Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
Lời nói đầu
Chúng ta bớc sang thế kỷ XXI , thế kỷ của sự phát triển tột bậc của
khoa học đợc ứng dụng nhan tránh vào mọi lĩnh vực nhng nhạy cảm nhất
là lĩnh vực kinh tế.
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đã chuyển từ nền kinh tế tập trung bao
cấp sang nên kinh tế thị trờng . Chính sự thay đổi này đã kéo theo sự cạnh
tranh trên thị trờng giữa các doanh nghiệp ngày càng trở lên gay gắt và
quyết liệt vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự thích hợp nhanh
chóng nhạy bén trong mọi vấn đề , đặc biệt là việc tổ chức công tác tiêu
thụ sản phẩm sao cho có hiệu quả cao nhất.
Tiêu thụ sản phẩm có vai trò cực kỳ quan trọng đến sự thành công
hay thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp . Tiêu thụ đóng vai trò đầu
ra của quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp : Mọi hàng hoá dịch vụ
sinh ra là để bán không có một doanh nghiệp nào sản xuất ra hàng hoá hay
kinh doanh dịch vụ mà lại không cần tiêu thụ .giải quyết tốt yếu tố đầu ra
này đồng nghĩa với doanh nghiệp đã tạo ra yếu tố đầu vào cho chu kỳ sản
suất kinh doanh mới. Nếu tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ
làm cho sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ nhanh và nhiều hơn , rút ngắn thời
gian thu hồi vốn . Tốc độ tiêu thụ cao lợi nhuận lớn tạo điều kiện cho
doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho ngân sách nhà nớc đảm bảo
đời sống của ngời lao động , thúc đẩy sản xuất kinh doanh .....
Vấn đề đặt ra hiện nay là công ty phải thực hiện các biện pháp để đổi mới
công tác tiêu thụ sản phẩm của mình sao cho có hiệu quả nhất.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
Xuất phát từ đó, Trong thời gian thực tập tại công ty Da Giầy HN,
em đã quan tâm và đi sâu tìm hiểu công tác tiêu thụ sản phẩm của công
ty , cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô các chú , anh chị em trong
phòng ban đặc biệt là phòng tài chính kế toán của công ty và cùng với sự
chỉ bảo nhiệt tình chu đáo của các thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Công Nh .
Còn theo cách nhì của Marketing thì thị trờng bao gồm tất cả
những khách hàng tiền ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể sẵn
sàng và có khả năng tham gia chao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong
muốn đó.
Nh vậy tuỳ thuộc vào đạc điểm và mục đích của mình mà mỗi đối t-
ọng, mỗi trờng phái đa ra cách nhìn nhận riêng về thị tròng .
Vậy: Thị trờng là nơi mà ngời bán tự tìm đén với nhau qua chao đổi,
thăm dò, tiêp xúc để nhận lấy lời giải đáp mà mỗi bên cần biết .
+Phải sản xuất loại hàng gì ? cho ai?
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
+Số lợng bao nhiêu ?
+Mẫu mã kiểu cách thế nào ?
Ngời tiêu dùng thông qua thị trờng để tìm hiểu :
+Ai sẽ đáp ứng đợc nhu cầu của mình ?
+Nhu cầu đợc thoả mãn đến mức nào? Khả năng thanh toán ra
sao ?
b. Vai trò của thị trờng
Thị tròng có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh
qua thị trờng, có tể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ
thống giá cả. Trên thị trờng giá cả hàng hoá và các nguồn lực về t liệu sản
xuất,sức lao động,....luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn lực có
giói hạn này đựoc sử dụng để sản xuất đúng hàng hoá , dịch vụ mà xã hội
có nhu cầu . Thị trờng là khách quan mà doanh nghiệp không có khả năng
làm thay đổi thị trờng . Các doanh nghiệp chỉ có thể dựa trên cơ sở nhận
biết nhu cầu của xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phơng án
kinh doanh của mình phù hợp với đòi hỏi của thị trờng.
Tái sản xuất hàng hoá bao gồm cả sản xuất, phân phối, trao đổi và
tiêu dùng . Thị trờng lằm trong khâu lu thông, nh vậy thị trờng là mội khâu
tất yếu sản xuất ra hàng hoá Thị trờng chỉ mất đi khi hàng hoá không
toán hoặc không phù hợp với công dụng và thị hỉếu của ngời tiêu dùng
.Trong trờng hợp này quá trình sản xuất sẽ bị ách tắc không thực hiện
đuợc. Ngợc lại,trong thị trờng thực hiện chức năng chấp nhận, tức là đôi
bên đã thuận mua vừa bán thì quấ trình sản xuất đợc giải quyết.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
+ Chức năng thực hiện :Thị trờng thực các hành vi trao đổi hàng
hoá, thực hiên cân bằng cung cầu, thực hiện giá trị thông qua giá cả hàng
hoá và làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn lực trong doanh nghiệp .
+ Chức năng điều tiết: Nhu cầu của thị trờng là mục đích của quá
trình sản xuất . Thị trờng là một tập hợp các hoạt động của các quy luật
kinh tế. Do đó thị trờng vừa là mục tiêu,vừa là động lực để thực hiện các
mục tiêu trong doanh nghiệp. Chức năng này thể hiện ở chỗ nó cho phép
ngời sản xuất bằng với nghệ thuật của mình tìm đợc nơi tiêu thụ hàng hoá
dịch vụ với hiệu quả hay lợi nhuận cao, đồng thời cho phép ngời tiêu dùng
mua hàng hoá có lợi ích tiêu dùng cao nhất cho mình .
+ Chức năng thông tin : Thể hiện ở chỗ nó chỉ ra cho ngời sản xuất
biết nên sản xuất mặt hàng nào, khối lợng bao nhiêu, và nên đa ra ở thị tr-
ờng ở thời điểm nào. Nó chỉ ra cho ngời tiêu dùng biết nên mua một mặt
hàng hoá hay một mặt hàng thay thế nào đó , hợp với thu nhập của họ.
chức năng này hình thành là do trên thị trờng có chứa đợc các thông tin về
tổng số cung tổng số cầu, quan hệ cung cầu của từng mặt hàng hoá. Chi
phí sản xuất, giá cả thị trờng , chất lợng sản phẩm, các điều kiện tìm
kiếm , tập hợp các yếu tố sản xuất và phân phối sản phẩm . Đó là những
thông tin cần thiết về ngời sản xuất và ngời tiêu dùng ra các quyết định
phù hợp với lợi ích của mình.
Việc tách biệt các chức năng ấy chỉ là các ớc lệ mang tính chât
nghiên cú . Còn trong thực tế, một hiện tợng kinh tế diễn ra trên thị trờng
thể hiện đầy đủ và đan xen lẫn nhau của các chức năng trên .
d/. Phân loại thị trờng :
xuất hàng hoá cha phát triển, mặt khác do sự quản lý hành chính bao cấp .
+ Thị trờng ngòi mua : Vai trò quyết định trong quan hệ mua bán
thuộc về ngời mua . Vì vậy, vai trò của ngời mua là yếu tố quyết định của
quá trình tái sản xuất hàng hoá. Thị trờng ngời mua là môi trờng khách
quan cho sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trờng .
-Căn cứ vào số lợng ngời mua, ngời bán trên thị trờng :
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
+ Thị trờng độc quyền : Có thị trờng độc quyền ngời bán và thị tr-
ờng độc quyền ngời mua . Trên thị trờng độc quyền, giá cả và tác phong
kinh tế và các quan hệ kinh tế khác bị chi phối rất lớn, bởi các nhà độc
quyền. Song không vì thế mà cho rằng các quan hệ kinh tế, giá cả tiền
tệ .... Thị trờng độc quyền là hoàn toàn chủ quan .Bởi vì trên thị trờng độc
quyền vẫn còn tồn tại cạnh tranh giữa ngời mua và ngời bán, vẫn có sự
hoạt động của các quy luật kinh tế thị trờng .
+ Thị trờng cạnh tranh : có nhiều ngời mua ngời bán, thế và lực của
họ là ngang nhau, họ cạnh tranh với nhau nên tạo ra thị trờng cạnh tranh
trên thị trờng cạnh tranh , các quan hệ kinh tế diễn ra tơng đối khách quan
và ổn định .
2. Doanh nghiệp trong cơ chế thị tr ờng .
a. Khái niệm:
Có thể khái niệm trên cơ sở khái niệm của tổ chức :
Tổ chức là một nhóm tối thiểsu hai ngời, cùng hoạt động với nhau
một cách quy củ theo những nguyên tắc thể chế và các tiêu chuẩn nhất
định, nhằm đặt ra và thực hiện các mục tiêu chung ... Nh vậy , một tổ chức
có đặc trng cơ bản sau đây .
-Một nhóm ngời cùng hoạt động với nhau ;
-Có mục tiêu chung;
-Đợc quản trị theo các thể chế nguyên tắc nhất định. Các nguyên tắc
đợc quan niệm nh là các chuẩn mực, tiêu chuẩn cần thiết để điều hành tổ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
Cơ chế thị trờng là một kiểu vận hành nền kinh tế mà trong đó các
nhà sản xuất, kinh doanh và các hộ gia đình tác động qua lại lẫn nhau để
giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh. Nhân tố cơ bản của cơ chế
thị trờng là cung cầu và giá cả thị trờng .
Trớc kia, trong nền kinh tế cơ chế hoá tập trung, ngời ta chỉ nhắc
đến tên gọi xí nghiệp. Đây là một đơn vị kinh tế mà dới cơ chế cũ nó bao
gồm những nguyên tắc : Nguyên tắc sở hữu công cộng về t liệu sản xuất,
nguyên tắc xây dựng kế hoạch thống nhất nguyên tắc hoàn thành kế hoạch
.
Ngày nay, khái niệm xí nghiệu hầu nh không còn đợc ngời ta nhắc
đến trong cơ chế thị trờng, xí nghiệp là doanh nghệpvà các nguyên tắc
cũng có sự thay đổi: Nguyên tắc sở hữu , nguyên tắc xây dựng kế hoạch ,
nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận .
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
Doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng đòi hỏi tính tự chủ cao độ. Họ
phải tự tìm cho mình thị trờng đầuvào và đầu ra , tự xác định sản lợng , tự
hoạch toán chi phí gía cả , lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh .
Cơ chế thị trờng mang tính cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tự tìm lấy cho mình những biện pháp chiến lợc kinh doanh phù hợp
nếu không muốn sớm bị đào thải . Muốn vậy doanh nghệp phải tìm hiểu rõ
và thích nghi với môi trờng kinh doanh của mình. Nhu cầu thị trờng là bao
nhiêu với nhu cầu ấy thì mức sản lợng nào là phù hợp , chị phí ra sao ...Đó
là những câu hỏi mà doanh nghiệp càn phải trả lời . Ngoài ra, Các doanh
nghệp cần có cách c xử phù hợp từng hình thái thị trờng: Thị trờng cạnh
tranh hoàn hảo, thị trờng độc quyền , thị trờng cạnh tranh độc quyền ...
Với mỗi loại thị trờng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải có quyêt sách
phù hợp .
chức năng tài chính).
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tài và phát triển của doanh nghiệp.
Nếu trong thời kỳ bao cấp trớc đây, khi sản phẩm còn khan hiếm, thì hoạt
động tiêu thụ sản phẩm không phải là mối quan tâm hàng đầu của doanh
nghiệp, vì khi đó mọi vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp đều đợc giải
quyết từ một trung tâm duy nhất, đó là Nhà nớc. Mọi doanh nghiệp đều
hoạt động theo sự chỉ đạo từ trung tâm đó, sản phẩm làm ra đã có sẵn nơi
tiêu thụ. Lúc này mục tiêu duy nhất của khách sạn là hoàn thành kế hoạch
đợc giao.
Chuyển sang cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt, doanh
nghiệp phải tự hoạch toán, tự ra quyết định và tự chịu trách nhiệm về các
hoạt động kinh doanh của mình. Để tồn tại và phát triển đợc, doanh nghiệp
phải tự tìm kiếm thị trờng nên buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến
hoạt động tiêu thụ, làm sao để sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của khách
hàng.
Mặc dù sản xuất (đối với các doanh nghiệp sản xuất) hoặc chuẩn bị
hàng hoá dịch vụ (đối với các doanh nghiệp thơng mại) là hoạt động trực
tiếp tạo ra sản phẩm, song chức năng tiêu thụ là tiền đề không thể thiếu đ-
ợc.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
Từ thực tế hoạt động quản trị doanh nghiệp hiện đại cho thấy : Công
tác điều tra, nghiên cứu khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá - dịch vụ
đứng ở vị trí trớc hoạt động sản xuất, tác động mạnh mẽ có tính chất quyết
định đến hoạt động sản xuất. Trong tổ chức kinh doanh, nhịp độ cũng nh
các diễn biến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đều phụ thuộc vào nhịp
độ và các diễn biến của hoạt động tiêu thụ trên thị trờng. Sản xuất không
quyết định tiêu thụ của doanh nghiệp mà ngợc lại, tiêu thụ quyết định đến
sản xuất.
thụ phải có các nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Xác định cầu thị trờng và cầu của chính bản thân doanh nghiệp về
các loại hàng hoá - dịch vụ mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ có khả năng sản
xuất kinh doanh để đầu t phát triển sản phẩm và kinh doanh tối u.
- Chủ động tiến hành các hoạt động về giới thiệu sản phẩm để thu
hút khách hàng.
- Tổ chức tốt công tác bán hàng nhằm bán đợc nhiều hàng hoá với
chi phí cho công tác này là thấp nhất, cũng nh đáp ứng đợc tốt các dịch vụ
cần thiết sau bán hàng (dịch vụ bảo hành, bảo dỡng, ... ).
- Xây dựng các chính sách nh chính sách sản phẩm, chính sách tiêu
thụ, chính sách phân phối, chính sách giá cả sản phẩm, ...
3. Các nhân tố ảnh h ởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm
3.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
3.1.1. Nhân tố chất l ợng sản phẩm
Tổ chức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế (ISO) đa ra khái niệm : "Chất
lợng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trng kinh tế-kỹ thuật của
nó, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn ".
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế - xã hội, công nghệ
tổng hợp, luôn luôn thay đổi theo thời gian và không gian, phụ thuộc chặt
chẽ vào môi trờng và điều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
Bên cạnh những đặc tính khách quan đợc biểu hiện trên các chỉ số
cơ sở lý hoá có thể đo lờng, đánh giá đợc thì khi nói tới chất lợng sản
phẩm là phải sem sét sản phẩm đó đã thoả mãn tới mức độ nào nhu cầu
của khánh hàng. Mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn vào chất lợng thiết kế
và những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra đối với mỗi sản phẩm. Nh ở các nớc t
bản, qua phân tích thực tế chất lợng sản phẩm, ngời ta đã đi đến kết luận
rằng : Chất lợng sản phẩm tốt hay xấu thì 75% phụ thuộc vào giải pháp
thiết kế, 20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5% phụ
doanh nghiệp cần chú ý đến yếu tố sản xuất, đặc điểm chu kỳ sống của sản
phẩm. Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nh là nhu cầu về hàng hoá,
độ co dãn của cầu, tình hình cạnh tranh trên thị trờng sản phẩm và những
yếu tố nh môi trờng kinh tế, thái độ của Chính phủ. Đó là những yếu tố
chủ yếu làm ảnh hởng đến giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp cần phải
quan tâm để có chính sách giá cho phù hợp, vị ngời tiêu dùng rất nhạy cảm
với giá cả sản phẩm.
3.1.3. Ph ơng thức thanh toán và tiêu thụ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
Việc tiêu thụ sản phẩm đạt kết quả ở mức độ nào không chỉ phụ
thuộc vào yếu tố sản phẩm hàng hoá - dịch vụ trên thị trờng mà còn phụ
thuộc rất lớn vào việc tổ chức mạng lới tiêu thụ và phơng thức tiêu thụ
chungs. Đối với các thị trờng khác nhau, doanh nghiệp cần tìm cho mình
một phơng thức tiêu thụ thích hợp, điều này ảnh hởng rất lớn đến sản lợng
tiêu thụ. Các phơng thức tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể lựa chọn là tiêu
thụ trực tiếp hay là tiêu thụ gián tiếp. Cùng với phơng thức tiêu thụ đó,
doanh nghiệp có những quyết định sáng suốt trong lu thông nh xử lý đơn
hàng, tổ chức kho tàng, dự trữ hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đến ngời
tiêu dùng và các chi phí cho hoạt động đó. Việc phối hợp các hoạt động đó
ăn khớp với nhau sẽ đảm bảo đủ sức phục vụ khách hàng và sẽ tiết kiệm đ-
ợc chi phí, đẩy mạnh đợc hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Chính sách thanh toán trong tiêu thụ sản phẩm cũng là yếu quan
trọng cho cả ngời sản xuất và cả ngời tiêu dùng. Trong trờng hợp nhiều
doanh nghiệp bán cùng một loại sản phẩm theo cùng giá thì các điều kiện
thanh toán có thể trở thành yếu tố quyết định với việc lựa chọn của ngời
mua. Chính sách thanh toán mà doanh nghiệp có thể sử dụng là thanh toán
ngay hay bán trả chậm. Việc thực hiện cũng nh lựa chọn phơng án thanh
toán nào một cách linh hoạt, tuỳ thuộc vào đối tợng khách hàng, vào thời
điểm bán hàng sẽ là phơng thức có lợi cho tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị
doanh nghiệp nào cũng chịu ảnh hởng của môi trờng quốc tế, môi trờng
kinh tế quốc dân và các yếu tố thuộc môi trờng nội bộ ngành nh :
3.2.1. Khách hàng của doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
Khách hàng là đối tợng mà doanh nghiệp phục vụ, là yếu tố quyết
định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Quy mô của khách
hàng tạo nên quy mô của thị trờng. Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu, các
yếu tố tâm lý, tập quán và thị hiếu. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều
hớng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Thông thờng, để theo dõi
thông tin về khách hàng, doanh nghiệp thờng tập trung vào 5 loại thị trờng
khách hàng nh :
- Thị trờng ngời tiêu dùng : là các cá nhân và hộ tiêu dùng mua
hàng hoá và dịch vụ cho mục đích cá nhân.
- Thị trờng khách hàng là doanh nghiệp : là các tổ chức và doanh
nghiệp mua hàng hoá và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sử
dụng vào một quá trình sản xuất - kinh doanh khác.
- Thị trờng buôn bán trung gian : là các tổ chức, cá nhân mua hàng
hoá và dịch vụ cho mục đích bán lại kiếm lời.
- Thị trờng các cơ quan, tổ chức của Đảng và Nhà nớc : mua hàng
hoá - dịch vụ cho mục đích sử dụng trong lĩnh vực quản lý, hoạt động công
cộng hoặc để chuyển giao tới các tổ chức, cá nhân khác đang có nhu cầu
sử dụng.
- Thị trờng quốc tế : khách hàng nớc ngoài bao gồm ngời tiêu dùng,
ngời sản xuất, ngời mua hàng trung gian và chính phủ các quốc gia khác.
Nhu cầu và các yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng trên
các thị trờng là không giống nhau. Do đó sự ảnh hởng của các thị trờng
đến hoạt động tiêu thụ của dbn cũng khác nhau, bởi vậy chúng cần đợc
nghiên cứu riêng tuỳ thuộc vào mức độ tham gia vào các thị trờng của mỗi
doanh nghiệp để hoạt động tiêu thụ đợc thực hiện.
Để phát triển kinh doanh và sánh vai cùng với các cờng quốc năm
châu, việc quan hệ thơng mại quốc tế đóng vai trò rất quan trọng. Thơng
mại quốc tế không chỉ cho chúng ta tiếp cận công nghệ mới, mở rộng thị
trờng tiêu thụ hàng hóa-dịch vụ mà còn tăng cờng mối quan hệ tốt đẹp với
các nớc trên thế giới.
Để tạo đợc môi trờng kinh doanh và những cơ hội lớn cho các nhà
doanh nghiệp phát triển, ban lãnh đạo cấp cao của Nhà nớc ta phải thiết lập
các quan hệ ngoại giao và ký các hợp đồng thơng mại với các nớc khác
trên thế giới và hớng tới việc gia nhập WTO (tổ chức thơng mại thế giới).
3.2.5. Các trung gian Marketing
Đây là các tổ chức, dịch vụ, các doanh nghiệp và các cá nhân khác
giúp cho công ty tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa-dịch vụ của
mình đến ngời tiêu dùng cuối cùng. Đối với doanh nghiệp sản xuất , chỉ có
thể tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hàng hóa nếu nh các trung gian của họ
bán đợc nhiều hàng hóa do doanh nghiệp cung cấp. Vì vậy, vấn đề đặt ra
cho các doanh nghiệp sản xuất là phải lựa chọn và bố trí hợp lý các trung
gian này sao cho sản phẩm đến với ngời tiêu dùng và phục vụ ngời tiêu
dùng một cách tốt nhất.
3.2.6. Những nhà cung ứng đầu vào
Là các doanh nghiệp, cá nhân đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào
cần thiết cho công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể sản xuất ra hàng
hóa- dịch vụ cung ứng trên thị trờng.
Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía ngời cung ứng thì sớm hay muộn
trực tiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ảnh hởng đến hoạt động của công ty.Vì
vậy mà các nhà quản trị phải luôn luôn có đầy đủ thông tin chính xác về
tình trạng số lợng, chất lợng, giá cả,... về các yếu tố nguồn lức cho sản
xuất hàng hóa-dịch vụ để phục vụ tốt cho công tác tiêu thụ của doanh
nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
pháp này thờng áp dụng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+Điều tra tại hiện trờng là phơng pháp nghiên cứu thị trờng đợc tổ
chức tại nơi cần nghiên cứu, đợc thực hiện bởi đội ngũ nhân viên có nghiệp
vụ chuyên môn. Bằng phơng pháp này, các nhân viên dùng phiếu điều tra
hoặc trực tiếp phỏng vấn đối tợng để thu thập thông tin sau đó tiến hành xử
lý, phân tích. Phơng pháp này phức tạp, chi phí tốn kém nhng thông tin thu
đợc có độ chính xác cao. Phơng pháp thờng áp dụng doanh nghiệp lớn và
vừa.
+Phơng pháp bán hàng thử là phơng pháp nghiên cứu thị trờng kết
hợp với bán hàng hoá để đòi hỏi ý kiến khách hàng đối với các thông tin
về sản phẩm.Phơng pháp này thờng đợc thực hiện dới các hình thức chào
hàng, tham gia hội chợ triển lãm, mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm,...
Phơng pháp thờng đợc áp dụng khi doanh nghiệp chuẩn bị tung sản
phẩm mới vào thị trờng hoặc thâm nhập thị trờng.
Dù áp đụng phơng pháp nào thì nghiên cứu thị trờng phải đa đợc các
thông tin chủ yếu sau:
+Thị trờng cần gì? chủng loại sản phẩm nào?
+Thị hiếu của ngời tiêu dùng ?
+Số lợng cần bao nhiêu? thời gian cung ứng?
+Quy cách phẩm chất sản phẩm?
+Giá cả có thể chấp nhận?
+Các thông tin về khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng?
+Những ngời có khả năng cung ứng và năng lực của họ.
4.2.Xây dựng và triển khai có hiệu quả chiến l ợc sản phẩm.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên đề thực tập Trờng ĐHKTQD
Chiến lợc sản phẩm là hệ thống các mục tiêu và biện pháp phát
triển sản phẩm, làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị trờng. Các mục
tiêu về sản phẩm phải bao hàm cả về mặt chất và mặt lợng.
Mục tiêu và biện pháp phát triển sản phẩm phải đề cập đến 3 nội