ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC KHI
GIẢNG DẠY CHƯƠNG 2. DAO ĐỘNG CƠ, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO,
NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ DUY CỦA HỌC SINH
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học
Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Nguyễn Thị Kim Ngân
MSSV : 1117550
Lớp: SP Vật Lý-Tin Học
Khóa: 37
Cần Thơ 05/2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu,
kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo
1.1.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ................................................................................... 12
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH ............................................................... 12
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều ...................................................................... 12
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh ......................................... 13
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học ............................................. 13
1.2.4. Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình DH ..... 13
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lý THPT ................................................................. 13
1.3.1. Đạt được một hệ thống Vật lý PT cơ bản, phù hợp với quan điểm hiện đại .......... 13
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng ..................................................................... 14
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm ...................................................... 14
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH VL ở lớp 12 theo chương trình THPT mới ........ 14
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh học của GV, tăng cường việc tổ chức cho
HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập ........................................... 14
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiều dạy học phát hiện, giải quyết vấn đề.................................. 15
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lý....................................................... 15
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới. Phát huy
sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học ................................ 15
i
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
1.4.5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học kết hợp học tập cá nhân với học tập
hợp tác .................................................................................................................. 17
1.4.6. Dạy HS phương pháp tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học ....................... 17
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học .................................................................................. 18
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
2.3.5. Rèn luyện ngôn ngữ Vật lý cho HS ...................................................................... 33
2.4. Bồi dưỡng năng lực tư duy cho HS ......................................................................... 34
Chương 3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DHVL .... 35
3.1. Một số PPDH tích cực trong DHVL ........................................................................ 35
3.1.1. Dạy học vấn đáp, đàm thoại ................................................................................. 35
3.1.2. Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề............................................................ 36
3.1.3. Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ ..................................................................... 36
3.2. Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực ...................................................................... 36
3.2.1. Dạy học tăng cường, phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua
tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS .................................................... 36
3.2.2. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS ... 37
3.2.3. Dạy học phân hóa kết hợp với hợp tác.................................................................. 37
Chương 4. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG DAO ĐỘNG CƠ,
VẬT LÝ 12 NÂNG CAO ........................................................................... 38
4.1. Đại cương về chương .............................................................................................. 38
4.1.1. Mục tiêu ............................................................................................................... 38
4.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương ........................................................................... 39
4.2. Thiết kế giáo án một số bài học trong chương 2. Dao Động Cơ, Vật lý 12 NC ........ 39
Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................... 64
5.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................ 64
5.2. Nội dung thực nghiệm............................................................................................. 64
5.3. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................................... 64
5.4. Kế hoạch giảng dạy ................................................................................................. 64
khả năng tự học, tự chủ, tìm tòi, khả năng tư duy khoa học độc lập của HS bị hạn chế.
Nghị quyết TW II, khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam có nêu rõ: “Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn
luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các PP tiên tiến, PP
hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS,
nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo”. ([3], tr. 50).
Nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới và phát huy tính tích cực trong việc dạy
học bộ môn Vật lý cho HS THPT, việc phân tích các PPDH, chỉ ra cách lựa chọn các
PPDH một cách phù hợp trong mỗi đơn vị bài học nhằm phát huy, nâng cao khả năng
nhận thức của HS trở thành một yêu cầu cấp bách đối với GV dạy môn Vật lý THPT.
Là một GV Vật lý tương lai đã được trang bị những kiến thức và PPDH mà thầy cô
đã truyền đạt ngay khi còn trên giảng đường Đại học, em cần phải biết cách áp dụng vào
thực tiễn một cách có hiệu quả nhất nhằm phục vụ tốt nhất cho công cuộc đổi mới giáo
dục phổ thông hiện nay của nước ta mà trong đó quan trọng là bồi dưỡng cho HS năng
lực tư duy và tích cực hóa hoạt động nhận thức cho HS.
Các chương trong SGK được thiết kế rất lôgic và hợp lý, trong đó có chương Dao
động cơ có vai trò quan trọng trong đời sống và kỹ thuật, có phương pháp tương tự điện
cơ, quang cơ, được vận dụng nhiều trong máy móc, chế tạo ôtô…
Từ những yêu cầu trên, cùng với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng DHVL
ở trường phổ thông, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Áp dụng một số phương
pháp dạy học tích cực khi giảng dạy chương 2.Dao động cơ, Vật lý 12 nâng cao nhằm
bồi dưỡng năng lực tư duy của học sinh”.
1
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
● Thực nghiệm sư phạm
6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các hoạt động dạy và học của GV và HS trong việc áp dụng một số phương pháp
dạy học tích cực nhằm bồi dưỡng năng lực tư duy của học sinh.
7. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
● Giai đoạn 1: Tìm hiểu thực trạng trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài nghiên
cứu
● Giai đoạn 2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết
● Giai đoạn 3: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
2
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
● Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung và PP xây dựng chương 2. Dao động cơ.
● Giai đoạn 5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở THPT
● Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài và chuẩn bị báo cáo bằng Powerpoint
● Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp
8. NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
● Giáo viên: GV
● Học sinh: HS
● Khoa học: KH
● Nâng cao: NC
a) Mục tiêu dạy học trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nghị quyết Hội nghị BCH Đảng Cộng sản Việt Nam, khóa VIII đã chỉ rõ: “Nhiệm
vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lí
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ gìn và phát huy các giá
trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng
của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá
nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng
thực hành giỏi, có phong cách công nghiệp, có tính tổ chức kĩ luật, có sức khỏe, là những
người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời căn dặn Bác Hồ”
([3], tr. 49).
Để thực hiện được mục tiêu đó, có rất nhiều việc phải làm ở tầm vĩ mô của Nhà
nước, của toàn xã hội cũng như ở tầm vĩ mô của mỗi trường học, lớp học, HS. Những vấn
đề ở tầm vi mô như mục tiêu giáo dục, thiết kế chương trình, cung cấp các PPDH, chính
sách đối với người dạy, người học…; ở tầm vi mô là PPDH, hoạt động của GV và HS
trong quá trình DH…Những vấn đề ở tầm vĩ mô và vi mô tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn
nhau. Tuy nhiên, chất lượng GD thể hiện ở sản phẩm cuối cùng là phẩm chất, nhân cách
của HS. Điều quan trọng trước hết và cũng là cuối cùng của người GV, nhân vật chủ chốt
trong công tác GD và DH là làm thế nào cho HS của mình trong thời gian quy định của
chương trình đào tạo đạt được những yêu cầu mà xã hội mới đặt ra cho nhà trường.
Hơn nữa đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đang
chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường với sự quản lí của Nhà
nước. Xã hội mới phồn vinh ở thế kỉ XXI phải là một xã hội “dựa vào tri thức”, vào tư
duy sáng tạo, vào tài năng sáng chế của con người. Trước tình hình đó đòi hỏi nền GD
của nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc, toàn diện để có thể tạo cho đất nước những
con người lao động có hiệu quả trong hoàn cảnh mới.
Mục tiêu GD ngày nay ở nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung không chỉ
dừng lại ở việc truyền thụ cho HS những kiến thức, kỹ năng loài người đã tích lũy được
trước đây, mà còn đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo ra những tri
thức mới, PP mới, cách GQVĐ mới phù hợp với hoàn cảnh của mỗi đất nước, mỗi dân
tin cần thiết cho việc học tập VL.
- Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của VL, kỹ năng lắp ráp và tiến hành các thí
nghiệm VL đơn giản.
- Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin rút ra kết luận, đề ra các dự đoán về các mối
quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng, quy tắc VL, đề xuất phương án thí nghiệm
để kiểm tra dự đoán…
- Vận dụng kiến thức: mô tả, giải thích các hiện tượng, quy tắc VL, giải các bài tập
VL… giải quyết các vấn đề đơn giản của đời sống, sản xuất.
- Sử dụng các thuật ngữ VL, biểu bảng, trình bày rõ ràng, chính xác những kết quả
thu được.
* Hình thành và rèn luyện các thái độ tình cảm sau:
- Bồi dưỡng cho HS thế giới quan duy vật biện chứng, GD lòng yêu nước, thái độ
đối với lao động, đối với cộng đồng và những đặc tính khác của người lao động trên cơ
sở những kiến thức VL vững chắc.
- Hứng thú học tập môn VL, yêu thích, trân trọng những đóng góp của VL học…
- Có thái độ khách quan, trung thực, tác phong cẩn thận, chính xác, tinh thần học tập
tốt.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết VL vào đời sống, cải thiện điều kiện sống, bảo
vệ môi trường.
=> Các mục tiêu trên không tách rời nhau mà luôn luôn gắn liền với nhau, hỗ trợ
nhau, góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hòa, toàn diện. Ví dụ: Kiến
thức mà HS thu nhận được chỉ có thể sâu sắc, vững chắc khi họ có trình độ tư duy phát
triển. Muốn có kiến thức vững chắc, HS không phải chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ
động, máy móc mà phải tích cực hoạt động, tham gia vào quá trình xây dựng và vận dụng
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Ngoại ngữ.
- Mức độ phân hóa: từ chương trình chuẩn nâng lên 20%, về thời lượng, nội dung
(khối lượng và mức độ) chênh lệch của từng môn học phân hóa. Cụ thể: ở ban Khoa học
tự nhiên (KHTN), các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học; ở ban Khoa học xã hội và
nhân văn (KHXH&NV), các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ - sẽ được nâng
lên 20% so với chương trình chuẩn.
- Điều chỉnh giảm số tiết so với chương trình THPT hiện hành ở một số môn như
Ngữ văn từ 11 tiết/tuần trong cả 3 năm học còn 9,5; Toán từ 14 còn 10; Lý từ 9 còn 6;
Công nghệ từ 6 còn 5 để có thời lượng cho môn học mới, cho dạy học tự chọn và cho
hoạt động GD khác (Hướng nghiệp, Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp) và đảm bảo sự cân
đối giữa các lĩnh vực tri thức của mặt bằng học vấn PT.
6
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Tiếp tục thực hiện nguyên tắc phân hóa trong GD THPT, đáp ứng yêu cầu rất đa
dạng của người học cũng như tạo điều kiện cho chương trình GD của nhà trường được
thực hiện một cách linh hoạt, gắn bó với thực tiễn địa phương, phục vụ yêu cầu chuẩn bị
đội ngũ lao động tham gia phát triển kinh tế - xã hội địa phương, kế hoạch dạy học mới
dành thời lượng cho dạy học tự chọn: 4 tiết/tuần cho ba lớp 10, 11, 12 của ban KHTN
cũng như ban KHXH&NV; 12 tiết/tuần cho ba lớp của ban Cơ bản. Mục đích giúp HS
củng cố kiến thức, kỹ năng đã học, hoặc cung cấp chủ đề nâng cao kiến thức, kỹ năng của
HS, hoặc đáp ứng những yêu cầu khác của HS.
- Số tuần học trong một năm học, theo quy định chung là 35 tuần, mỗi tuần lễ học 6
học hoặc mở rộng, nâng cao đáp ứng nhu cầu của HS.
7
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
Chương trình các môn học THPT đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của cấp học.
- Đảm bảo tính hệ thống, chỉnh thể và yêu cầu kế thừa trong việc hoàn thiện, phát
triển nội dung học vấn phổ thông.
- Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam.
- Đảm bảo tính sư phạm và yêu cầu phân hóa.
- Góp phần đẩy mạnh việc đổi mới PP và hình thức tổ chức DH.
- Tiếp tục coi trọng vai trò của PTDH.
- Đổi mới đánh giá kết quả của quá trình học tập.
- Chú ý tới các vấn đề của địa phương.
Một số điểm mới của chương trình môn học:
- Nhìn chung chương trình các môn học đều bám sát vào các yêu cầu của xây dựng
chương trình trong quá trình xác định mục tiêu, nhiệm vụ môn học, trong lựa chọn và sắp
xếp các nội dụng trong văn bản chương trình.
- Điểm thể hiện nổi bật là các chương trình đều tăng thời lượng dành cho các hoạt
động thực hành, hoạt động học tập tích cực của HS.
- Các nội dung lý thuyết được cân nhắc lựa chọn và đề ra các yêu cầu thực hiện phù
hợp với mức độ nhận thức của HS.
- Các nội dung trong chương trình được sắp xếp lại để tăng cường ứng dụng hoặc hỗ
trợ giữa các môn. Môn Ngữ văn được xây dựng theo tư tưởng và nguyên tắc tích hợp nối
phương.
- Lớp 11 có 3 tiết/tuần cho chương trình hoạt động GD nghề phổ thông nhằm giúp
HS có kiến thức nghề nghiệp và được rèn luyện một số kỹ năng phổ thông của các nghề
thuộc lĩnh vực công nghiệp, nông – lâm – ngư nghiệp, dịch vụ, Tin học.
b) Về sách giáo khoa THPT ([1], tr.6)
● Các yêu cầu đổi mói SGK THPT
- Bám sát chương trình môn học.
- Đảm bảo tính kế thừa trong quá trình biên soạn.
- Dựa trên cơ sở lí luận về SGK có lưu ý tới xu thế tiên tiến trên thế giới trong lĩnh
vực này.
- Đảm bảo cơ bản, tinh giản, hiện đại, sát thực tiễn Việt Nam.
- Đảm bảo tính liên môn.
- Tạo điều kiện trực tiếp giúp HS tiếp tục nâng cao năng lực tự học và đổi mới
PPDH.
- Đảm bảo yêu cầu phân hóa.
- Đảm bảo những yêu cầu về văn phong đặc trưng của SGK.
- Chú ý tới đặc điểm lứa tuổi HS và điều kiện DH cụ thể của cấp THPT.
● Một số điểm mới của SGK môn học
* Về mặt hình thức
- Có hai bộ SGK được biên soạn theo chương trình chuẩn và theo chương trình NC.
- Riêng môn Ngữ văn và Toán do nội dung nhiều và thời lượng lớn nên ở mỗi lớp
đều có sách tập một và tập hai.
- Thực hiện nguyên tắc tích hợp, môn Ngữ văn (trước đây có tên môn Văn) từ ba
phân môn Văn – Tiếng Việt – Làm văn được kết hợp và trình bày trong một SGK.
- Trong cấy trúc hình thức từng cuốn SGK, cách trình bày thể hiện rõ sự hỗ trợ cho
đổi mới PPDH, tạo điều kiện cho HS được làm việc tích cực, chủ động; hạn chế việc
cung cấp sẵn kiến thức, việc mô tả các quá trình.
* Về mặt nội dung
Thực hiện đổ mới qua việc cân nhắc lựa chọn kiến thức, xác định mức độ các kiến
thức ở từng bài hướng vào việc thực hiện mục tiêu GD của từng bài, từng chương của bộ
thức và cách thức, thông qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội những hiện thực tự
nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể.
d) Định hướng đổi mới PPDH
Định hướng đổi mới PPDH đã xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1
– 1993); Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 – 1996), được thể chế hóa trong Luật
giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt
chỉ thị số 14 (4 – 1999).
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
Với mục tiêu giáo dục PT là “giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng
tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và
trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,
tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Chương trình giáo dục PT ban hành kèm theo
Quyết định số 16/2006/QD BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù
hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng HS, điều kiện củ từng lớp học; bồi dưỡng
cho HS PP tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
tác động đến tình cảm, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS”.
Đổi mới PPDH cần có cuộc cách mạng về tư duy: Thay đổi kiểu tư duy đơn tuyến:
là tư duy coi PP là hệ thống các nguyên tắc, điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt động
cải tạo thực tiễn; chuyển kiến thức của thầy sang trò theo một chiều. Tư duy đơn tuyến là
tư duy dễ cả tin, cần phải khắc phục. Tư duy đa tuyến: là tư duy đặt PP vào hệ thống hoạt
động gồm nhiều thành tố, là tư duy theo hệ hình thái tương tác, bao quát tổng thể mỗi sự
vật, từ đó nắm được bản chất cụ thể và sâu xa của sự vật.
10
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến,
hiện đại với việc khai thácnhững yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống.
- Tăng cường sử dụng các PTDH, thiết bị DH và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng
của công nghệ thông tin.
Đổi mới chương trình, SGK lần này đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH. Chỉ có
đổi mới căn bản PPDH chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục,
mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong
bối cảnh nhiều nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức. PP giáo dục PT
phải được thể hiện trong chương trình giáo dục PT, SGK, tài liệu hướng dẫn DH, kế
hoạch thực hiện bài học của GV. Đây là nội dung trọng tâm của chương trình bồi dưỡng.
Phần này nhằm giúp làm quen với những phương hướng, quan điểm đổi mới PPDH trong
bộ môn, rèn luyện kĩ năng thực hiện PPDH theo những phương hướng, quan điểm đổi
mới.
11
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
e) Mục đích của đổi mới PPDH
Việc thực hiện đổi mới chương trình GDPT đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội
dung, PP, PTDH đến cách thức đánh giá kết quả DH, trong đó khâu đột phá là đổi mới
PPDH.
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường PT là thay đổi lối DH truyền thụ một
chiều sang DH theo “phương pháp dạy học tích cực” (PPDHTC) nhằm giúp HS phát huy
tính tích cực
Áp dụng phương pháp chung của NTKH và những PP đặc thù của VL.
Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại.
12
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Rèn luyện khả năng tự học, hình thành thói quen tự học.
Phát phiếu học tập về nhà cho HS.
Tập cho HS phương pháp đọc sách và có ý thức tự đọc sách.
Tập cho HS quen các phương pháp nhận thức khoa học.
Tăng cường dạy học theo nhóm và dạy học hợp tác.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học
Tổ chức cho HS tích cực tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề học tập, giải quyết tình
huống …
Áp dụng rộng rãi PP phát hiện GQVĐ.
Bồi dưỡng HS các PP đặc thù của VL.
1.2.4. Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy
học
Quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo của HS.
Nắm được các lý thuyết về sự phát triển:
Lý thuyết thích nghi của J.Piaget.
Lý thuyết về vùng phát triển gần của L.X Vưgotxki.
Lý thuyết kích thích nhu cầu cá nhân (Skinner).
để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập VL.
Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của VL, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí
nghiệm VL đơn giản.
Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự
đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hay quá trình VL,
cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình VL, giải các
bài tập VL và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ PT.
Sử dụng các thuật ngữ VL, các biểu bảng,đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm
Có hứng thú học VL, yêu thích tìm tòi KH, trân trọng đối với những đóng góp của
VL học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà KH.
Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có
tinh thần hợp tác trong việc học tập môn VL, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết
đã đạt được.
Có ý thức vận dụng những hiểu biết VL vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý ở lớp 12 theo chương trình THPT mới
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập
GV không nên giảng giải tỉ mỉ, quá kỹ lưỡng, đầy đủ cả những chỗ HS có thể tự
học, tự tìm hiểu được.
Làm cho HS tự tin, hào hứng và thành công hơn.
GV không nên làm thay những gì HS có thể tự làm.
GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học, chỉ nên giảng giải những chỗ
HS không thể hiểu được.
GV cần chia một vấn đề học tập lớn, phức tạp thành những vấn đề nhỏ, đơn giản
giao cho HS giải quyết, HS cố gắng một chút là có thể giải quyết.
Trong quá trình GQVĐ, GV cần cân nhắc việc gì HS làm được, việc gì cần trợ giúp,
Phát biểu kết luận.
Muốn thực hiện được các bước của PP này, HS phải thực hiện việc thu thập thông
tin, xử lý thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu. Trong quá trình này hiện tượng
thực tế cụ thể quan sát được luôn luôn kết hợp với những kết luận trừu tượng phản ánh
thực tế đó. Và sự kết hợp này được thực hiện thông qua các suy luận logic như: phân tích,
tổng hợp, trừu tượng hóa, cụ thể hóa…
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lý
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là "phải biết phương pháp hành
động rồi mới hành động chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên". ([4], tr. 53)
Một số PP thường được áp dụng vào quá trình DH là:
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp mô hình.
Phương pháp tương tự.
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới. Phát
huy sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị DH
Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập
hoặc các hoạt động nhóm.
15
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
Sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà
còn phát huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong quá trình DH có sử dụng CNTT.
Sử dụng CNTT như phương tiện DH, thiết bị DH không phải chỉ nhằm thí điểm
DH với CNTT mà còn góp phần DH về CNTT.
Sử dụng CNTT như một phương tiện DH, thiết bị DH, không phải chỉ để thực
hiện DH với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay
cả trong điều kiện không có máy.
16
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
1.4.5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức DH kết hợp học tập cá nhân với học tập
hợp tác
Cần đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học (trong giờ nội khóa, trong giờ tự
chọn, học trong lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở nhà), kết hợp học cá nhân với học hợp tác
với nhiều hình thức khác nhau (cặp, nhóm, lớp).
Các hình thức học tập này không những tạo điều kiện thực hiện dạy học phân hóa
nội tại mà còn rèn luyện cho HS kỹ năng làm việc tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ
được giao (phân công công việc trong nhóm, trao đổi tranh luận bảo vệ ý kiến của mình,
tham khảo thảo luận ý kiến của người khác để chỉnh sửa đào sâu và hoàn thiện suy nghĩ
của mình).
GV cần rèn luyện kỹ năng làm việc tập thể mà HS đã có trong những giờ học trên
lớp và cả trong tự học ở nhà.
Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm gồm các giai đoạn sau:
Làm việc chung toàn lớp: chia nhóm, xác định và giao nhiệm vụ cho các nhóm,
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
quy tắc và nguyên lý cơ bản; thuyết, ứng dụng kỹ thuật VL), cơ sở định hướng của việc
giải một loại bài tập nào đó…
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học
1.5.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án
Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt động
của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của người GV.
Khi soạn giáo án (GA), GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
Trong bài học, HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kỹ năng nào? Mức độ đến
đâu?
Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng của HS sẽ diễn đạt theo con đường nào?
HS cần huy động những kiến thức, kỹ năng nào đã có? Cần những phương tiện dạy học
nào?
Những hoạt động chủ yếu nào của HS trên con đường dẫn đến chiếm lĩnh những
kiến thức, kỹ năng đó? Những hoạt động của HS diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân
hay làm việc theo nhóm?
GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến
thức, kỹ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả GD?
Hành vi đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?
1.5.2. Các bước soạn giáo án
Xác định mục tiêu bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái
độ trong chương trình.
Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung
của bài học.
Xác định những kiến thức, kỹ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở
HS.
Xác định trình tự logic của bài học.
chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các chủ đề trong chương trình VL THPT.
Xác định những nội dung kiến thức bài học: Cần xác định những nội dung này thuộc
loại kiến thức nào (khái niệm về sự vật, hiện tượng, quá trình VL; khái niệm về đại lượng
VL; định luật, quy tắc, nguyên lý cơ bản; thuyết; ứng dụng kỹ thuật của VL), bao gồm
những kết luận nào?
Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các PTDH cần sử dụng.
Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học: GV cần xác định kiến thức cần
xây dựng diễn đạt như thế nào? Là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp trả lời
được câu hỏi này?
Soạn thảo tiến trình dạy học cụ thể:
Việc soạn thảo tiến trình dạy học phải thể hiện rõ hoạt động học và hoạt động dạy
là hoạt động như thế nào? Diễn ra như thế nào? Trình tự diễn ra các hoạt động đó ra sao?
Với mỗi hoạt động của HS, cần viết rõ mục đích hoạt động, cách thức hoạt động,
hình thức thực hiện hoạt động (cá nhân hay nhóm), kết quả cần đạt được.
Với từng hoạt động của HS, cần viết hoạt động tương ứng của GV: lệnh hoạt
động, câu hỏi, gợi ý để hướng dẫn hoạt động của HS, thông báo bổ sung của GV. Cần coi
trọng việc chuẩn bị câu hỏi, nhất là câu hỏi then chốt. Trên cơ sở đó, khi lên lớp GV sẽ
phải phát triển thêm tùy diễn biến của giờ học.
Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng.
Soạn nội dung bài tập về nhà.
Một số hình thức trình bày giáo án:
Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự từ trên xuống dưới.
Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: hoạt động của GV và hoạt động của HS.
Viết 3 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng hoặc tiêu đề
nội dung chính và thời gian thực hiện.
Viết 4 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng; tiêu đề nội
dung chính và thời gian thực hiện.
19
Hoạt động 7: Hướng dẫn học tập ở nhà
Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu 2:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV. - Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.
Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tạo tình huống học tập.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 3: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.
Hoạt động của GV
- Tổ chức hướng dẫn.
20