Giải pháp phát triển thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Pdf 27

P a g e | 1
Mục lục
Mở đầu 4
Chương I: Vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ 5
1.1 Khái niệm chung về hoạt động thanh toán quốc tế...................................................5
1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế...................................5
1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động thanh toán quốc tế...................................................5
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế......................................................5
1.1.2 Các phương thức trong thanh toán quốc tế........................................................7
1.1.2.1 Phương thức chuyển tiền................................................................................7
1.1.2.2 Phương thức nhờ thu (collection of payment)................................................7
1.1.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ......................................................................8
1.2 Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ........................................8
1.2.1 Khái niệm chung về phương thức tín dụng chứng từ.......................................8
1.2.1.1 Một số khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ....................................8
1.2.1.2 Cơ sở pháp lý……………………………...................................................9
1.2.1.3 Các bên tham gia vào phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.............10
1.2.1.4 Qui trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ...................................11
1.2.2 Nội dung cơ bản của thư tín dụng.....................................................................12
1.2.2.1 Khái niệm về thư tín dụng.............................................................................12
1.2.2.2 Vai trò của thư tín dụng................................................................................13
1.2.2.3 Những nội dung chủ yếu của thư tín dụng (L/C).........................................13
1.2.3 Các loại thư tín dụng...........................................................................................16
1.2.3.1 Chia theo tính chất có thể hủy ngang...........................................................16
1.2.3.2 Chia theo tính chất của L/C..........................................................................16
1.2.3.3 Chia theo thời hạn thanh toán của L/C…………………………………...17
1.2.4 Lợi ích với các bên tham gia thực hiện phương thức tín dụng chứng từ......17
1.2.4.1 Đối với người nhập khẩu..............................................................................17
1 | P a g e


3.2.4 Nâng cấp, đổi mới công nghệ ngân hàng và ứng dụng các công nghệ hiện
đại nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả thanh toán......................................................27
2 | P a g e

P a g e | 3
MỞ ĐẦU
Quá trình tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức.
Sau gần một thập niên duy trì nền kinh tế bao cấp, Việt Nam đang nỗ lực để bắt kịp trình độ phát
triển chung của thế giới và đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ trong lĩnh vực kinh tế. Trong xu
hướng hội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam luôn thể hiện sự chủ động, linh hoạt trong hoạt
động giao lưu thương mại với nước ngoài. Sau khi gia nhập ASEAN vào năm 1995 và AFTA vào
năm 1996, Việt Nam đã trở thành thành viên của APEC năm 1998. Ngày 7 tháng 11 năm 2006,
sau quá trình đàm phán kéo dài và căng thẳng, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150
của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Việt Nam luôn khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia tích cực vào hoạt động xuất nhập
khẩu. Chính phủ áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thúc đẩu quá trình sản xuất hàng hóa phục vụ
cho mục đích xuất khẩu, mang tính cạnh tranh cao, phát triển việc xuất khẩu các dịch vụ thương
mại. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu
và thiết bị hiện đại, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến nhằm phát triển hoạt động sản xuất trong nước,
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế cũng như ngoại thương phát triển nhanh
chóng. Tuy nhiên gắn liền với sự phát triển đó là nhiều khó khăn, thách thức mà Việt Nam phải
vượt qua. Cần phải thực hiện sửa đổi, ban hành văn bản pháp luật phù hợp với xu thế mới cũng
như tăng cường hiểu biết pháp luật của doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực kinh
doanh của họ. Một điều phải thừa nhận rằng các tổ chức tín dụng có vai trò quan trọng trong việc
cung cấp những dịch vụ thanh toán đa dạng, góp phần phát triển hoạt động giao dịch giữa các công
ty Việt Nam và nước ngoài. Nhận thức được tầm quan trọng của việc thanh toán trong hợp đồng
ngoại thương, các bên ký kết hợp đồng luôn chọn lựa phương thức thanh toán thích hợp nhằm bảo
vệ lợi ích của mình trong trường hợp phát sinh tranh chấp.
Hiện nay, có nhiều phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế như nhờ thu, chuyển tiền, tín


P a g e | 5
NHTM là một mắt xích không thể thiếu trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng
ngoại thương. Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình trong hoạt động TTQT,
NHTM đã đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế, cho khách hàng và cho bản thân các ngân
hàng.
Đối với nền kinh tế:
Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước.
Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích lũy trao đổi
trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp giữa sức mạnh trong nước với môi
trường kinh tế quốc tế. trong bối cảnh hiện nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại
lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát
triển kinh tế đất nước thì vai trò hoạt động của TTQT ngày càng được khẳng định.
TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân. TTQT là
khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức
thuộc các quốc gia khác nhau. TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo
nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm
vi quốc tế. Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động
lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn.
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá
trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể
tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền
mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam.
Đối với khách hàng:
Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp quá trình thanh
toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi
và tiết kiệm tối đa chi phí. Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không có
đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu bộ
chứng từ. Qua việc thực hiện thanh toán, ngân hàng còn có thể giám sát được tình hình
5 | P a g e

P a g e | 7
1.1.2 Các phương thức trong thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Phương thức chuyển tiền (REMITTANCE)
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó người trả tiền yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình trích tiền từ Tài khoản để trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất
định trong một khoảng thời gian nhất định.
Các bên tham gia phương thức này gồm có:
- Người chuyển tiền: là người mua, nhà nhập khẩu, người nhận cung ứng dịch vụ…
- Ngân hàng chuyển tiền: là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền.
- Ngân hàng trả tiền: thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển
tiền, chịu trách nhiệm trả tiền trực tiếp cho người thụ hưởng.
- Người thụ hưởng: là nhà xuất khẩu, người bán, nhà cung ứng dịch vụ…
Có 2 hình thức chuyển tiền:
- Chuyển tiền thư (M/T – mail transfer)
- Chuyển tiền điện (T/T – telegraphic transfer)
1.1.2.2 Phương thức nhờ thu (collection of payment)
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng, lập ủy thác thu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ một số
tiền nhất định ở người xuất khẩu.
7 | P a g e

P a g e | 8
Các bên tham gia phương thức này gồm có:
- Người ủy thác thu: là người bán, nhà xuất khẩu, nhà cung ứng dịch vụ…
- Ngân hàng nhờ thu: là ngân hàng nơi người ủy thác mở tài khoản.
- Ngân hàng thu hộ: là ngân hàng người trả tiền mở tài khoản, thường là đại lý hay chi
nhanh của ngân hàng nhờ thu.
- Ngân hàng xuất trình (chỉ xuất hiện khi người trả tiền không có tài khoản tại ngân hàng
thu hộ).
- Người thụ trái: là người mua, nhà nhập khẩu, người nhận cung ứng dịch vụ…

hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) hoặc đại diện cho chính bản thân mình :
- Thanh toán cho, hoặc theo lệnh của người thứ ba (người thụ hưởng) hoặc chấp nhận
và thanh toán hối phiếu do người thụ hưởng ký phát
- Ủy quyền cho ngân hàng khác thanh toán, chấp nhận và thanh toán hối phiếu
- Cho phép ngân hàng khác chiết khấu chứng từ quy định trong thư tín dụng, với điều
kiện chúng phù hợp với tất cả điều khoản và điều kiện của thư tín dụng.
1.2.1.2 Cơ sở pháp lý
Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ thường căn cứ vào các văn bản pháp lý để
thực hiện cho đúng, đảm bảo hiệu quả và an toàn cho hoạt động thanh toán quốc tế. Các văn bản
pháp lý thường gặp là:
- UCP: Đây là quy tắc thống nhất về tập quán và thực hành tín dụng chứng từ do Phòng
Thương mại quốc tế ban hành lần đầu tiên năm 1933. Để ngày càng phù hợp với thực
tiễn thương mại quốc tế, cho đến nay, UCP đã 6 lần sửa đổi. Hiện nay UCP đã được sử
dụng ở 180 nước trên thế giới. Các bên tham gia có thể lựa chọn một trong các bản
UCP, tuy nhiên chỉ có bản tiếng Anh mới có giá trị pháp lý. UCP 500 là văn bản hiện
9 | P a g e

P a g e | 10
hành, ngoài các quy định cụ thể trong UCP 500, các bên tham gia có thể thoả thuận
thêm các điều khoản cụ thể khi cần nhưng phải ghi vào L/C.
- URR: Đây là quy tắc thống nhất về bồi hoàn chuyển tiền giữa các ngân hàng do Phòng
Thương mại quốc tế ICC ban hành vào tháng 12/1996 trên tinh thần cụ thể hoá điều 19
của UCP 500. URR 525 được áp dụng trong trường hợp L/C quy định thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán tại ngân hàng thanh toán, ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết
khấu…Nếu người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ hợp lý, sau khi thanh toán các ngân
hàng này yêu cầu ngân hàng mở L/C bồi hoàn tiền hoặc ngân hàng mở L/C có thể chỉ
thị về việc đòi tiền ở một ngân hàng khác - gọi là ngân hàng hoàn tiền.
- eUCP: Nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và đáp ứng được yêu cầu
phát triển ngày càng rộng rãi của thương mại điện tử, kỹ thuật sử lý chứng từ điện tử
trong tín dụng chứng từ, Phòng Thương mại quốc tế đã phát hành văn bản bổ sung

- Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): Được ngân hàng phát hành chỉ định làm
một công việc cụ thể nào đó, thường là thương lượng chiết khấu hoặc thanh toán bộ
chứng từ.
- Ngân hàng đòi tiền (Claiming Bank): đòi tiền bộ chứng từ theo sự ủy quyền của các
bên thụ hưởng.
Quyền lợi và nghĩa vụ của một số ngân hàng:
- Ngân hàng phát hành :
• Thông báo nội dung thư tín dụng cùng với bản gốc của thư tín dụng cho người
xuất khẩu . Việc gửi và thông báo thư tín dụng phải thông qua một Ngân hàng
đại lý của Ngân hàng mở L/C ở nước người xuất khẩu . Không loại trừ ngân
hàng này gửi trực tiếp bản gốc L/C cho người xuất khẩu.
• Sửa đổi bổ sung những yêu cầu của người xin mở thư tín dụng , của người xuất
khẩu đối với thư tín dụng đã được mở nếu có sự đồng ý của họ.
• Kiểm tra chứng từ thanh toán của người xuất khẩu gửi đến.
• Ngân hàng được miễn trách nhiệm trong trường hợp Ngân hàng này rơi vào các
bất khả kháng như : chiến tranh , đình công , nổi loạn , lụt lội , hỏa hoạn , động
đất … Nếu như tính dụng hết hạn giữa lúc đó . Ngân hàng cũng không chịu
trách nhiệm thanh toán những bộ chứng từ gửi đến vào dịp đó , trừ khi đã có
những quy đinh dự phòng.
• Mọi hậu quả sinh ra do lỗi của mình , Ngân hàng mở thư tín dụng phải chịu
trách nhiệm . Ngân hàng được hưởng một khoản thủ tục phí mở thư tín dụng từ
0.125% đến 0.5% giá trị của thư tín dụng.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng:
• Khi nhận được điện thông báo thư tín dụng của Ngân hàng mở thư tín dụng ,
Ngân hàng này sẽ chuyển toàn bộ nội dung thư tín dụng đã nhận được từ người
xuất khẩu dước hình thức văn bản.
• Ngân hàng thông báo chỉ phải chịu trách nhiệm chuyển nguyên văn bản bức
điện đó: Thường ở cuối bức điện “ please note that we assume no responsibility
11 | P a g e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status