PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT lúa vụ ĐÔNG XUÂN và vụ hè THU năm 2014 2015 ở HUYỆN PHONG điền, THÀNH PHỐ cần THƠ - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ

QUANG THỊ KIM NGÂN

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA VỤ
ĐÔNG XUÂN VÀ VỤ HÈ THU NĂM 2014 2015 Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ
CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

8 - 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ

QUANG THỊ KIM NGÂN
MSSV: B1206468

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA VỤ
ĐÔNG XUÂN VÀ VỤ HÈ THU NĂM 2014 2015 Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ
CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này do chình tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực, đề tài không trùng lấp
với đề tài, luận văn hay bất kỳ nghiên cứu khoa học nào khác. Nếu có tôi xin
chấp nhận mọi xử lý của Khoa.
Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày........tháng……năm 2015.
Sinh viên thực hiện

Quang Thị Kim Ngân

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
………….

Bảng 3.4 Diện tích trồng các loại cây màu huyện Phong Điền 2012-2014......15
Bảng 3.5 Tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 2012-2014............................16
Bảng 3.6 Sản lượng nuôi trồng thủy sản ở huyện Phong Điền 2012-2014......16
Bảng 3.7 Diện tích, năng suất và sản lượng của 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè
Thu năm 2014-2015 ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.....19
Bảng 3.8 Lịch thời vụ sản xuất lúa 3 vụ trong năm 2014 - 2015.....................19
Bảng 4.1 Đặc điểm hộ sản xuất lúa ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
21
Bảng 4.2 Các giống lúa được nông hộ sử dụng................................................23
Bảng 4.3 Nguồn cung cấp giống........................................................................24
Bảng 4.4 Hình thức bán lúa của nông hộ huyện Phong Điền...........................24
Bảng 4.5 Chi phí sản xuất trung bình trên 1.000m2 của vụ lúa Đông Xuân năm
2014-2015.........................................................................................25
Bảng 4.6 Chi phí sản xuất trung bình trên 1.000m2 của vụ lúa Hè Thu năm
2014-2015.........................................................................................30
Bảng 4.7 Giá bán, năng suất, doanh thu và lợi nhuận trung bình trên 1.000m 2
vụ lúa Đông Xuân............................................................................33
Bảng 4.8 Giá bán, năng suất, doanh thu và lợi nhuận trung bình trên 1.000m 2
vụ lúa Hè Thu ..................................................................................35
Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu tài chính 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu năm 20142015 ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ..............................37
v


Bảng 4.10 Kiểm định đa cộng tuyến mô hình hồi qui năng suất vụ lúa Đông
Xuân năm 2014-2015......................................................................39
Bảng 4.11 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ lúa Đông
Xuân của nông hộ ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm
2014-2015
40
Bảng 4.12 Kiểm định đa cộng tuyến mô hình hồi qui năng suất vụ lúa Đông


Đồng bằng sông Cửu Long

KHKT

Khoa học kỹ thuật

LN

Lợi nhuận

LĐGĐ

Lao động gia đình

LN

Lao động

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TCP

Tổng chi phí

viii



......................................................................................................................................17
3.2.3 Lịch thời vụ sản xuất lúa 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu của nông hộ trồng lúa huyện
Phong Điền, Thành phố Cần Thơ...................................................................................19
CHƯƠNG 4.............................................................................................................................20
ix


PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN VÀ VỤ HÈ THU Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ...........................................................................................................20
4.1 TỔNG QUAN VỀ NÔNG HỘ TRỒNG LÚA...........................................................................20
4.1.1 Đặc điểm các nông hộ sản xuất lúa ở huyện Phong Điền.....................................20
4.1.2 Các giống lúa được gieo sạ và nguyên nhân chọn giống gieo...............................22
4.2 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ LÚA Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ..................23
4.3 KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN VÀ VỤ HÈ THU NĂM 2014 – 2015 Ở HUYỆN
PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ..................................................................................24
4.3.1 Phân tích các khoản mục chi phí vụ lúa Đông Xuân năm 2014-2015 ở huyện Phong
Điền thành phố Cần Thơ................................................................................................24
4.3.2 Phân tích các khoản mục chi phí vụ lúa Hè Thu 2015 ở huyện Phong Điền thành
phố Cần Thơ..................................................................................................................28
4.3.3 Doanh thu và lợi nhuận đạt được từ sản xuất lúa 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu
2014-2015.....................................................................................................................32
4.3.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá kết quả sản xuất lúa 2 vụ
Đông Xuân và Hè Thu năm 2014-2015..........................................................................35
4.3.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu ở
huyện Phong Điền Thành phố Cần Thơ.........................................................................38
CHƯƠNG 5.............................................................................................................................44
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ........................................................................................................................................44
5.1 THUẬN LỢI...................................................................................................................44
5.2 KHÓ KHĂN....................................................................................................................44

dày kinh nghiệm trong việc trồng trọt và sản xuất. Hiện nay trình độ dân trí
ngày càng được nâng cao thì người sản xuất luôn nghĩ đến việc khai thác hiệu
quả các nguồn lực đất, nước, lao động... Thế nhưng, bên cạnh đó vẫn còn
không ít hộ nông dân sản xuất kém hiệu quả, mất mùa do chăm sóc bón phân,
phun thuốc không đúng kỹ thuật, năng suất không cao do sử dụng giống lúa
sẵn có từ các vụ thu hoạch trước, giống không thuần.
Phong Điền là một trong những huyện của Thành phố Cần Thơ được
biết đến với các loại cây ăn quả như: cam, chanh, măng cụt, sầu riêng, dâu hạ
châu,... Ngoài ra cây lúa còn góp phần không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế
huyện nói riêng và thành phố Cần Thơ nói chung.
Trước thực trạng trên để nghiên cứu một cách toàn diện các biện pháp
kĩ thuật, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong quá trình sản xuất, cũng
như vấn đề về giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt và thích nghi với điều
kiện khí hậu đất đai tại địa phương, để nâng cao giá trị thu nhập cho người
nông dân trên một đơn vị diện tích. Từ kinh nghiệm thực tiễn, từ gợi ý của các
trung tâm khuyến nông, và các cơ quan phổ biến thông tin đại chúng nên hiện
nay nhiều khu vực của huyện ngoài trồng lúa hai vụ cũng đã áp dụng trồng lúa
3 vụ. Vì thời gian có giới hạn và phần lớn nông hộ huyện Phong Điền trồng
lúa 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu vì 2 vụ này mang lại lợi nhuận và thu nhập
1


cũng tương đối cao và thời tiết cũng thuận lợi hơn. Để tìm hiểu quá trình sản
xuất này diễn ra như thế nào? Mô hình sản xuất lúa có đạt hiệu quả kinh tế
không? Để có thể hiểu rõ hơn vấn đề này, nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích
kết quả sản xuất lúa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu năm 2015 ở huyện
Phong Điền, thành phố Cần Thơ” để làm đề tài nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung: phân tích kết quả sản xuất lúa vụ Đông Xuân và vụ Hè

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế nông hộ
2.1.1.1 Nông hộ
Nông hộ được hiểu là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử
dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất. Luôn nằm trong hệ thống kinh tế
rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vào thị trường
với mức độ chưa hoàn chỉnh.
2.1.1.2 Khái niệm kinh tế nông hộ
- Kinh tế nông hộ là “một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền kinh tế
xã hội. Các nguồn lực đất đai, tư liệu sản xuất, vốn, lao động được góp chung,
chung một ngân sách, ngủ chung một mái nhà, ăn chung, mọi quyết định trong
sản xuất kinh doanh và đời sống đều do chủ hộ phát ra”. (Eliss, 1988).
- Từ khái niệm trên đã thống nhất những vấn đề cơ bản của kinh tế nông
hộ đó là:
+ Kinh tế hộ nông dân là đơn vị hoạt động của xã hội, làm cơ sở cho phân tích
kinh tế.
+ Các nguồn lực cùng được góp vào thành nguồn vốn chung của mọi thành
viên trong gia đình và cùng chung một ngân sách.
+ Cùng sống chung dưới một mái nhà.
2.1.2 Khái niệm sản xuất và hàm sản xuất
2.1.2.1 Sản xuất
- Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qui trình biến đổi
(inputs) để tạo ra sản phẩm và dịch vụ (outputs).
- Yếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng
hóa dịch vụ khác. Trong sản xuất lúa thì yếu tố đầu vào bao gồm: giống, phân
bón, thuốc nông dược, lao động,...
- Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ được tạo ra từ quá trình
sản xuất, yếu tố đầu ra thường được đo bằng sản lượng.
- Mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và số lượng sản phẩm đầu ra của quá
trình sản xuất được biểu diễn bằng hàm sản xuất.


2.1.3.2 Tổng chi phí
- Tổng chi phí (TCP) là tổng các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong
quá trình sản xuất và thu hoạch trong 1 vụ bao gồm: chi phí giống, phân bón,
thuốc nông dược, thuê máy móc nhiên liệu, chi phí lao động gia đình…
TCP = chi phí vật chất + chi phí lao động + chi phí khác (2.2)
tích

- Chi phí giống = đơn giá giống * lượng giống sử dụng trên đơn vị diện
(2.3)

- Chi phí lao động = tiền lương bình quân của 1 lao động/ngày * số
ngày công bình quân trên đơn vị diện tích
(2.4)

4


tích

- Chi phí thuốc = đơn giá thuốc * lượng thuốc sử dụng trên đơn vị diện
(2.5)

- Chi phí phân bón = đơn giá phân * lượng phân sử dụng trên đơn vị
diện tích
(2.6)
2.1.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận (LN) trong sản xuất sẽ bằng tất cả các khoản doanh thu của
người sản xuất trừ đi tất cả các khoản chi phí mà người sản xuất đã bỏ ra để
phục vụ cho việc sản xuất.

Số quan sát

Tỉ lệ (%)

Nhơn Ái

12

20

Trường Long

28

46,7

Tân Thới

20

33,3

Tổng

60

100

Nguồn: số liệu điều tra thực tế, 2015
Sản xuất lúa là phương thức canh tác theo thói quen từ xưa đến nay ông

hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế.
Mức biến động của chỉ tiêu = Trị số kỳ phân tích – Trị số kỳ gốc
- So sánh bằng số tương đối: Số tương đối là kết quả của phép chia, giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế; kết quả so sánh
biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện
tượng kinh tế.
Cách tính: Lấy giá trị của năm sau trừ đi cho giá trị tương đối của năm
trước.
Công Thức:
Δy =

( y1 − y0 )
*100 (2.8)
y0

Trong đó:
Δy: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
:

y0

mức độ thực hiện kỳ gốc (năm trước và vụ trước)

:

y1

mức độ thực tế kỳ nghiên cứu (năm sau và vụ sau)

-

lnX6: số ngày công lao động gia đình (ngày/1.000m2)
X7: chi phí lao động thuê (1.000đồng/1.000m2)
X8: tập huấn
Đối với biến X8 là biến giả. Nhận giá trị 1 khi nông hộ tham gia tập
huấn và nhận giá trị 0 khi nông hộ không tham gia tập huấn.
Các tham số βi: (i = 1, 2,…8) cho biết các biến Xi: (i = 1, 2,…8) tăng
hay giảm bao nhiêu đơn vị thì trung bình của biến Y sẽ thay đổi (tức là tăng
hay giảm) bấy nhiêu đơn vị, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Kết quả từ STATA có các thông số như sau:
Const: hệ số tự do (hằng số) trong mô hình.
Coef: các tham số của mô hình hồi qui.
Std.Err: sai số chuẩn của từng tham số (còn gọi là se), t là giá trị kiểm
định t của từng tham số.
P > t: là giá trị P_value cho từng tham số, dựa vào giá trị này cho ta biết
được các giá trị trong mô hình có ý nghĩa hay không.
[90% Conf. Interval]: là khoảng giá trị với độ tin cậy 90% cho từng
tham số.
R-squared: là hệ số xác định R bình phương cho biết mô hình giải thích
được bao nhiêu phần trăm các vấn đề cần khảo sát, tức là nói lên mối quan hệ
chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập X i , R càng
lớn mối lien hệ càng chặt chẽ.
Adj- squared: là hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đây là một chỉ
số quan trọng để chúng ta thêm một biến độc lập mới vào phương trình hồi qui
8


hay không.
Kiểm định các nhân tố trong phương trình hồi qui: từng nhân tố trong
phương trình hồi qui ảnh hưởng đến phương trình với những mức độ và độ tin
cậy khác nhau. Vì vậy, ta kiểm định từng nhân tố trong phương trình giống


-/+

Chi phí nông dược

1.000đồng/1.000m2

+

Số ngày công lao động

Ngày công/1.000m2

+

Chi phí lao động thuê

1.000đồng/1.000m2

+

lần

+

Tập huấn

Lượng giống gieo: để sản xuất có hiệu quả thì nông hộ nên sạ lượng
giống cho phù hợp, do đó kì vọng đối với biến lượng giống gieo sẽ là dương.
Lượng phân: để năng suất lúa cao thì nông hộ nên bón phân hợp lí đúng

Ái, Nhơn Nghĩa và Trường Long (huyện Châu Thành A - Hậu Giang). Qua
quá trình hoạt động, hiện nay huyện có 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm:
TT Phong Điền, xã Nhơn Ái, xã Mỹ Khánh, xã Giai Xuân, xã Nhơn Nghĩa, xã
Tân Thới, xã Trường Long. Huyện Phong Điền có vị trí nằm ở cửa ngõ phía
Nam, tiếp cận khu đô thị Trung tâm Thành phố Cần Thơ. Với vị trí án ngữ
chính trên trục giao thông vận tải đường thủy của các tỉnh Miền Tây với thành
phố Cần Thơ và các tỉnh phía Nam, kết hợp với thế mạnh về tìm năng đất đai,
nông nghiệp, huyện sẽ có điều kiện thuận lợi phát triển thương mại - dịch vụ du lịch và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa theo hướng sinh thái trong thời gian tới.
Tổng diện tích huyện Phong Điền là 119,48 km 2, tổng số dân là 102.621
người.
Bảng 3.1 Diện tích dân số, mật độ dân số năm 2012-2014
Năm

Diện tích (km2)

Dân số (người)

Mật độ dân số
(người/km2)

2012

12.526

100.641

803

2013




- Phía Đông giáp với quận Cái Răng và quận Ninh Kiều – TP. Cần Thơ.
- Phía Tây giáp với huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang.
- Phía Bắc giáp với quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ – TP. Cần Thơ
- Phía Nam giáp với quận Cái Răng và tỉnh Hậu Giang.
Huyện Phong Điền được sát nhập từ huyện Ô Môn và huyện Châu Thành (của
tỉnh Cần Thơ cũ) năm 2004 với 7 đơn vị là 6 xã và 1 thị trấn.

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phong Điền - thành phố Cần Thơ.
Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Phong Điền

Địa hình: huyện Phong Điền thuộc địa hình đồng bằng tương đôi bằng
phẳng, có hệ thống sông ngòi chằng chịt với những tuyến sông, kênh trục là
đầu mối giao thông thủy quan trọng của TP Cần Thơ cũng như của khu vực
ĐBSCL, đây là yếu tố thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và phát triển lĩnh
vực thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
Yếu tố khí hậu: mang tính chất đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
nền nhiệt cao - đều và phân làm 2 mùa rõ rệt trong năm, mùa mưa bắt đầu từ
tháng 5 - 11; mùa nắng từ tháng 12 - 4. Nhiệt độ bình quân 27,6°C, nhiệt độ
bình quân thấp nhất 21,1°C; nhiệt độ bình quân cao nhất 36,7°C; tổng giờ
nắng trong năm 2.613 giờ. Lượng mưa trung bình trên năm 2.134mm; lượng
mưa cao nhất/năm 2.587mm; lượng mưa thấp nhất/năm 1.723mm; tổng số
12


ngày mưa trung bình cả năm 145 ngày. Độ ẩm không khí trung bình cả năm từ
82,0%; độ ẩm trung bình cao nhất 86,0% (tháng 7); độ ẩm trung bình thấp
nhất 79,0% (tháng 12).
Yếu tố đất đai: tổng diện tích đất tự nhiên của Phong Điền là 12.525,6

Đất chưa sử dụng
Tổng

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014

Đất canh tác nông nghiệp ở huyện Phong Điền rất màu mỡ, cùng hệ
thống sông ngòi dày đặc với tuyến chính là nhánh rẽ từ sông Cần Thơ nằm cặp
tuyến lộ vòng cung chạy dài 15km vào trung tâm huyện, đây cũng là trục giao
thông chính hiện nay. Hàng năm vào mùa nước lũ kéo dài từ tháng 5 đến
tháng 11 hệ thống sông này mang theo hàng ngàn mét khối phù sa bồi đắp cho
đất nông nghiệp. Lượng nước tưới cũng luôn đảm bảo cho sản xuất kể cả vào
các tháng mùa hạn.

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2015
3.1.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp
- Cây lúa
Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng năng suất lúa 2012-2014
Khoản
mục

Đơn vị
tính

2012

2013

2014

2013/2012


13


Trích đoạn Phân tích một số chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá kết quả sản xuất lúa 2 vụ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu ở Giải pháp nâng cao kết quả sản xuất lúa ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status