịu trách nhiệm thanh
toán bộ chứng từ khi Ngân hàng kiểm tra là phù hợp.
*)Đối với các Ngân hàng.
Ngân hàng đóng vai trò là người cung cấp dịch vụ thanh toán nên sẽ
không bị ràng buộc bởi những điều khoản trong nội dung của hợp đồng và tình
trạng hàng hóa giữa hai bên. Sau khi kết luận về tính chân thực bề ngoài của bộ
chứng từ, Ngân hàng sẽ thanh toán cho người XK, đòi tiền người NK. NH sẽ thu
được phí từ các dịch vụ của mình và thông qua phương thức này Ngân hàng có
cơ hội tạo lập mối quan hệ với các Ngân hàng nước ngoài để phát triển mạng
lưới chi nhánh trên toàn thế giới. Điều này giỳp nhõn hàng đa dạng hóa các loại
sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, học hỏi trao đổi kinh nghiệm với các
nước, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.
b) Nhược điểm.
• Nếu Ngân hàng còn hạn chế về mặt kỹ thuật nghiệp vụ sẽ xảy ra sai sót
trong khâu kiểm tra L/C dẫn tới chậm trễ hay không thanh toán tiền của
nhà NK, gây hậu quả xấu tới nhà XK.
• Do sự chậm trễ trong việc giao hàng hay trì hoãn thanh toán tiền hàng của
người NK với mọi lý do sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng trong
Ngày 02/06/2008, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh được
chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc
Ninh theo Quyết định dố 405/QĐ – NHNT.TCCB – ĐT của Hội đồng quản trị
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Vietcombank Bắc Ninh đã vinh dự đón nhận Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ và Cờ “Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua” năm 2008.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Bắc Ninh.
- Huy động vốn dưới các hình thức nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác.
- Hoạt động tín dụng:
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
+ Bảo lãnh.
+ Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác.
+ Thanh toán xuất nhập khẩu và L/C.
+ Kinh doanh thẻ tín dụng nội địa và quốc tế các loại.
+ Kinh doanh ngoại tệ.
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Ninh.
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 18 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Tổng số nhân viên của Chi nhánh là 104 người, độ tuổi trung bình là 24,8
tuổi, có 3 thạc sĩ chiếm tỉ lệ là 2.88%, 11 trung cấp là 10,58%, 79 người trình độ
đại học cao đẳng chiếm 75,96% còn lại là lái xe và tạp vụ chưa qua đào tạo
chiếm 10,58%.
2.1.4. Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Ninh.
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chi nhánh Bắc Ninh
Tổ Tin
học
Bộ phận
Thanh toán
thẻ
Phòng Hành
chính Nhân
sự
Bộ phận
Ngân quỹ
Bộ phận
Thể nhân
BAN GIÁM ĐỐC
Tổ
Tổng hợp
PGD Từ
Sơn
PGD
Quế Võ
PGD
Bắc
Giang
PGD
Yên
Phong
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
• Thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với khách hàng: Căn cứ trên nhu
cầu tín dụng của khách hàng, đặc điểm kinh doanh của khách hàng, ngành
hàng và khả năng đáp ứng của Chi nhánh đề xuất các sản phẩm tín dụng
phù hợp. Ở nhiệm vụ này trên thực tế cần phát huy hơn nữa.
• Phụ trách bộ phận Quản lý nợ.
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 21 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
• Phụ trách bộ phận công nghệ thông tin của Chi nhánh.
* Nhiệm vụ:
• Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay tại Ngân hàng Nhà nước và
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng như các tổ chức tín dụng
khác.
• Theo dõi và quản lý tài khoản tiền vay của khách hàng. Thực hiện nghiệp
vụ kế toán tiền vay cho khách hàng.
• Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc phê duyệt dự toán, quyết toán các
công trình xây dựng cơ bản và mua sắm các tài sản cố định, công cụ lao
động.
• Tính toán, hạch toán thu, nộp các khoản thuế của Chi nhánh theo luật
định. Lập các loại báo cáo kế toán theo quy định của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng nhà nước theo đúng chế độ.
• Quản lý và chịu trách nhiệm về ký hiệu mật kế toán của Chi nhánh.
• Thực hiện các nhiệm vụ công việc phía sau của chương trình Ngân hàng
bán lẻ. Tớnh lói và thu lãi các loại tiền gửi.
• Thực hiện công tác kế toán tài vụ của Chi nhánh theo quy định của pháp
luật hiện hành và quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam.
• Tham gia Ban quản lý kho tiền của Chi nhánh.
• Quản lý và bảo quản, bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của Chi nhánh
nhằm phục vụ cho hoạt động hàng ngày và phát triển kỹ thuật tin học.
• Xây dựng kế hoạch vật tư, trang bị mới và bảo hành thiết bị tin học nhằm
phục vụ cho hoạt động hàng ngày và phát triển kỹ thuật tin học.
• Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ ngân hàng.
• Quản trị mạng của toàn bộ hệ thống mạng.
• Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành của Nhà nước, ngành Ngân
người không cư trú.
• Xử lý các nghiệp vụ về thẻ ATM Conect 24, các loại thẻ tín dụng: Amex,
Visa, Master… bao gồm phát hành, thanh toán, thông tin sao kê thẻ, phân
biệt thẻ thật, thẻ giả…
• Tham gia ban quản lý ATM (quản lý, tiếp quỹ, theo dõi hoạt động, thông
tin, bảo trì máy ATM theo quy định)
• Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước và Ngân hàng TMCP Việt Nam.
• Tiếp và chi trả kiều hối bằng tiến mặt, chuyển khoản theo yêu cầu của
khách hàng.
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 23 Lớp TTQTB – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
• Tham mưu cho Ban giám đốc về việc ký hợp đồng và mở các bản thu đổi
ngoại tệ, các đại lý phát hành.
• Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ nhờ thu trong nước,
ngoài nước và séc đớnh danh.
• Trực tiếp thu, chi tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ, séc du lịch liên quan đến
các nghiệp vụ theo hạn mức do giám đốc giao.
• Các công việc giao dịch cua Teller ngoài quầy thực hiện trên nguyên tắc
độc lập, thu chi tiền mặt, thu tiền giả VNĐ và ngoại tệ.
• Thực hiện lưu giữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, công văn tài liệu có liên quan
đến chức năng nhiệm vụ của phòng.
• Thực hiện một số nhiệm vụ khách do Giám đốc chi nhánh giáo
Phòng Hành chính – Nhân sự
* Công tác tổ chức cán bộ:
• Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc tiếp nhận, tuyển dụng,
bố trí, điều động bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán
bộ thuộc diện quản lý của Chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam
• Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triển
nhân viên Chi nhánh.
• Thu thập và lưu giữ các văn bản hiên hành của Nhà nước, nganh Ngân
hàng có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của phòng.
• Thực hiện một số nhiệm vụ khách hàng do Giám đốc Chi nhánh giao.
Phòng ngân quỹ
• Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiền mặt đảm bảo sẵn sàng các loại tiền
mặt đề thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ khách hàng và nội bộ
ngân hàng.
• Thực hiện ghi chép, quản lý sổ sách theo dõi đầy đủ các hoạt động nghiệo
vụ quản lý ngân quỹ, giấy tờ có giá theo đúng chế độ quy định. Đối chiếu
tồn quỹ thực tế với các khoản tiền mặt tại quỹ. Thực hiện và phối hợp với
các phòng nghiệp vụ tìm nguyên nhân nếu có chênh lệch giữua tồn quỹ
thực tế với số dư của các khoản tiền mặt tại quỹ để xử lý kịp thời.
• Đầu mỗi tiếp nhận và lưu trữ các tài liệu về kho quỹ, thông tin về tiền
thật, tiền giả, tiền bị mất cắp…và séc thật, séc giả, séc mất cắp…cú trách
nhiệm xử lý thông tin, lưu giữ và cung cấp thông tin đã nhận được phát
SV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 25 Lớp TTQTB – K10