ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG
XỬ LÍ CHẤT THẢI RẮN
Học phần
: Vi sinh vật môi trường
Lớp
: Công nghệ sinh học 4
Người hướng dẫn
: ThS. Nguyễn Lê Ái Vĩnh
Sinh viên thực hiện : Hoàng Ngọc Ánh
Lê Hữu Bá
Phan Công Ánh
Trần Thị Quảng
I. MỞ ĐẦU
- Sự phát triển khoa học kỹ thuật, công nghiệp
và sự bùng nổ về dân số kéo theo vấn nạn chất
thải
gây
ô
nhiễm
Các nhóm vi sinh vật trong xử lí rác thải
Các phương pháp xử lí rác thải hữu cơ
1. Nguyên lí sử dụng vi sinh vật trong xử lí chất
thải
- Có hoạt tính sinh học cao.
- Nuôi cấy dễ dàng sinh trưởng, phát triển tốt trong
thực tế, thuận lợi cho quá trình xử lý.
- Có tác dụng cải tạo đất và có lợi cho sinh vật sản
xuất.
- Không độc cho người, cây trồng, động vật và vi sinh
vật hữu ích.
2. Các nhóm vi sinh vật môi trường trong xử lí rác thải
a. Các vi sinh vật phân giải cellulose
- Các nhóm vi khuẩn và xạ khuẩn:
+ Vi khuẩn hiếu khí: Arzotobacter, Achromobacter,
Pseudomonas, Cellulomonas, Vibrio, Cellvibrio, Bacillus,
Cytophaga, Angiococcus, Polyangium, Sorangium,…;
+ Xạ khuẩn: Micromonospora, Proactinomyces,
Actinomyces, Streptomyces,…
a. Các vi sinh vật phân giải cellulose
+ Vi khuẩn kị khí: Ruminococcus flavefeciens, R.
(rác);
+ Clostridium: là một loại vi khuẩn kỵ khí sống tự do
trong rác, có khả năng hình thành bào tử, lòai phổ biến
nhất
là Clostridium
pastenisium có
hình
que
ngắn.
Clostridium có khả năng đồng hoá nhiều nguồn cacbon
khác nhau như các loại đường, rượu, tinh bột.
c. Vi sinh vật phân giải tinh bột
Vi nấm có một số loài trong: Aspergillus, , Rhizopus.
Vi khuẩn có một số loài thuộc chi Bacillus, Cytophaza,
Pseudomonas …
Xạ khuẩn cũng có một số các chi Aspergillus, Fusarium,
Rhizopus,…
-> Đa số các vi sinh vật không có khả năng tiết đầy đủ
hệ enzym amilaza phân huỷ tinh bột. Chúng chỉ có thể tiết
ra môi trường một hoặc một vài men trong hệ đó
chuyển thành các axit hữu cơ (axit axetic, axit propionic,
axit butyric,…), rượu etylic, rượu metylic, CO2, H2. Các
vi sinh vật có mặt trong giai đoạn này là Bacteroides,
Suminicola, Clostridium, Bifido bacterium.
b. Ủ hiếu khí – aerobic composting
- là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ có mặt
của oxy sản phẩm cuối cùng là H20, CO2 và sinh khối vi
sinh vật.
- Các nhóm vi sinh vật tham gia chuyển hóa vật chất
hữu cơ trong quá trình ủ phân rác hiếu khí gồm các vi
khuẩn hiếu khí, xạ khuẩn hiếu khí và các vi nấm hiếu
khí. Một vài loài tiêu biểu: Nitrobacter, Nitrosomonas,
Nitrospira, Thiobacillus,…
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Công nghệ vi sinh vật xử lý chất thải là một trong
những hướng phát triển ưu tiên hàng đầu trong đó chú
trọng sử dụng các công nghệ sạch tạo đà cho việc
phát triển bền vững.
- Các quá trình xử lý chất thải bằng biện pháp sinh
học mà vai trò chính là sự đóng góp của các loài vi
sinh vật nhằm bảo vệ các giá trị của môi trường thiên
nhiên.
1. Kết luận
3. http://nhandan.com.vn/khoahoc/khoahoc/item/12310702-.html
4. http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/vi-sinh-vat-cuu-tinhcua-moi-truong-2091651.html