Vận dụng một số phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trong dạy học Giải tích ở trường Cao đẳng Sư phạm Nước CHDCND Lào - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI JAB VONGTHAVY
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRONG DẠY HỌC GIẢI TÍCH Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM
NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 62. 14. 01. 11

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn
2. TS. Trần Luận
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân
thành đến các cá nhân và tập thể.
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy hướng dẫn
khoa học PGS. TS. Nguyễn Anh Tuấn và TS. Trần Luận đã hướng dẫn tận tình
hướng dẫn và chỉ dạy cho tôi trong suốt quả trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Phòng
quan hệ hợp tác quốc tế, tập thể khoa Toán – Tin trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ Giáo dục và Thể thao, Bạn, Đại sư quan nước
Cộng hòa Nhân chủ Nhân dân Lào, Giám hiệu trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm
Thà đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn tập thể quý Thầy cô Khoa Toán – Tin Trường Cao đẳng
Sư phạm Luông Nặm Thà và các em sinh viên khóa 7 năm học 2011 – 2012, các em
sinh viên khóa 8 năm học 2012 – 2013 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ,
trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2014
Tác giả luận án Jab Vongthavy

1.1.2. Những biểu hiện của tính tích cực học tập
9
1.1.3. Các cấp độ của tính tích cực trong học tập
10
1.1.4. Nguyên tắc phát huy tính tích cực học tập của SV
10
1.1.5. Sự cần thiết phát huy tính tích cực học tập của SV CĐSP ở Lào
13
1.2. PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN
17
1.2.1. Phƣơng pháp dạy học
17
1.2.2. Những phƣơng pháp dạy học truyền thống
20
1.2.3. Một số xu hƣớng dạy học không truyền thống
22
1.2.4. Phƣơng pháp dạy học tích cực
26
1.2.5. Mối quan hệ giữa một số phƣơng pháp dạy học
30
1.3. THỰC TRẠNG DẠY HỌC GIẢI TÍCH Ở TRƢỜNG CĐSP LÀO
33
1.3.1. Nội dung chƣơng trình môn Giải tích ở trƣờng CĐSP Lào
33
1.3.2. Tình hình DH môn Giải tích ở trƣờng CĐSP Lào
36
1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
42

CHƢƠNG 2 - VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC

117
3.2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
117
3.3. PHƢƠNG PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM
117
3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
118
3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
138
KẾT LUẬN
139
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
141
TÀI LIỆU THAM KHẢO
142
PHỤ LỤC

QUY ƢỚC VIẾT TẮT

STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1.
CĐSP
Cao đẳng sư phạm
2.
CHDCND
Cộng hòa dân chủ nhân dân
3.
CNTT

Sinh viên
14.
THCS
Trung học cơ sở
15.
TN
Thực nghiệm
16.
TTC
Tính tích cực 1


Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào đang trong thời kỳ đổi
mới, đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo có những bước đi đổi mới về mọi mặt, nhằm
đào tạo con người lao động có đủ kiến thức, năng lực sáng tạo, trí tuệ và phẩm chất
đạo đức tốt, đáp ứng được yêu cầu nhân lực của đất nước.
Nghị quyết Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ IX đã khẳng định:
Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia sao cho có chất lượng và sự đổi mới tích cực,
tiến tới hiện đại. Trong điều kiện khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp và là yếu tố quyết định sự phát triển của thế giới, thì công tác giáo dục
càng đóng vai trò quan trọng. Nếu công tác giáo dục con người của chúng ta có
chất lượng thì sẽ giúp cho sự phát triển có tốc độ nhanh hơn và nước ta sẽ bắt kịp
xu thế phát triển chung của thế giới. Trong công tác giáo dục và đào tạo, chúng ta
cần phải chú ý hai mặt đi đôi với nhau: Thứ nhất là cần phải chú ý đào tạo về tư
tưởng chính trị và lý tưởng xã hội chủ nghĩa, giáo dục ý thức pháp luật và kỷ luật,
thứ hai là phải mở rộng quy mô đào tạo các chuyên gia đáp ứng được yêu cầu về
trình độ chuyên môn trong các ngành khoa học giáo dục hiện nay, từng bước sánh

Mặt khác, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) và
truyền thông trong xã hội, việc sử dụng phương tiện DH hiện đại, trong đó ứng
dụng CNTT, được coi là một yếu tố tích cực trong quá trình đổi mới PPDH. Trên
thế giới đã có nhiều trường đại học và các công ty phần mềm cung cấp dịch vụ đào
tạo trực tuyến trên mạng internet góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng
được nhu cầu đa dạng của người học: Học mọi lúc, học được ở mọi nơi, HT suốt
đời, HT một cách mở và mềm dẻo. Ở Nước CHDCND Lào, trong thời gian gần đây,
computer, internet, phần mềm, trở thành là những phương tiện hỗ trợ DH không
thể thiếu các trường cao đẳng, đại học; nói riêng là các trường sư phạm.
Thực trạng về DH môn Toán ở Lào cho thấy chưa có sự đổi mới đáng kể.
Trước tình hình đó, mục tiêu của chúng tôi là cập nhật những kiến thức mới về
PPDH môn Toán và vận dụng một cách thích hợp nhằm tích cực hoá hoạt động
(HĐ) HT cho SV CĐSP Nước CHDCND Lào; để từng bước đổi mới việc DH môn
Toán ở các trường CĐSP, nâng cao chất lượng HT, góp phần đào tạo thế hệ SV mới
đáp ứng được yêu cầu ngày càng phát triển của đất nước.
Chúng tôi tập trung nghiên cứu vận dụng một số PPDH nhằm tích cực hoá HĐ
HT của SV Toán ở trường CĐSP của Lào, thông qua một số nội dung DH Giải tích.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài:
Vận dụng một số phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của
sinh viên trong dạy học Giải tích ở trường Cao đẳng Sư phạm Nước CHDCND Lào.
3

Xây dựng một phương án vận dụng một số PPDH vào DH “Giải tích” nhằm
tích cực hóa HĐ HT cho SV ngành Toán ở trường CĐSP Nước CHDCND Lào.

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn.
+ Xây dựng giải pháp vận dụng một số PPDH trong DH Giải tích cho SV

Thà - Nước CHDCND Lào, nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
+ Phương pháp thống kê toán học:
Xử lý và đánh giá kết quả điều tra trước và sau thực nghiệm.
7
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu thao khảo và phụ lục, luận án gồm 3
chương:
Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Vận dụng một số PPDH nhằm tích cực hóa HĐ HT Giải tích cho
SV CĐSP Nước CHDCND Lào.
Thực nghiệm sư phạm.

5
- 



Theo từ điển tiếng Việt (Viện ngôn ngữ học, 2001), tích cực nghĩa là có ý
nghĩa, có tác dụng khẳng định, thúc đẩy sự phát triển. Người tích cực là người tỏ ra
chủ động, có những HĐ nhằm tạo ra sự biến đổi theo hướng phát triển. Theo một
nghĩa khác, tích cực là đem hết khả năng, và tâm trí vào làm việc.
Chẳng hạn: Tích cực đấu tranh chống tham nhũng, PP phòng bệnh tích cực,
tích cực HT, làm việc rất tích cực,
Theo những công trình nghiên cứu đã có, có thể hiểu tính cực là sự chủ động,
hăng hái, nhiệt tình với nhiệm vụ được giao ([36]).
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã
hội. Để tồn tại và phát triển, con người luôn tìm tòi, khám phá cải biến môi trường
để phục vụ cho con người. Tuy vậy, TTC có mặt tự phát và tự giác ([44]):
- Mặt tự phát của TTC là những yếu tố tiềm ẩn bên trong, bẩm sinh tính tò mò, hiếu
kì, linh hoạt trong đời sống hàng ngày.
- Mặt tự giác của TTC là trạng thái tâm lý tích cực có mục đích và đối tượng rõ rệt,

tình huống khó khăn. Có quyết tâm, có ý chí vượt lên trong HT.
+ Hành vi: Hăng hái tham gia vào mọi hình thức của HĐ học tập, hay giơ tay phát
biểu ý kiến, bổ sung các câu trả lời của bạn, ghi chép cẩn thận đầy đủ, cử chỉ khẩn
trương trong các hành động tư duy.
+ Kết quả lĩnh hội: nhanh, đúng, tái hiện được khi cần, chủ động vận dụng được
kiến thức, kỹ năng khi gặp tình huống mới để nhận thức những vấn đề mới.
Đặc biệt, TTC HT có mối liên hệ nhân quả với những phẩm chất nhân cách
của người học như:
- Tính tự giác: Đó là sự tự nhận thức được nhu cầu HT của mình và có giá trị thúc
đẩy HĐ có kết quả.
- Tính độc lập tư duy: Đó là sự tự phân tích, tìm hiểu, giải quyết những nhiệm vụ
nhận thức. Đây là biểu hiện cao của TTC.
- Tính chủ động: Thể hiện ở việc làm chủ các hành động trong toàn bộ hoặc trong
từng giai đoạn của quá trình nhận thức như đặt ra nhiệm vụ. lập kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ đó, tự đọc thêm, làm thêm các bài tập, tự kiểm tra…Lúc này, TTC đóng
vai trò như một tiền đề tiến hành HĐ HT của người học.
- Tính sáng tạo: Thể hiện khi chủ động nhận thức tìm ra cái mới, cách giải quyết
mới không phụ thuộc vào cái đó. Đây là mức độ biểu hiện cao nhất của TTC.
Tư tưởng nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động, sáng tạo của người học, xem
người học là chủ thể của quá trình nhận thức đã có từ lâu.

7
Nhà giáo dục J.J.Rousseau (Pháp) đã nói: “vấn đề không phải là đưa chân lý
cho sinh viên mà làm thế nào để sinh viên cũng có thể biết cách tìm đến chân lý”.
(Giáo dục học đại học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,1997, tập I trang 231).
Đầu thế kỉ XX, nhà Giáo dục học Mỹ là John Dewey ([87]) đề xuất việc cho
người học tự lựa chọn nội dung HT, tự nghiên cứu, DH phải kích thích được TTC
của người học, người dạy là người tổ chức, hướng dẫn, thiết kế, cố vấn. Khuynh
hướng chú trọng đến người học, nhằm phát huy tiềm năng sáng tạo của người học
đang được nhiều nước tiên tiến trên thế giới coi là tư tưởng chỉ đạo đổi mới PPDH.

+ Hành vi: SV hăng hái tham gia các HĐ HT: tính toán, biến đổi, tranh luận, giơ
tay phát biểu ý kiến, đánh giá nhận xét và bổ sung các câu trả lời của bạn,
+ Kết quả lĩnh hội: Nắm vững quy trình tiến hành PP từng phần để tính tích phân,
chủ động vận dụng (nhận dạng và thể hiện) được công thức khi giải dạng toán này.
Ngoài ra, cũng có thể nhận thấy tính chủ động và độc lập của SV trong quá
trình giải quyết nhiệm vụ đặt ra cho mỗi nhóm. Tính độc lập là không tương đồng
với nhau đối với từng cá nhân.

8
HT 
Để tích cực hóa HĐ nhận thức của người học, hứng thú là vấn đề mà GV
thường quan tâm trong quá trình DH. Theo những kết quả nghiên cứu tổng hợp
trong công trình PPDH truyền thống và đổi mới ([44]), các nhà lý luận DH trên thế
giới đã chỉ rõ quan hệ mật thiết giữa hứng thú nhận thức của con người với TTC
HT, thể hiện ở:
A.Kômenski xem hứng thú là một trong các con đường chủ yếu để “làm cho
HT trong nhà trường trở thành niềm vui”
A.Đ.Usinski xem hứng thú là một cơ chế bên trong đảm bảo HT có hiệu quả.
Lý luận DH hiện đại xem hứng thú là yếu tố có ý nghĩa trong quá trình DH,
trong sự phát triển và hình thành nhân cách của người học. Hứng thú là yếu tố dẫn
đến sự tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lý đảm bảo TTC và độc lập
sáng tạo trong HT.
Hứng thú là động cơ quan trọng của quá trình nhận thức và biểu lộ dưới dạng
tính tò mò, lòng khao khát cái mới…Dưới ảnh hưởng của hứng thú người học tích
cực tri giác hơn, tri giác sâu sắc hơn, trí nhớ cảm xúc, trí nhớ ảnh diễn ra tích cực
hơn. Vai trò hứng thú đối với kiến thức giữ vị trí quan trọng trong việc làm cho
người học tích cực HT và nhờ vậy mà qúa trình DH sẽ có hiệu quả hơn.
Để hình thành nhu cầu, động cơ hay ý chí HT cho người học thì phải tạo được
hứng thú cho họ trong quá trình DH. Muốn vậy, thông qua các yếu tố của quá trình
DH như: nội dung, PP, phương tiện…, người học cần tạo ra các HĐ để gây được

vụ HT. Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kĩ năng của mình để giải quyết các tình
huống mới, giải các bài tập.
- Hiểu được lời người khác và diễn đạt theo ý hiểu của mình. Nắm bắt được
nội dung học một cách nhanh chóng và chính xác.
- Có sự sáng tạo trong HT, có ý chí vượt khó HT.
+ Kết quả HT là một dấu hiệu quan trọng và có tính khái quát của TTC HT. Tích
cực HT thường xuyên, liên tục. tự giác mới có kết quả cao trong HT.
Theo các tác giả Trần Kiều, Nguyễn Thị Lan Phương [20], Đặng Thành Hưng
[15], trong quá trình HT, TTC của người học diễn ra ở nhiều phương diện khác
nhau: tri giác tài liệu, thông hiểu tài liệu, ghi nhớ, luyện tập, vận dụng…
Đặc biệt TTC HT biểu hiện thông qua tính cách của người học như:
- Tính tự giác: đó là sự tự nhận thức được nhu cầu HT của mình và có giá trị
thúc đẩy HĐ có kết quả.
- Tính độc lập tư duy: đó là sự phân tích, tìm hiểu, giải quyết các nhiệm vụ
nhận thức: Đây là biểu hiện cao của TTC.
- Tính chủ động: thể hiện ở việc làm chủ các hành động trong toàn bộ hoặc
từng giai đoạn của quá trình nhận thức như đặt ra nhiệm vụ, lập kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ đó…

10
- Tính sáng tạo: thể hiện khi chủ thể nhận thức tìm ra cái mới, cách giải quyết
mới, không bị phụ thuộc vào cái đã có. Đây là mức độ cao nhất của TTC.

Theo những kết quả nghiên cứu trong các công trình của G.I. Sukina (tham
khảo qua tài liệu [48]), ông đã chia TTC trong HT thành ba cấp độ như sau:

Đây là cấp độ thấp nhất của TTC, chủ yếu dựa vào trí nhớ để tái hiện những
điều đã nhận thức được. Ở cấp độ này, TTC xuất hiện do tác động kích thích bên
ngoài (yêu cầu của GV). Trong trường hợp, người học thao tác trên đối tượng bắt
chước theo mẫu hoặc mô hình của người học, nhằm chuyển đối tượng từ ngoài vào

- Hình thành và rèn luyện cho SV các kỹ năng HT trong khi GV sử dụng những
PPDH tích cực
- Phân bố thời gian hợp lí cho các nội dung bài học, chuẩn bị, soạn câu hỏi….
- Sử dụng những phương tiện DH một cách hiệu quả, thu hút được sự chú ý của SV.
- Tạo cơ hội cho tất cả SV có thể tham gia xây dựng bài học.
b) Tạo tình huống có vấn đề
Để thực hiện PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề (PH và GQVĐ), điểm xuất
phát là tạo ra tình huống có vấn đề, tốt nhất là tình huống gây được cảm xúc và làm
cho SV ngạc nhiên. Có nhiều cách để gợi vấn đề, tiếp cận một khái niệm hay định
lí, dưới đây là một số cách thường dùng để tạo ra các tình huống có vấn đề ([21]).
 Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc HĐ thực tiễn.
 Lật ngược vấn đề;
 Xem xét tương tự;
 Khái quát hóa;
 Sử dụng tư duy hàm;
 Khai thác kiến thức cũ đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới;
 Nêu một bài toán mà việc giải quyết cho phép dẫn đến kiến thức mới;
 Tìm sai lầm trong lời giải và sửa chữa sai lầm đó;
c) Hướng SV tham gia PH và GQVĐ
Các pha của PPDH PH và GQVĐ (tham khảo Nguyễn Bá Kim, [21]):
Để phát huy đầy đủ vai trò tự chủ của SV trong HĐ cá nhân và thảo luận tập
thể nhằm GQVĐ cũng như vai trò của GV trong việc tổ chức, kiểm tra, định hướng
các HĐ đó thì với mỗi nhiệm vụ nhận thức cần phải được thực hiện theo các pha
như sau:
i) Pha “Chuyển giao nhiệm vụ, phát biểu vấn đề"
- Pha thứ nhất: "Chuyển giao nhiệm vụ, bất ổn hoá tri thức, phát biểu vấn đề".
Trong pha này, GV giao cho SV một nhiệm vụ có tiềm ẩn vấn đề. Dưới sự hướng
dẫn của GV, SV quan tâm đến nhiệm vụ đặt ra, sẵn sàng nhận và tự nguyện thực
hiện nhiệm vụ. Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ đó, quan niệm và giải pháp ban


- Căn cứ vào mục tiêu và nội dung bài dạy, GV sẽ chọn hình thức DH thích hợp đối
với cả lớp, đối với các nhóm, đối với cá nhân.
- Có một số nội dung phù hợp với tất cả hình thức DH, nhưng cũng có một số nội
chỉ phù hợp cho một vài hình thức DH nhất định vì vậy cần có những PPDH phù
hợp đảm bảo tính vừa sức đối với SV.

13
- Tuỳ theo điều kiện khách quan và chủ quan cho phép mà lựa PPDH phù hợp với
nội dung cũng như đối tượng SV.
- Cần cho SV rèn luyện các kĩ năng giải toán theo hướng tăng dần độ khó.
1.1.4TTC HT SV
Để kích thích tính tự giác, tích cực, độc lập của SV và tạo hứng thú HT cho
SV, đòi hỏi ở người GV rất nhiều điều.Trước hết GV phải có tay nghề vững vàng,
phải biết yêu nghề, mến trẻ, tức là phải có năng lực sư phạm. Ngoài ra GV muốn
phát huy TTC, tự giác, độc lập của SV cần phải biết lựa chọn PP và hình thức tổ
chức DH thích hợp với nội dung và đặc điểm người học, như: đàm thoại; quan sát
trực quan; thảo luận nhóm; PH và GQVĐ,
Việc đổi mới PP giáo dục tất yếu phải đổi mới hình thức tổ chức DH để tạo
một sự tương ứng cần thiết. Sự đa dạng của PPDH trong sự phối hợp đòi hỏi phải có
một số hình thức tổ chức DH thích hợp. Mỗi hình thức tổ chức DH đều có tác dụng
tích cực phát triển SV những khía cạnh nào đó. Vì vậy, chúng ta cần biết kết hợp
nhiều hình thức tổ chức và PPDH, khai thác thế mạnh của chúng, tạo cơ hội cho SV
suy nghĩ làm việc, trao đổi thảo luận với nhau nhiều hơn.
Căn cứ vào số lượng học sinh trong đơn vị HT, xem xét từ góc độ phân hóa ngoài,
có ba hình thức tổ chức DH:
 Hình thức DH cá nhân: GV tổ chức SV làm việc với phiếu HT, làm bài tập trong
sách, tham gia các trò chơi, tiến hành các thí nghiệm, Ngoài ra cũng có thể là
những HĐ thể hiện khả năng cá nhân như: Sưu tầm tranh ảnh, thu tập tài liệu,
khảo sát thực tế nơi mình ở, Tổ chức HT cá nhân có ưu thế chú ý phát triển
năng lực riêng của từng SV. Đồng thời rèn cho các em có thói quen tự học, tự

Như vậy, phát huy TTC nhận thức của người học từ lâu đã trở thành một nguyên
tắc trong DH: “Nguyên tắc TTC”, hay “Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất giữa vai trò
chủ đạo của thày với vai trò tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của trò”.
1.1.5.2.  HT
a) Đặc điểm chung của SV Lào
Theo báo cáo tổng kết của Vụ Đào tạo giáo viên Lào năm học 2011-2012
([79]), SV Lào có độ tuổi từ 18 – 21 tuổi, đây là giai đoạn quan trọng của tuổi thanh
niên. Sự phát triển tâm lí của lứa tuổi này chịu tác động của hai yếu tố: sinh lí và xã
hội. Sự phát triển tương đối hoàn thiện về mặt cơ thể đã làm cho các em có sức
khỏe tốt, tạo điều kiện tích cực HĐ HT cũng như ở những lĩnh vực khác. Do vậy,
SV vừa có khả năng độc lập tự chủ trong HĐ cá nhân (lao động, HT, ), lại vừa
hình thành và phát triển tính cộng đồng thông qua những HĐ tập thể. Sự phát triển
nhanh về tâm lí, đặc biệt điều kiện giao tiếp rộng rãi về mặt xã hội giúp cho các em
có khả năng tiếp nhận và xử lý được nhiều thông tin. SV đã có sự chín chắn và có
kinh nghiệm hơn trong HĐ của mình, các em có thể hiểu được bản chất của từng

15
vấn đề, biết phân biệt chúng một cách tương đối nhanh chóng, phát triển khả năng
tiếp thu tri thức trừu tượng.
b) Đặc điểm học tập của SV CĐSP Lào
Với đối tượng người học ở đây là SV, ngoài những đặc điểm chung về nhận
thức ở lứa tuổi thanh niên, HĐ HT của SV còn có những đặc điểm riêng, khác với
học sinh phổ thông. Có thể thấy những điểm khác biệt mang tính đặc thù trong HĐ
HT của SV Nước CHDCND Lào như sau:
+ HĐ HT mang tính định hướng nghề nghiệp (ở đây là nghề DH, phục vụ DH
ở các trường phổ thông của Nước CHDCND Lào);
+ HĐ HT mang tính chủ động, nghiêng về tự học.
+ HĐ HT có tính đối tượng chứa đựng nhu cầu cần khám phá (ở đây là khám
phá cách thức vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực hành nghề DH);
+ HĐ HT có động cơ mạnh mẽ (ở đây là SV đã vào học trường CĐSP thì chỉ

giao tiếp, ngại bộc lộ tư tưởng và ý kiến của mình, nên thường HT một cách thụ
động, PP HT chủ yếu vẫn là nghe và ghi chép, chưa chủ động hỏi đáp trao đổi với
nhau và với GV (kể cả những khi gặp phải khó khăn về kiến thức và kỹ năng).
+ Vốn kiến thức toán phổ thông chưa được chắc chắn, chưa đủ điều kiện làm
nền tảng cho việc học những kiến thức trừu tượng, tổng quát của Toán cao cấp (nói
riêng là Giải tích toán học) ở bậc CĐSP.
+ Về tư duy, SV Lào thường quen với suy nghĩ một cách cụ thể, gắn với hành
động trực tiếp trong thực tế đời sống, nên gặp không ít khó khăn bởi sự "mới lạ"
và tính trừu tượng cao của kiến thức Toán cao cấp. Họ thường không kịp hiểu
những khái niệm cơ sở, dẫn đến ngỡ ngàng, lúng túng khi cần vận dụng lý thuyết để
giải toán. Khi gặp phải khó khăn mà tự mình không khắc phục được, SV hay chán
nản, nên HT một cách đối phó và thụ động.
+ Đa số SV thiếu những kỹ năng tin học cần thiết, khả năng ứng dụng CNTT
để phục vụ HT rất hạn chế.
Trong khi đó, đặc trưng của HĐ HT ở bậc CĐSP đặt ra yêu cầu mới về nội
dung cũng như PPDH: Nội dung nhiều, khó hơn và cách phân phối chương trình -
thời gian HT cũng thay đổi, PP và hình thức tổ chức dạy và học có khác với phổ
thông, chú trọng hơn đến HĐ tự học,
Nhiệm vụ cơ bản của trường CĐSP là đảm bảo cho SV lĩnh hội được những
cơ sở của khoa học sư phạm một cách tích cực, tự giác có hệ thống. Phát huy TTC
của SV trong giờ học nói chung và trong khi học môn Toán nói riêng giúp cho SV
phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất và các kỹ năng cơ bản nhằm hình
thành nhân cách con người xã hội chủ nghĩa năng động, sáng tạo khả năng đáp ứng
nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, bởi vì vốn kiến thức thu nhận được ở nhà
trường chỉ sống và sinh sôi nảy nở nếu SV biết sử dụng một cách độc lập, sáng tạo.

17
Trong luận án này, hướng nghiên cứu dựa trên quan niệm coi TTC nhận thức
của SV là một yêu cầu của DH ở bậc Cao đẳng và Đại học, từ đó cần thiết phải phát
huy TTC nhận thức của SV trong quá trình giảng dạy để nâng cao chất lượng và

điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị DH, thời gian,

18
1.2.1.2các PPDH
Tùy theo xét về phương diện này hay phương diện khác, ta có thể liệt kê các
PPDH theo cách này hay cách khác.
Tác giả Nguyễn Bá Kim ([21, tr.106]) đã nghiên cứu, xem xét một cách tổng
thể các PPDH theo những phương diện sau đây:
 Theo chức năng điều hành quá trình DH:
+ Đảm bảo trình độ xuất phát.
+ Hướng đích và gợi động cơ.
+ Làm việc với nội dung mới.
+ Củng cố.
+ Kiểm tra và đánh giá.
+ Hướng dẫn công việc ở nhà.
 Theo con đường nhận thức:
+ Suy diễn.
+ Quy nạp.
 Theo hình thức HĐ bên ngoài của thầy và trò (trên lớp):
+ GV thuyết trình, SV nghe và ghi chép
+ GV & SV vấn đáp (đàm thoại).
+ SV tự học (với những mức độ HĐ độc lập khác nhau).
 Theo mức độ tìm tòi khám phá:
+ Truyền thụ tri thức dưới dạng có sẵn.
+ PPDH PH và GQVĐ.
 Theo hình thức tổ chức DH:
+ DH theo lớp.
+ DH theo nhóm.
+ DH theo từng cặp.
 Theo phương tiện DH:

cho hiệu quả tốt mà không đi sâu vào định nghĩa "duy danh" hay phân biệt rạch ròi
các PPDH. Vì vậy, chúng tôi thống nhất gọi tên là các PPDH (kể cả PPDH truyền
thống hay không truyền thống, ).
Theo đó, DH PH và GQVĐ, DH phân hóa, DH hợp tác, được viết là
PPDH PH và GQVĐ, PPDH phân hóa, PPDH hợp tác theo nhóm, Mặc dù vậy,
đặc điểm, quy trình và cách thức vận dụng của chúng không hề thay đổi.
Trong phạm vi luận án này, chúng tôi xem xét nghiên cứu PPDH theo góc độ:
Vận dụng một số PPDH truyền thống và không truyền thống có điều kiện thực hiện
trong DH Giải tích ở các trường CĐSP của Nước CHDCND Lào nhằm tích cực
hóa hoạt động HT của SV.

Trích đoạn 3: Làm việc theo nhóm BIỆN PHÁP 3: VẬN DỤNG PPDH CÓ SỰ TRỢ GIÚP CỦA PHẦN MỀM MAPLE TRONG DH GIẢI TÍCH Ở TRƯỜNG CĐSP LÀO. Nội dung biện pháp Ban đầu, loài người chỉ xem xét và tính diện tích cho những hình vuông, rồi đến hình chữ nhật, sau đó là tam giác vuông (xem như nửa hình chữ nhật). Maple hỗ trợ củng cố và hệ thống hóa khái niệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status