Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp chống lụt đô thị tại thành phố hồ chí minh - Pdf 33

ix

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

P

: Tần suất thiết kế

Qxã

: Lưu lượng xã nước từ hồ

HTTN

: Hệ thống thoát nước

STNMT

: Sở Tài Nguyên Và Môi Trường

ĐTM

: Đánh giá tác động môi trường

GIS

: Hệ thống thông tin địa lý

KCN

: Khu công nghiệp


Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn

Trung tâm điều hành chương trình
chống ngập


x

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích mặt nước hệ thống kênh rạch phân theo các vùng .............................. 15
Bảng 1.2. Đơn vị hành chính thành phố Hồ Chí Minh........................................................... 19
Bảng 2.1. Số vị trí ngập tại các quận trung tâm và vùng ngoại vi thành phố ........................ 23
Bảng 2.2. Diện tích ngập trung bình và thời gian ngập trung bình tại các quận trung tâm
và vùng ngoại vi thành phố ................................................................................................... 23
Bảng 2.3. Danh sách các điểm đã xóa ngập hoàn toàn năm 2012.......................................... 25
Bảng 2.4. Danh sách 02 điểm dự kiến xóa ngập trong 03 tháng cuối năm 2012 ................... 25
Bảng 2.5. Danh sách 10 điểm dự định xóa ngập trong năm 2013 .......................................... 25
Bảng 2.6. Danh sách 11 điểm ngập còn lại ............................................................................ 26
Bảng 2.7. Danh sách 07 điểm tái ngập nặng do thi công ....................................................... 27
Bảng 3.1. Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng ................................. 44
Bảng 3.2. Tỷ lệ số dân có nguy cơ bị ảnh hưởng trực tiếp ..................................................... 45
Bảng 3.3. Thống kê tình trạng hư hỏng của HTTN................................................................ 53
Bảng 3.4. Thống kê mức hư hỏng của HTTN khu vực Gò Vấp-Tân Bình ............................ 53
Bảng 3.5. Thống kê so sánh quan hệ ngập úng - tình trạng hư hại HTTN khu vực Gò Vấp
Tân Bình ................................................................................................................................. 53
Bảng 3.6. Danh sách 12 cống ngăn triều lớn dọc sông Sài Gòn- Nhà Bè .............................. 67
Bảng 4.1. Qxả qua công trình ................................................................................................... 77
Bảng 4.2. Thống kê các trục tiêu thoát chính cần cải tạo ....................................................... 78

Biểu đồ 2.5. Nguyên nhân gây ra ngập lụt của thành phố ...................................................... 38
Biểu đồ 2.6. Giải pháp chống ngập lụt ngập lụt thành phố .................................................... 38
Biểu đồ 2.7. Trách nhiệm giải quyết vấn đề ngập lụt của thành phố ..................................... 39
Biểu đồ 2.8. Nguồn kinh phí cho công tác chống ngập lụt của thành phố ............................. 39


xii

Biểu đồ 2.9. Sự quan tâm của người dân đến vấn đề biến đổi khí hậu-nước biển dâng ........ 40
Biểu đồ 2.10. Trách nhiệm xã hội đối với vần đề biến đổi khí hậu-nước biển dâng ............. 40
Biểu đồ 2.11. Niềm tin của người dân về vấn đề chấm dứt ngập lụt của Tp ......................... 41
Bản đồ 2.1. Bản đồ khu vực khảo sát quận 2 ......................................................................... 30
Bản đồ 2.2. Bản đồ khu vực khảo sát quận 7 ......................................................................... 31
Bản đồ 2.3. Bản đồ khu vực khảo sát quận Thủ Đức ............................................................ 33
Bản đồ 2.4. Bản đồ khu vực khảo sát quận Bình Thạnh ....................................................... 35
Bản đồ 2.5. Bản đồ khu vực khảo sát quận Gò Vấp ............................................................... 36
Bản đồ 3.1. Nguy cơ ngập thành phố Hồ Chí Minh ứng với mực nước biển dâng 1m ......... 46
Bản đồ 07. Nghiên cứu quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực Tp HCM .................... 65
Bản đồ 08. Vị trí các cống ngăn triều ..................................................................................... 68
Bản đồ 09. Vị trí hồ điều hòa được đề xuất tại các vùng thoát nước trên địa bàn Thành
phố .......................................................................................................................................... 90
Bản đồ 4.2. Mạng lưới giám sát chất lượng nước TP.HCM ................................................ 93
Bản đồ 4.3. Mạng lưới trạm giám sát ngập và chất lượng nước dự kiến cho TP.HCM......... 95


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả

Trần Hữu Tuấn


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii
ABSTRACT ................................................................................................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ............................................................... ix
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH, BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ ........................................ x
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 01
1.

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 01

2.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

01

2.1.

Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 01

2.2.



3.2.

Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 03

4.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ................................................. 03

4.1.

Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 03

4.2.

Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 04


vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................. 05
1.1.

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN TRONG VÀ

NGOÀI NƢỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ...................................................... 05
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ........................................................... 05
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ........................................................... 06
1.2.



Nguyên nhân chủ quan ......................................................................... 50

3.1.2.1. Do quá trình đô thị hóa ......................................................................... 50
3.1.2.2. Do những nguyên nhân về kỹ thuật công trình ..................................... 51


vii

3.1.2.3. Do kênh rạch bị san lấp ........................................................................ 54
3.1.2.4. Do quy hoạch đô thị ............................................................................. 55
3.1.2.5. Do bất cập trong quản lý đô thị ............................................................ 56
3.1.2.6. Do thay đổi cốt nền .............................................................................. 58
3.1.2.7. Do bê tông hóa mặt đất ........................................................................ 59
3.1.2.8. Ngập do các công trình chống ngập ..................................................... 60
3.1.2.9. Ngập do ý thức của ngƣời dân chƣa cao .............................................. 61
3.2. CÁC DỰ ÁN CHỐNG NGẬP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .......... 61
3.2.1. CÁC DỰ ÁN CHỐNG NGẬP ĐÃ TRIỂN KHAI
TẠI THÀNH PHỐ HCM .................................................................................... 61
3.2.1.1. Dự án vệ sinh môi trƣờng, lƣu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè .................... 61
3.2.1.2. Dự án cải thiện môi trƣờng, lƣu vực Tàu Hủ-Bến Nghé,
.............................................................................................................................. 60
3.2.1.3. Dự án cải thiện môi trƣờng, cải tạo hệ thống thoát nƣớc rạch Hàng Bàng
.............................................................................................................................. 61
3.2.1.4.

Dự án nâng cấp đô thị thành phố HCM, lƣu vực Tân Hóa-Lò Gốm ... 61

3.2.1.5.


4.1.3. Dựa vào địa hình thành phố .................................................................. 75
4.2. CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CỤ THỂ ................................................ 76
4.2.1. Giải pháp xây cống chống ngập.............................................................. 76
4.2.2. Làm sạch hệ thống kênh rạch ................................................................. 78
4.2.3. Thay đổi hƣớng phát triển của thành phố ............................................... 80
4.2.4. Khắc phục những bất cập trong quản lý ................................................. 81
4.2.5. Chống ngập bằng quy hoạch đô thị ........................................................ 82
4.2.6. Thiết kế hồ điều tiết .............................................................................. 85
4.2.7. Xây đê bao ............................................................................................ 91
4.2.8. Quy hoạch phát triển đô thị ngập triều ................................................. 91
4.2.9. Sự tham gia của công đồng ................................................................... 92
4.2.10.

Giải pháp công nghệ ............................................................................. 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 96
1.

KẾT LUẬN ......................................................................................................... 96

2.

KIẾN NGHỊ......................................................................................................... 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1
LỜI MỞ ĐẦU


Mục tiêu nghiên cứu


Xác định được hiện trạng ngập lụt đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất

các giải pháp quản lý và công nghệ thích hợp để chống ngập lụt theo hướng phát triển
bền vững.


2
Nội dung nghiên cứu
1. Khảo sát mức độ ảnh hưởng của ngập lụt đô thị, mức độ quan tâm người dân về vấn
đề ngập lụt đô thị trên địa bàn quận 2, quận 7, quận Bình Thạnh, Gò Vấp, Thủ Đức.
2. Thu thập số liệu về hiện trạng ngập lụt trên địa bàn các quận, huyện của thành phố.
Thu thập số liệu về diện tích bị ngập tại các năm, vị trí ngập lụt, thời gian ngập lụt,
mức độ ngập lụt và chất lượng nước ngập.
3. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu-nước biển dâng đến vấn đề ngập lụt tại thành
phố Hồ Chí Minh theo kịch bản biến đổi khí hậu-nước biển dâng năm 2012 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
4. Đánh giá tổng hợp công tác quản lý chống ngập của thành phố Hồ Chí Minh.
5. Đề xuất các giải pháp thích hợp để chống ngập lụt theo hướng phát triển bền vững.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
 Phương pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan.
-

Thu thập các bài báo cáo, các tài liệu của các nhà khoa học trong lĩnh vực
phòng, chống ngập lụt đô thị


3
-

Dùng phần mềm SPSS cho điều tra xã hội học

-

Dùng phần mềm Excel cho các số liệu nghiên cứu khoa học

 Phương pháp so sánh.
-

Sử dụng phương pháp so sánh theo nhóm và phương pháp so sánh cặp đôi để so
sánh mức độ ảnh hưởng của ngập lụt từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp.



Phương pháp phân tích nguyên nhân hậu quả
-

Dựa vào kết quả khảo sát, phân tích nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách
quan gây ra ngập lụt đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh.

-

Phân tích các nguyên nhân chính và các nguyên nhân khác gây ngập lụt

-

Đánh giá hậu quả của ngập lụt đến đời sống, sức khỏe và kinh tế của người dân.

Khảo sát mức độ ảnh hưởng

thực tế, thu thập

của ngập lụt đô thị

thông tin tại các

Thu thập các tài

quận ngập lụt đô

liệu liên quan, ý

thị

kiến chuyên gia

Phân tích các nguyên nhân

gây ngập lụt đô thị

về vấn đề ngập lụt

Thu thập số liệu

đô thị
Đánh giá hiện trạng ngập lụt
đô thị





Diễn biến và phạm vi ảnh hưởng ngâp lụt.



Cơ sở khoa học trong công tác quản lý chống ngập lụt đô thị

Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng ngập lụt và hành động cộng đồng tại các quận 2,
quận 7, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Thủ Đức của thành phố Hồ Chí Minh.


5
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

4.

Ý nghĩa khoa học
Đề tài xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn đáng tin cậy làm cơ sở khoa học cho cơ
quan quản lý nhà nước hoạch định các chính sách, giải pháp về chống ngập lụt đô thị và
ứng dụng các kiến thức khoa học và giải pháp chống ngập trên thế giới vào điều kiện
thực tế ở nước ta.
Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu, đánh giá hiện trạng ngập lụt đô thị tại thành phố giúp cho ta hiểu được
bản chất của việc ngập lụt, nguyên nhân chủ yếu để từ đó đưa ra các chính sách và giải
pháp hợp lý để giải quyết vấn đề trên. Bên cạnh đó đề tài cũng cho thấy những ảnh hưởng
của ngập lụt đến môi trường, con người, kinh tế, xã hội thành phố, tất cả các ảnh hưởng
trên đều được lượng hóa thành tổn thất về kinh tế. Từ đó giúp mọi người nhận thức được

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN TRONG VÀ

NGOÀI NƢỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
Vấn đề ngập lụt không chỉ diễn ra tại thành phố Hồ Chí Minh mà nó còn diễn ra ở
nhiều thành phố trên thế giới. Các nhà khoa học đã nghiên cứu thực trạng ngập lụt và
đưa ra các giải pháp để chống ngập lụt đô thị.
Giáo sư Danai Thaitakoo, một nhà nghiên cứu của Đại học Chulalongkorn Thái
Lan, đưa ra một số nguyên nhân gây ngập nước tại Bangkok như sau:
-

Mưa lớn

-

Lún sụt mặt đất do khai thác nước ngầm

-

Nước ngoại lai tràn về

-

Triều cao

-

Hệ thống tiêu thoát không đủ khả năng thoát nước

-

giúp các thành phố của Braxin chống ngập.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phòng chống ngập lụt đô
thị tại thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều nhà khoa học, các chuyên gia môi trường và
các Trường đại học, Viện nghiên cứu, nghiên cứu về vấn đề trên.
GS.TSKH Lê Huy Bá, chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực môi trường đã đưa một số
nguyên nhân gây ngập lụt tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau::
-

Vị trí tạo thành của một “đô thị ngập triều”.

-

Do kênh rạch bị san lấp quá nhiều.

-

Do mưa, nhất là mưa đô thị ngày một tăng.

-

Do điều kiện mặt đất bị bêtông hóa cao, nước không thấm được xuống tầng đất
sâu và tầng nước ngầm, vừa gây ngập tầng đất mặt lại vừa làm mất lượng nước
bổ sung hằng năm cho nước ngầm, làm mực nước ngầm mỗi ngày một tụt sâu
hơn.

-

Do ảnh hưởng của thủy triều.


Đối với vùng ngập do mưa: không làm thêm các đường cống nối từ đường này
với đường khác; mà tạo thêm hệ thống cống lấy và dẫn nước mưa vùng phía
bắc trực tiếp ra sông Sài Gòn, không cho đi qua nội thành nữa.

-

Đối với vùng thấp: xây dựng hồ điều hòa dạng chìm chứa lượng nước chưa kịp
tiêu thoát, sau đó khi triều rút thoát nước tự chảy.

-

Xây dựng các hồ điều hòa nửa nổi nửa chìm, hay hồ chìm ở một số quận nội
thành, một số hồ sinh thái - điều hòa ở các quận 12, 9, 7, Bình Tân, Nhà Bè,
Thủ Đức, Bình Chánh, Hóc Môn.

-

Các giải pháp phi công trình: tăng cường năng lượng quản lý hệ thống thoát
nước, xây dựng hệ thống hành lang pháp lý, nâng cao nhận thức cộng đồng...
Việc để người dân tự quản lý, kiểm soát những công trình giảm thiểu lũ cũng là
một yếu tố quan trọng góp phần hạn chế ngập lụt ở các đô thị.

TS Nguyễn Đăng Sơn đưa ra một số giải pháp chống ngập ở Tp. HCM như sau:
-

Thay đổi về mặt nhận thức: phát triển và đô thị hoá không đồng nghĩa với việc
bê tông hoá đô thị. Cần đảm bảo mức độ tương xứng giữa tỷ lệ mảng xanh (cây
xanh, khong gian mở) và mảng xám (công trình xây dựng).

-

kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật lớn của cả nước. Phần lớn địa hình có cao
độ thấp, diện tích có cao trình < +2,00m chiếm 60% diện tích toàn thành phố. Địa hình
thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ địa lý:
X= 10°10' – 10°38' vĩ độ Bắc
Y=106°22' – 106°54' kinh độ Đông
Ranh giới hành chính thành phố Hồ Chí Minh:
-

Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương.

-

Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh.

-

Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang.



Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai.



Phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách
cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông
Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ,

lồi lõm dạng lượn sóng. Nơi cao nhất ở các đồi Long Bình và Long Thạnh Mỹ (30 m).
Khu vực Hóc Môn, Bắc Bình Chánh và Tân Bình triền thoải và ít lồi lõm hơn có cao độ
từ 3,0÷7,0 m.
- Khu vực thoát nước phía Đông sông Sài Gòn có cao trình từ 0,5m đến 1,4 m là vùng
trũng thấp dọc theo sông Sài Gòn và Đồng Nai thuộc Thủ Đức, Quận 2 và Quận 9, cục bộ
như Giồng Ông Tố (Q.2) có cao trình khoảng 5,0 m.
- Khu thoát nước phía Tây sông Sài Gòn có cao trình từ 5 m đến 10 m rìa gò đồi kéo dài
từ Hóc Môn - Bà Điểm đến Tân Sơn Nhất, GòVấp đến Quận 1, đan xen với các vùng
thấp hơn 5,0 ÷7,0 m. Các vùng gò đồi ngăn cách bằng các vùng trũng hẹp thông ra sông
rạch lớn như sông Sài Gòn, rạch Bến Cát, Tham Lương cao trình khoảng 0,6 ÷ 1,0 m, có
vùng thấp hơn -0,2 m.
- Khu thoát nước phía Nam: Ranh giới tự nhiên phân chia thành Bắc Sài Gòn và Nam Sài
Gòn bởi Rạch Bến Nghé. Bắc Sài Gòn ở phía trên rạch Bến Nghé có địa hình thoải về
phía Nam và Đông Nam. Nam Sài Gòn ở phía dưới rạch Bến Nghé có địa hình thấp hơn,
thường xuyên chịu ảnh hưởng triều của Biển Đông. Hệ thống kênh rạch ở vùng này khá
chằng chịt, uốn khúc.
- Khu thoát nước giáp biển, đây là vùng đất thấp phía cực Nam và tiếp giáp Biển. Địa hình
bằng phẳng cao độ mặt đất trung bình 0,7÷0,8 m. Riêng dãy cồn cát dọc biển tương đối
cao hơn và có cao độ từ 1,5÷2,5 m. Vùng này bị chia cắt bởi hệ sông kênh rạch chằng
chịt, tạo thành nhiều cù lao lớn nhỏ chịu sự tác động mạnh của thủy triều. Từ biểu đồ
hình 1 cho thấy, đất đai có cao độ dưới 1,5m chiếm 65% diện tích tự nhiên chịu ảnh


12
hưởng thủy triều, độ dốc nhỏ và ảnh hưởng chế độ nhật triều nên khả năng tiêu thoát
nước tự chảy rất khó khăn trong thời đoạn triều lên.

Biểu đồ1.1: Diện tích qui đổi theo cao độ địa hình thành phố Hồ Chí Minh

1.2.1.1. ĐỊA CHẤT-ĐẤT ĐAI

 Nhóm đất phù sa không hoặc bị nhiễm phèn, phân bố ở những nơi địa hình hơi cao
khoảng 1,5-2,0m. Nó tập trung tại vùng giữa của phía Nam huyện Bình Chánh, Ðông
Quận 7, Bắc huyện Nhà Bè và một ít nơi ở Củ Chi, Hóc Môn.
Nhóm đất phù sa hai loại: đất phù sa không được bồi, có tầng loang lổ. Trong đó hai loại
đầu chiếm diện tích lớn hơn loại sau, là đất phù sa ngọt, đất rất tốt, chỉ có khoảng 5.200
ha (2,7%). Ðất phù sa nói chung có thành phần cơ giới từ sét trung bình tới sét nặng. Ðất
có phản ứng chua, độ pH khoảng 4,2-4,5 ở tầng đất mặt và xuống sâu 0,5- 1,2m độ chua
giảm nhiều, pH nâng lên tới 5,5-6,0. Hàm lượng mùn trung bình, các chất dinh dưỡng
khá. Là loại đất màu mỡ, thuận lợi cho phát triển trồng lúa cao sản, chất lượng tốt.
 Nhóm đất phèn có hai loại: đất phèn nhiều và đất phèn trung bình. Chúng phân bố tập
trung chủ yếu ở hai vùng. Vùng đất phèn Tây Nam Thành phố, kéo dài từ Tam Tân-Thái
Mỹ huyện Củ Chi xuống khu vực Tây Nam huyện Bình Chánh -các xã Tân Tạo, Phạm
Văn Hai, Lê Minh Xuân... Vùng này hầu hết thuộc loại đất phèn nhiều (phèn nặng); đất
rất chua, độ pH khoảng 2,3-3,0. Nó cùng điều kiện thành tạo và tính chất giống như đất
phèn vùng Ðồng Tháp Mười. Vùng đất phèn ven sông Sài Gòn-Rạch Tra và bưng Sáu xã
quận 9. ở đây hầu hết diện tích thuộc loại đất phèn trung bình và ít, phản ứng của đất
chua nhẹ ở tầng đất mặt, độ pH khoảng 4,5-5,0; song giảm mạnh ở tầng đất dưới, đất rất


14
chua, độ pH xuống tới 3,0-3,5. Ðất phèn có thành phần cơ giới từ sét đến sét nặng, đất
chặt và bí. Dưới độ sâu khoảng từ 1m trở xuống, có nhiều xác hữu cơ nên đất xốp hơn.
Ðất khá giàu mùn, chất dinh dưỡng trung bình; song hàm lượng các ion độc tố cao, nên
trên đất phèn không thích hợp với trồng lúa. Tuy nhiên, tăng cường biện pháp thủy lợi
tưới tiêu tự chảy để rửa phèn, có thể chuyển đất canh tác từ một vụ sang hai vụ lúa .
 Nhóm đất phèn mặn: Ở thành phố Hồ Chí Minh, nhóm đất phèn mặn là nhóm có diện
tích lớn nhất. Nó phân bố tập trung ở đại bộ phận lãnh thổ huyện Nhà Bè và hầu như toàn
bộ huyện Cần Giờ. Theo độ mặn và thời gian ngập mặn, nhóm đất mặn được chia làm hai
loại: đất phèn mặn theo mùa và đất phèn mặn thường xuyên (còn gọi là đất mặn dưới
rừng ngập mặn). Ðất phèn mặn theo mùa có diện tích 10.500 ha, phân bố ở Nhà Bè và

sông Sài Gòn, hồ Trị An trên sông Đồng Nai.
 Kênh rạch: Kênh rạch tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thoát nước từ
Thành phố ra biển, cũng theo đó thủy triều Biển Đông truyền vào nội địa và đây là chỗ
chứa nước tạm thời thay cho diện tích ngập lụt đường phố phải gánh chịu. Tuy nhiên, kết
quả điều tra cho thấy khoảng 50% tổng chiều dài kênh rạch thoát nước hiện hữu đang bị
lấn chiếm khiến dòng chảy bị thu hẹp, nhiều đoạn không thể nạo vét đã làm cho khả năng
tiêu thoát nước ngày càng suy giảm. Các kênh cấp 4, cấp 3 thậm chí cả kênh cấp 2 được
thay thế bằng hệ cống ngầm nhưng chưa có giải pháp công trình thay thế trả lại diện tích
mặt nước tự nhiên, làm mất đi dung tích chứa tạm nước mưa và nước triều mà không có
giải pháp bổ sung, điều này đã làm giảm khả năng điều tiết nước và gia tăng mức độ ngập
trên địa bàn thành phố trong thời gian gần đây.
Mặc dù thời gian qua đã có chỉ thị về tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống kênh
rạch nhưng kênh rạch thành phố vẫn bị tiếp tục san lấp và lấn chiếm nhất là các vùng đô
thị mới. Chỉ tính sơ bộ từ năm 1996 đến năm 2008 đã có trên 100 kênh rạch lớn nhỏ bị san
lấp và lấn chiếm với tổng diện tích khoảng 4000 ha. Ngoài ra, còn biến trên 16500 ha đất
nông nghiệp (Trung tâm điều tra Tp. Hồ Chí Minh, năm 2009), ao hồ, vùng trũng thành
đất xây dựng, điều này đã làm mất đi khoảng 14.000 ha mặt nước tự nhiên.
Theo qui định của Thủ tướng Chính phủ, các đô thị phải đảm bảo diện tích mặt nước tối
thiểu là 17% diện tích tự nhiên. Tuy nhiên thực tế cho thấy (bảng 1) tỉ lệ diện tích mặt
nước khu đô thị Tp. Hồ Chí Minh chỉ đáp ứng 4,7%. Đây là một nhân tố quan trọng gây



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status