GVHD: NGUYỄN ĐẮC KIÊN
TÊN THÀNH VIÊN:
1.Trần Nguyễn Yến Kiều (NT)
2.Nguyễn Duy Hiền
3.Phạm Mỹ Ngọc
4.Phạm Thị Hiền
5.Nguyễn Quốc Huy
6.Nguyễn Tiến Quân
NỘI DUNG CHÍNH
I. Nghị định thư Kyoto.
1.
2.
3.
4.
Hoàn cảnh ra đời
Nội dung
Các nguyên tắc chính trong hội nghị Kyoto
Mục tiêu
II. Những điểm nổi bật của nghị đinh Kyoto: cơ chế phát triển sạch
CDM.
III.Những vấn đề tồn tại trong nghị định.
- Biến đổi khí hậu được dùng để chỉ
Thủng tầng ozon
Cháy rừng
Lũ lụt
Hạn hán
Sương khói
Sa mạc hóa
Hậu quả của biến đổi khí hậu:
•Các hệ sinh thái bị phá hủy
•Mất đa dạng sinh học
•Chiến tranh xung đột
•Mực nước biển dâng
•Các sông băng, núi băng teo nhỏ
Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính
chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6.
I. Nghị định thư Kyoto
1. Hoàn cảnh ra đời:
- Nghị định thư Kyoto là một thỏa
Các điều kiện để
có hiệu lực
55 nước tham gia chiếm ít nhất 55% khí thải CO2 vào
thời điểm 1990 theo Chương trình khung về vấn đề
biến đổi khí hậu (Framework Convention on Climate
Change).
Các nước tham gia 191 nước (tính đến tháng 09/2011)
I. Nghị định thư Kyoto (tt)
2. Nội dung:
- Nghị định thư đại diện cho sự
thống nhất giữa các quốc gia công
nghiệp trong vấn đề cắt giảm khí thải
trên 5.2% so với năm 1990
- Mục tiêu hướng đến việc giảm
thiểu các loại khí carbon dioxide
(CO2), methane (CH4), nitơ ôxít
(NOx), lưu
huỳnh
hexafluorua
(SF6), clorofluorocarbon (CFC)
và perflourocarbon trong
khoảng
thời gian 2008-2021.
I. Nghị định thư Kyoto (tt)
I. Nghị định thư Kyoto (tt)
3. Các nguyên tắc trong nghị định thư Kyoto:
Nguyên tắc dựa trên công ước khung của liên hợp quốc:
Nghị định thư Kyoto là một cam kết được tiến hành dựa trên các
nguyên tắc của chương trình khung của liên hợp quốc về vấn đề biến đổi
khí hậu.
Năm nguyên tắc các nước tham gia:
i.Các nước phải bảo vệ hệ thống khí hậu vì lợi ích của các thế hệ hiện
nay và mai sau của nhân loại trên cơ sở công bằng và phù hợp với trách
nhiệm chung nhưng có sự phân biệt với khả năng của mỗi nước, trong đó
các nước phát triển phải đi đầu.
ii.Cần phải xem xét đầy đủ những nhu cầu riêng và hoàn cảnh đặc thù
của các nước đang phát triển, nhất là các nước dễ bị ảnh hưởng có hại
của biến đổi khí hậu.
I. Nghị định thư Kyoto (tt)
3. Các nguyên tắc trong nghị định thư
iii.Kyoto:
Các nước phải thực hiện biện pháp
phòng ngừa và giảm nhẹ nguyên
nhân gây ra biến đổi khí hậu giảm
nhẹ ảnh hưởng có hại của biến đổi
khí hậu.
iv. Các quốc gia có quyền và phải đẩy
mạnh sự phát triển bền vững.
v. Các quốc gia phải hợp tác đẩy
mạnh hệ thống quốc tế mở cửa và
tương trợ hệ thống này sẽ dẫn tới
sự phát triển và tăng trưởng kinh tế
nghệ cho các nước Non-Annex I.
•Nền kinh tế nhóm nước đang phát triển tham gia nghị định Kyoto
không bị bắt buộc phải giới hạn lượng khí thải gây ra, nhưng một khi
chương trình cắt giảm khí thải được xúc tiến ở các quốc gia này nó sẽ
nhận được một lượng hạn ngạch carbon cho phép (Carbon Credit), vốn
có thể bán cho các nước Annex I.
I. Nghị định thư Kyoto (tt)
4. Mục tiêu chính:
Mục tiêu được đặt ra nhằm "Cân
bằng lại lượng khí thải trong môi
trường ở mức độ có thể ngăn chặn
những tác động nguy hiểm cho sự tồn
tại và phát triển của con người vốn chịu
ảnh hưởng sâu sắc của môi trường".
Theo Chương trình hợp tác giữa
các chính phủ về vấn đề biến đổi khí
hậu (The Intergovernmental Panel on
Climate Change-IPCC) nhiệt độ toàn
cầu sẽ gia tăng từ 1.4°C (2.5°F) đến
5.8°C (10.4°F) từ 1990 đến 2100.
II. Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto
Làm rõ những điểm nổi bật của Nghị định thư Kyoto với cơ chế
phát triển sạch CDM
Nhận định chung:
- Nghị định thư Kyoto có hiệu lực thi hành từ ngày 16/2/2005. Thành
quả chính của Nghị định thư Kyoto là xác định những chỉ tiêu giảm phát
II. Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
3. Các mục tiêu của CDM:
- Trong số những mục tiêu của các hoạt động dự án CDM, mục tiêu
chính do Hội nghị các bên UNFCCC công bố là “giúp các bên không
thuộc phụ lục I phát triển bền vững”. Tuy nhiên, mục tiêu đầy đủ của các
hoạt động dự án CDM là:
(a) Giúp các Bên không thuộc phụ lục I đạt được sự phát triển bền
vững và góp phần vào mục tiêu cuối cùng của Công ước;
(b) Giúp các Bên thuộc phụ lục I thực thi các cam kết giảm và hạn
chế phát thải đã được ấn định;
(c) Giúp các nước đang phát triển đang chịu những tác động có hại
của biến đổi khí hậu đáp ứng những chi phí thích ứng với các tác động
đó.
CDM được coi là một công cụ hữu hiệu nhằm đưa đầu tư nước
ngoài vào các nước đang phát triển để thúc đẩy phát triển bền vững ở
các nước này.