ĐỀ CƯƠNG TỐ TỤNG DÂN SỰ
Câu 1.Thế nào là tố tụng dân sự,luật tố tụng dân sự
• Tố tụng dân sự là trình tự do pháp luật quy định cho việc giải quyết vụ việc dân sự và
thi hành án dân sự
• Luật tố tụng dân sự Việt Nam là 1 ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh
các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự để bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự và
thi hành án dân sự nhanh chóng,đúng đắn bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của cá nhân ,cơ
quan,tổ chức và lợi ích hợp pháp của Nhà nước
Câu2.Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và vai trò của Luật tố tụng dân sự
a) Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của luật TTDS VN là các quan hệ giữa tòa án,viện kiểm sát,cơ
quan thi hành án, đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của đương sự,người làm chứng, người giám định,người phiên dịch,người định
giá tài sản và những người liên quan phát sinh trong ttds
Các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của LTTDS có đặc điểm chỉ phát sinh trong tố
tụng,việc thực hiện mục đích của tố tụng là động lực thiết lập các quan hệ.
Các quan hệ này gồm nhiều loại:
• Các quan hệ giữa tòa án,VKS,cơ quan thi hành án với đương sự,người đại diện,người
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự ,người làm chứng,giám định,phiên dịch,
định giá tài sản và những người liên quan
• Các quan hệ giữa tòa án ,VKS,cơ quan thi hành án với nhau
• Các quan hệ giữa các đương sự với những người liên quan
Trong số các quan hệ này thì quan hệ giữa tòa án và các đương sự chiếm đa số bởi đây là
2 chủ thể ttds cơ bản
b) Phương pháp điều chỉnh
• Phương pháp điều chỉnh của LTTDS là tổng hợp những cách thức mà LTTDS tác động
lên các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của nó
Do đối tượng điều chỉnh cơ bản của luật ttds là các quan hệ giữa các cơ quan nhà nước
có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật với người tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc dân sự
và thi hành án dân sự nên LTTDS điêu chỉnh các các quan hệ này bằng 2 phương pháp
đúng pháp luật
• Bảo đảm cho tòa án xử lí được nghiêm minh các hành vi trái pháp luật,bảo đảm việc thi
hành được các bản án quyết định dân sự của tòa án,ngăn chặn khắc phục kịp thời các
hành vi vi phạm pháp luật,bảo vệ chế độ xhcn,bảo vệ lợi ích nhà nước,quyền và lợi ích
hợp pháp của cá nhân ,cơ quan,tổ chức đồng thời giáo dục được mọi người nghiêm chỉnh
chấp hành pháp pháp luật
2
Ngoài ra,LTTDS còn có nhiệm vụ bảo đảm phát huy dân chủ trong tố tụng dân sự ;tạo
điều kiện cho mọi người đóng góp nhiều sức lực và trí tuệ vào các công việc của nhà
nước và xã hội.
Câu 3.Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là gì?Các đặc điểm của quan hệ pháp luật tố tụng
dân sự?
Khái niệm: Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là quan hệ giữa tòa án,VKS,cơ quan thi
hành án ,đương sự người đại diện của đương sự,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của đương sự ,người làm chứng,người giám định,người phiên dịch ,người định giá tài sản
và những người liên quan phát sinh trong tố tụng dân sự và được quy phạm pháp luật tố
tụng dân sự điều chỉnh.
Các đặc điểm :quan hệ pháp luật TTDS là quan hệ có ý chí,xuất hiện trên cơ sở các quy
phạm pháp luật,nội dung được cấu thành bởi quyền và nghĩa vụ pháp lí mà việc thực hiện
được bảo đảm bằng cưỡng chế của nhà nước.Tuy nhiênvì là quan hệ nảy sinh giữa các
chủ thể có quyền và nghĩa vụ pháp lí nên ngoài những đặc điểm chung của quan hệ pháp
luật xã hội chủ nghĩa thì nó còn mang những đặc điểm riêng:
• Tòa án thường là 1 bên của quan hệ plttds.Tòa án là chủ thể đặc biệt duy nhất được
thực hiện quyền lực nhà nước nhằm giải quyết vụ việc dân sự,có quyền ra quyết định
buộc các cá nhân,cơ quan tổ chức có liên quan phải thi hành.Để thực hiên chức năng,tòa
án tham gia vào hầu hết các quan hệ nảy sinh trong tố tụng nên trở thành chủ thể chủ yếu
của quan hệ plttds
• Các quan hệ plttds phát sinh trong tố tụng và do luật ttds điều chỉnh.Việc giải quyết vụ
Đ19 quy định những vấn đề cơ bản cho nguyên tắc ,tạo cơ sở pháp lý cho việc thi hành
được bản án,quyết định của tòa án.
• Nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự:Trước đây quy định
trong PLTTGQCVADS(Đ8),PLTTGQCVAKT(Đ11),PLTTGQCTCLĐ(Đ10).Hiện
nay,các quy định này được kế thừa quy định tại điều 21BLTTDS.Nội dung điều luật này
đã quy định đầy đủ những nội dung cơ bản của nguyên tắc,có tác dụng bảo đảm hiệu quả
của công tác kiêm sát
b)Các nguyên tắc về tổ chức hoạt động,xét xử của tòa án
• Nguyên tắc thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm nhân dân tham gia:nguyên tắc này
bước đầu được quy định trong HP1946.Tuy nhiên đến Hp1980 thì nguyên tắc mới được
quy định rõ ràng cụ thể và đầy đủ.Hiện nguyên tắc được quy định tại Đ129 Hp1992,Đ11
BLTTDS
• Nguyên tắc thẩm phán,hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp
luật:được quy định từ Hp 1959,đến Hp 1980 thì mới được quy định đầy đủ.Hiện nay
4
nguyên tắc đã được quy định tại Đ12 BLTTDS.Điều luật này quy định tương đối đầy đủ
các vấn đề về nội dung nguyên tắc,tạo cơ sở pháp lý cho thẩm phán,hội thẩm nhân dân
thực hiện được nhiệm vụ xét xử của mình.
• Nguyên tắc tòa án xét xử tập thể:đượcquy định lần đầu tại Hp1980(Đ132)sau đó được
kế thừa quy định tại Hp1992(Đ131).Hiện nay,nguyên tắc được quy định tại điều
14BLTTDS .Những nội dung cơ bản của nguyên tắc đã được ghi nhận đầy đủ trong điều
luật này.
• Nguyên tắc xét xử công khai: được quy định từ HP1946(Đ67)sau đó được kế thừa quy
định trong các Hp,LTCTAND đã ban hành.Hiện được quy định tại Đ15 BLTTDS.Nội
dung của điều luật đã quy định khá đầy đủ về những vấn đề liên quan đến nguyên
tắc.Đây là cơ sở pháp lý để mọi người tham dự phiên tòa và tòa án xét xử công khai các
vụ án dân sự.
• Nguyên tắc thực hiện chế độ 2 cấp xét xử:quy định tại TTCTAND 1960(đ9)và sắc luật
• Nguyên tắc trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân ,cơ quan tổ chức
• Nguyên tắc việc tham tố tụng dân sự của cá nhân ,cơ quan tổ chức
Câu5 Tại sao những việc phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự, quan hệ pháp luật hôn
nhân và gia đình đều được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự?
Ở Việt Nam,các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực dân sự ,kinh doanh ,thương mại,lao
động ,hôn nhân và gia đình được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật khác nhau như
BLDS,BLLĐ,LTM,LHN&GĐ....
Tuy nhiên,các quan hệ pháp luật này đều cùng có tính chất là các quan hệ tài sản,quan hệ
nhân thân được hình thành trên cơ sở bình đẳng ,tự do,tự nguyện cam kết ,thỏa thuận và
tự định đoạt của các chủ thể.Do vậy,các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ pháp luật
này phải thuộc thẩm quyền dân sự của tòa án,được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân
sự.Đối với các vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật hình sự ,hành chính thì không
thuộc thẩm quyền dân sự của tòa án vì chúng không có cùng tính chất với các quan hệ
trên
Câu 6. Khái niệm, ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền dân sự của Toà án?
Khái niệm: Thẩm quyền dân sự của tòa án là quyền xem xét giải quyết các vụ việc và
quyền hạn ra các quyết định khi xem xét giải quyết các vụ việc đó theo thủ tục tố tụng
dân sự
Ý nghĩa :Việc xác định thẩm quyền giữa các tòa án một cách hợp lý ,khoa học tránh được
sự chồng chéo trong việc thực hiện nhiệm vụ giữa tòa án với các cơ quan nhà nước ,giữa
các tòa án với với nhau,góp phần tạo điều kiện cần thiết cho tòa án giải quyết nhanh
chóng và đúng đắn các vụ việc dân sự,nâng cao được hiệu quả của việc giải quyết vụ
6
việc dân sự.Bên cạnh đó,việc xác định thẩm quyền giữa các tòa án một cách hợp lý,khoa
học còn tạo thuận lợi cho các đương sự tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
trước tòa án,giảm bớt những phiền phức cho đương sự.
Ngoài ra,việc xác định thẩm quyền của các tòa án một cách hợp lý và khoa học còn có ý
nghĩa quan trọng trong việc xác định những điều kiện về chuyên môn,nghiệp vụ cần thiết
o các yêu cầu về kinh doanh thương mại , lao động ( Đ 30 - 32 )
- TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết Theo thủ tục SƠ THẨM các vụ việc dân sự
o Tranh chấp KD, thương mại,... (Đ 34 )
o Vụ việc có đương sự or TS ở nước ngoài or cần ủy thác tư pháp cho cq lãnh sự VN ở
nước ngoài, TA nước ngoài
o Y/ cầu công nhận - thi hành quyết định TA nước ngoài ; không công nhận bản án TA
nước ngoài ; yêu cầu công nhận v cho thi hành tại Vn các quyết định TA nước ngoài
o Lấy vụ việc thuộc thẩm quyền của tòa cấp huyện trong trường hợp
• Vận dụng PL, cs có nhiều khó khăn, phức tạp
• Điều tra, thu thấp chứng cứ gặp khó khăn
• Đương sự là cán bộ chủ chốt ở địa phương
• Ng có uy tín tôn giáo, xét xử ở huyện k có lợi cho chính trị or lquan đến thẩm phán, phó
chánh án, chánh án TAND huyện
• Theo y/c của đương sự nếu có lí do chính đáng
9. THẾ NÀO LÀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN Theo LÃNH THỔ? PHÂN ĐỊNH VỀ
THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN Theo LÃNH THỔ
1. Cơ sở phân định thẩm quyền của TA Theo lãnh thổ
- Là sự phân định giữa các TA cùng cấp
- Cơ sở thực hiện phân định
o Đảm bảo việc giải quyết vụ việc dân sự của TA nhanh chóng, đúng đắn
o Bảo vệ lợi ích NN, quyền v lợi ích hợp ơhaps của đương sự, tạo điều kiện thuận lợi cho
đương sự tham gia tố tụng
o Tránh sự chồng chéo trong thực hiện thẩm quyền giữa các TA cùng cấp
o *Bảo đảm quyền tự định đoạt of các đương sự
- Trg 1 số trg hợp, nguyền đơn lựa chọn TA k phụ thuộc ý chí bị đơn
2. Thẩm quyền của TA Theo lãnh thổ
- Tranh chấp, y/c lquan đến BĐS , các bên đương sự không có quyền thỏa thuận về yêu
cấu TA k có BĐS giải quyết
8
Hồ Chí Minh giải quyết, thì Tòa án nhân dân thành phố vẫn không thể nhận thụ lý đơn
khởi kiện hoặc phải chuyển trả hồ sơ khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Do
9
đó, khi ký kết hợp đồng, nếu các bên có thỏa thuận chọn Tòa án giải quyết thì chỉ cần ghi
sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong điều khỏan giải quyết tranh chấp của hợp
đồng là đủ; việc chọn Tòa án nào giải quyết khi có tranh chấp phát sinh sẽ theo quy định
tại các Điều 33, 34, 35, và 36 của Bộ luật tố tụng dân sự
11. CHUYỂN VỤ VIỆC DÂN SỰ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THẨM QUYỀN,
NHẬP VÀ TÁCH VỤ ÁN DÂN SỰ
1. Chuyển vụ việc dân sự cho TA khác
- Nếu sau khi thụ lý mà phát hiện thấy k thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì
chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho TA có thẩm quyền giải quyết
- Quyết định chuyển hồ sơ lập thành VB, TA xóa sổ thụ lý và gửi quyết định cho đương
sự, cá nhân, cơ quan, t/c có lquan.
- Đương sự, cá nhân, cơ quan, t/c có lquan có quyền khiếu nại quyết định này
- trong 3 ngày kể từ ngày nhận khiếu nại, chánh ấn TA đã ra quyết định chuyern vụ việc
dân sự phải giải quyết khiếu nại
2. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
- Tranh chấp về thẩm quyền giữa các TA huyện trong cùng 1 tỉnh do CA TAND tỉnh giải
quyết
- Tranh chấp về thẩm quyền giữa TA huyện thuộc tỉnh, thành phố thuộc TW khác nhau
or giữa các TA tỉnh do CA TANDTC giải quyết
3. Nhập và tách vụ án dân sự
- Tách - Chỉ thực hiện trong trường hợp vụ án có nhiều QHPL có thể giải quyết đọc lập
mà k ảnh hưởng tới giải quyết các QHPL khác. - Tách phải đảm bảo giải quyết nhanh
chóng đúng PL các y/c của đương sự
- Nhập - Chỉ thực hiện trong trường hợp có nhiều QHPL cần phải giải quyết v để giải
quyết trong cùng 1 vụ án vẫn đảm bảo đúng PL v không ảnh hưởng tới kết quả giải quyết
o Cq thi hành án dân sự : được coi là cq tiến hành TTDS
- Tòa án là cơ quan xét xử - cq tiến hành TT chủ yếu
o TA thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn
o TA có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại do hành vi trái PL của những người tiến
hành TT gây ra cho các cá nhân, cq, tc
- Hệ thống TA : TANDTC, TAND huyện, tỉnh có thẩm quyền giải quyết vụ việc DS
o TA NDTC : Đ.18 L.TCTAND
- Hội đồng thẩm phán
- TANDTC
- TA quân sự TƯ
11
- Tòa hình sự
- Tòa dân sự
- Tòa kinh tế
- Tòa lao động
- Tòa hành chính
- Các tòa phúc thẩm và bộ máy giúp việc
o TAND cấp tỉnh : Đ.27 L.TCTAND
- UB thẩm phán
- Tòa hình sự
- Tòa dân sự
- Tòa kinh tế
- Tòa lao động
- Tòa hành chính v bộ máy giúp việc
o TAND cấp huyện
- Không có các TA chuyên trách
- Chánh án
- Các phó chánh án
những người tham gia TT và những người liên quan theo quy định của PL
- Giải thích bản án, quyết định của tòa án v.v..
- Bồi thường thiệt hại do hành vi trái PL của những người tiến hành TT gây ra
2.2. VKS
- Kiểm sát việc tuân theo PL trong việc giải quyết vụ việc DS của TA:
o Kiểm sát việc thụ lý, lập hồ sơ, hòa giải, xét xử ra bản án
o Quyết định giải quyết vụ việc DS
- Kiểm sát việc tuân theo OL trong việc tham gia TT của những người tham gia TT của
những người tgia TT v những nguwif liên quan trg quá trình giải quyết DS
- Y/c, kiến nghị, kháng nghị các bản án, quyết định của TA theo quy định PL nhằm đảm
bảo việc giải quyết vụ việc DS kịp thời, đúng PL
- T/gia các phiên tòa xử vụ án DS, phiên họp giải quyết khiếu nại của Tam cq thi hành án
v nhữngng có thẩm quyền trong việc giải quyết các khiếu nại phát sinh trong qtr giải
quyết VVDS v thi hành án DS, giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền VKS
14. THẾ NÀO LÀ NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? VIỆC THAY ĐỔI TIẾN HÀNH
TỐ TỤNG? QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG?
1. Khái niệm
- Là người thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết VVDS, thi hành án DS
hoặc kiểm sát việc tuân theo PL trong TTDS
- Thành phần: trừ hội thẩm NS đều là công chức NN, được thay mặt các cq tiến hành TT
13
thực hiện việc giải quyết VVDS
- Người tiến hành được chủ động thực hiện nhiệm vụ - quyền hạn độc lập với các chủ thể
khác
- Thành phần:
o Chánh án TA
- Người đứng đầu TA, t/c và chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của TA
- Tổ chức giải quyết VVDS
- Được bổ nhiệm theo quy định PL
- Thực hiện quyền công tố và kiếm sát hoạt động tư phpas
- Giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án Ds dưới sự chỉ đạo viện trưởng VKS
- Thuộc biên chế VKS
- Có đủ tiêu chuẩn về chính trị, chuyên môn, nghiệpk vụ v sức khỏe
o Thủ trưởng cơ quan thi hành án
o Chấp hành viên
2. Nhiệm vụ - Quyền hạn
- Chánh án TA :
o Đ.25 - 31 - 33 LTCTAND
- Thẩm phán:
o Đ. 37 - 38 LTCTAND
o Đ. 11, 12, 13, 14, 15, 16 PL TP v HTTAND
- Hội thẩm ND :
o Đ.37 - 38 LTCTAND
o Đ.32, 33, 34, 35, 36 PL TP v HTTAND
- Thư ký tòa án :
o Đ 43, 148, 311 BLTTDS
- Viện trưởng VKS:
o Đ.9, 33, 46LTCVKSND
o Đ. 44, 51, 285, 307, 395 BLTTDS
- Kiểm sát viên: Đ. 45, 46 LTCVKSND Đ.12, 13, 14, 15, 16, 17, PLKSVVKSND
15. THẾ NÀO LÀ NGƯỜI THAM GIA TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? THÀNH PHẦN
NGƯỜI THAM GIA TIẾN HÀNH TỐ TỤNG?
1. Khái niệm
- Là người tham gia vào việc giải quyết các VVDS v thi hành án DS để bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của mình hay của người khác hoặc hỗ trờ TA, cq thi hành án trong giải
quyết VVDS và thi hành án DS
2 Thành phần người tham gia tiến hành TT
15
- Nguyên đơn
o Người tgia TT khởi kiện vụ án DS hoặc được người khác khởi kiện vụ án DS yêu cầu
TA bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
16
o Mang tính chủ động
o Hoạt động TT của nguyên đơn có thể dẫn đến việc làm phát sinh, thay đổi hay đình chỉ
TT
- Bị đơn
o Người tgia TT để trả lời về việc kiện do bị nguyên đơn hoặc bị người khác khởi kiện
Theo quy định PL
o Mang tính bị động chứ k chủ động như nguyên đơn: Buộc phải tgia TT để trả lời về
việc kiện
o Hoạt động TT của bị đơn có thể làm thay đổi quá trình giải quyết vụ án DS
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trg VVDS
o Người tgia TT vào vụ án DS đã phát sinh giữa nguyên đơn và vị đơn để bảo vệ quyền.
lợi ích hợp pháp của mình.
o Sự tham gia của họ vào TTCó thể do
- chủ động
- Theo y/c của đương sự
- Theo y/c của TA
o Quyền y/c bồi hoàn giữa các đương sự là 1 trg những căn cứ chủ yếu dể người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quant ham gia TT, như
- Quyền chủ phương tiện đối với lái xe trg trg hợp phải bồi thường cho người bị hại do
lái xe gây ra
o Việc tgia TT của họ xuêts phát từ các căn cứ phát lý khác
o Người có quyền, lợi ích liên quan có 2 loại
- Người có quyên, lợi ích liên quan tgia TT độc lập
• Lợi ích pháp lý của người có quyền lợi, nghĩa vụ lquan tgia TT độc lập luôn độc lập với
- 2 yếu tố cấu thành NL chủ thể của QHPL TTDS
3.1. NLPL TTDS
- Là khả năng PL quy định cho cá nhân, tc có các quyền v nghĩa vụ TTDS
- Đk cần để chủ thể tgia TTDS
- Nội dung NLPL TTDS bao gồm tòa bộ các quyền v nghĩa vụ TTDS mà đương sự có
Theo quy định của PL TTDS
o Xuất hiện khi cá nhân sinh ra v mất đi khi cá nhân chết đi
o Xuất hiện khi tc được thành lập v mất đi khi chấm dứt hoạt động
- Mọi chủ thể có NLPL TTDS như nhau, có quyền v nghĩa vụ ngang nhau trg việc y/c
TA bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
- Các chủ thể cũng không thể bị hạn chế hoặc bị tước đoạt các quyền v nghĩa vụ TTDS
18
3.2. NLPL HV TTDS
- Là khả năng bằng hành vi của mình thực hiện các quyền v nghĩa vụ TTDS
- Đk đủ để chủ thể tgia TTDS
- Yếu tố biến động nhất của NL chủ thể, có mối quan hệ mất thiết với NLHVDS như
NLPL TTDS: chủ thể có NLHV TTDS khi có NLHV DS
- Nội dung
o NLHV TTDS của các nhân được xác định bởi tính chất, yêu cầu của việc tgia quan hệ
PL TTDS
o Đương sự phải có khả năng nhận thức - làm chủ được hànhv I của mình như tham gia
các QHPL khác - hiểu biết sâu sắc PL ( PLTTDS)
o Đương sự phải đủ 18, Trường hợp ngoại lệ vẫn được coi là có NLHV TTDS:
- vợ đủ 17 đến chưa đủ 18 trg việc ly hôn
- người LĐ đủ 15 đến chưa đủ 18
4. Quyền v nghĩa vụ TT của đương sự
- Thể hiện trong các lĩnh vực như
nhà nước có thẩm quyền
5. Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình
6. Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác
7. Những người khác do pháp luật quy định (người đại diện do TA chỉ định)
+Người đại diện theo ủy quyền: qđ tại K3 Đ 73 BLTTDS và Đ 143 BLDS:
Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác
xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
*Quyền và nghĩa vụ của người đại diện: qđ tại Điều 74 BLTTDS
1. NĐD theo pháp luật trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự
của đương sự mà mình là đại diện.
2. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố
tụng dân sự theo nội dung văn bản ủy quyền.
Câu 18: Người bảo vệ quyền lợi của đương sự? Sự khác nhau giữa người bảo vệ quyền
lợi của đương sự và người đại diện của đương sự?
*Khái niệm: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự :
• Là người tham gia tố tụng
• Có đủ các điều kiện do pháp luật quy định
• Được đương sự yêu cầu tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ
*Sự khác nhau:
20
o NBVQ&LIHP tham gia tố tụng song song cùng với đương sự còn NĐD thì thay mặt
đương sự tham gia tố tụng
o Khi tham gia tố tụng, NBVQ&LIHP có vị trí độc lập với đương sự , ko bị ràng buộc
bởi việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự như người đại diện
o NBVQ&LIHP bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự bằng việc hỗ trợ, giúp đỡ đương
sự về nhận thức pháp luật và bằng việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, còn NĐD
bảo vệ đương sự bằng việc thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố
tụng dân sự của đương sự trước TA.
*ĐN: Là người tham gia tố tụng để làm rõ các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự do
biết được các tình tiết, sự kiện đó.
*Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng: (QĐ tại Đ 66 BLTTDS)
Điều 66. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng
2,Người giám định
*Đn:Là người tham gia tố tụng sử dụng kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn để làm rõ
các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự
*Quyền và nghĩa vụ: QĐ tại Điều 68 BLTTDS
Điều 68. Quyền, nghĩa vụ của người giám định
3,Người phiên dịch
*ĐN:Là người tham gia tố tụng dịch ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại
*Quyền và nghĩa vụ:QĐ tại Điều 70 BLTTDS
Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch
Câu 22:Các quy định về cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người
tham gia tố tụng trong BLTTDS có những điểm gì mới, bất cập cần sửa đổi, bổ sung?
Câu 23:Chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì?Các thuộc tính của chứng cứ và việc phân
loại chứng cứ?Nguồn chứng cứ và vai trò của chứng cứ?
*Đn:QĐ tại Điều 81 BLTTDS
22
Điều 81. Chứng cứ
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ
chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ
luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của
đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần thiết
cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự.
=>Chứng cứ là cái có thật, theo 1 trình tự do luật định TA dùng làm căn cứ để giải quyết
vụ việc dân sự
Chứng cứ trực tiếp / gián tiếp
Chứng cứ viết / miệng
Chứng cứ khẳng định / phủ định
Đều có giá trị như nhau
+Ý nghĩa của việc phân loại:
• Giúp nghiên cứu và đưa ra quy định về chứng cứ
• Có ý nghĩa trong việc sử dụng chứng cứ trong giải quyết vụ việc dân sự, dựa vào đó mà
người ta thu thập được đầy đủ chứng cứ đảm bảo việc giải quyết đúng vụ việc dân sự
*Nguồn chứng cứ:
+ ĐN:Là nơi bắt đầu, nơi phát sinh ra hoặc nơi có thể cung cấp chứng cứ.Nói cách khác,
nguồn chứng cứ được hiểu là nơi rút ra các chứng cứ
+Phân loại:
• Người
• Vật và tài liệu
CC rút từ vật và tài liệu ít bị chi phối bởi ngoại cảnh nên việc nghiên cứu, đánh giá và
sử dụng ko mấy phức tạp
CC rút ra từ con người như đương sự, người làm chứng thì việc nghiên cứu, đánh giá,
sử dụng rất phức tạp vì đây là nguồn chứng cứ bị chi phối rất lớn bởi yếu tố lợi ích và
tâm lý
+Các nguồn của chứng cứ được quy định tại Điều 82 BLTTDS
Điều 82. Nguồn chứng cứ
*Vai trò của chứng cứ:
♣ Là cơ sở, căn cứ để giải quyết vụ việc dân sự
Là phương tiện phản ánh lại các vụ việc dân sự (Hợp đồng, di♣ chúc, băng ghi âm ghi
hình..)=> kiểm tra tính xác thực của vụ việc
♣ Làm căn cứ để TA xác định yêu cầu hay phản đối yêu cầu của đương sự là đúng hay
ko
24
25