Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- 1 -
ðề tài nghiên cứu:
Công nghệ chuyển mạch nhãn MPLSSinh viên : Hoàng Xuân Diệu
Mã số : 20707006
Email :
Lớp : C6ðTVT
Email của lớp :
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- 2 -
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- 3 -
1, Sơ lược lịch sử Khi mạng Internet phát triển và mở rộng, lưu lượng Internet bùng nổ. Các ISP xử lý bằng
thông tin và viễn thông (ICT - Information Communication Technology) trong thời kỳ mới.
2, MPLS và mô hình tham chiếu OSI - MPLS là một công nghệ kết hợp ñặc ñiểm tốt nhất giữa ñịnh tuyến lớp ba và chuyển
mạch lớp hai cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và ñịnh tuyến tốt
ở mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label). MPLS là một phương pháp cải tiến
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- 4 -
việc chuyển tiếp gói trên mạng bằng các nhãn ñược gắn với mỗi gói IP, tế bào ATM, hoặc
frame lớp hai. Phương pháp chuyển mạch nhãn giúp các Router và MPLS-enable ATM
switch ra quyết ñịnh theo nội dung nhãn tốt hơn việc ñịnh tuyến phức tạp theo ñịa chỉ IP
ñích. MPLS kết nối tính thực thi và khả năng chuyển mạch lớp hai với ñịnh tuyến lớp ba.
Cho phép các ISP cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau mà không cần phải bỏ ñi cơ sở hạ tầng
sẵn có. Cấu trúc MPLS có tính mềm dẻo trong bất kỳ sự phối hợp với công nghệ lớp hai
nào.
MPLS hỗ trợ mọi giao thức lớp hai, triển khai hiệu quả các dịch cụ IP trên một mạng
chuyển mạch IP. MPLS hỗ trợ việc tạo ra các tuyến khác nhau giữa nguồn và ñích trên một
ñường trục Internet. Bằng việc tích hợp MPLS vào kiến trúc mạng, Các ISP có thể giảm chi
phí, tăng lợi nhuận, cung cấp nhiều hiệu quả khác nhau và ñạt ñược hiệu quả cạnh tranh
cao.
mô hình tham chiếu OSI
(Label Switching Router) Bộ ñịnh tuyến chuyển mạch nhãn.
• LER
(Label Edge Router): Bộ ñịnh tuyến nhãn biên.
• NHLFE
(Next Hop Label Forwarding Entry): Mục chuyển tiếp chặng tiếp theo.
• FTN
(FEC to NHLFE): Ánh xạ FEC sang NHLFE.
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- 6 -
• LIB
(Label Information Base): Cơ sở thông tin nhãn.
Miền MPLS (MPLS Domain)
Miền MPLS là một tập hợp các nút mạng thực hiện hoạt ñộng ñịnh tuyến và chuyển tiếp
MPLS. Một miền MPLS thường ñược quản lý và ñiều khiển bởi một nhà quản trị. Miền MPLS ñược chia thành hai phần: phần mạng lõi (core) và phần mạng biên (edge).
Các nút thuộc miền MPLS ñược gọi là bộ ñịnh tuyến (router) chuyển mạch nhãn LSR