Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
Lời nói đầu
Ánh sáng luôn gắn liền với hoạt động đời sống con ngời.Thủa xa xa chiếu sáng là
quyền năng của tự nhiên nh ngọn lửa,tia sét,mặt trời.Cùng với sự phát triển của văn minh
loài ngời chiếu sáng dần trở thành một kỹ thuật hơn thế nữa còn trở thành nghệ thuật.
Chiếu sáng từ chỗ chỉ nhằm đảm bảo sự nhìn rõ để thực hiện các côngviệc,tiến tới tạo
nên một môi trờng ánh sáng tiện nghi nâng cao chất lợng thẩm mỹ trong cuộc sống.Ánh
sáng ban đêm nâng cao độ an toàn và đảm bảo an ninh,giúp bảo vệ con ngời và tài
sản,ngăn ngừa tai nạn giao thông… Ngày nay môi trường sinh thái trái đất đang bị huỷ
hoại nghiêm trọng,sự tồn vong của các thế hệ tương lai đang bị đe doạ thì chiêu sáng lại
có thêm nhiệm vụ là phải nâng cao hiệu quả,sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên,giảm bớt
tiêu thụ năng lợng nhờ đó giảm thiểu các chất có hại vào môi trường…
Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hội nhập vì vậy sự gia tăng trong việc
sử dụng năng lượng là điều tất yếu. Theo tính toán, năng lượng dành riêng cho chiếu sáng
chiếm khoảng từ 10-15% tổng tiêu thụ năng lượng,do đó việc tiến hành kiểm toán năng
lượng là rất cần thiết để xác định cũng như thiết kế hệ thống chiếu sáng một cách hợp lý,
hiệu quả, mang lại cơ hội tiết kiệm và đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng.
Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống chiếu sáng do đó trong báo cáo kiểm toán
năng lượng này em xin được trình bày đến các bước thực hiện kiểm toán trong hệ thống
chiếu sáng và một số giải pháp tiết kiệm năng lượng. Trong quá trình tìm hiểu và lập báo
cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của thầy cô giáo để
hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2012
Nhóm thực hiện
Nhóm 7
Chương 4: Thiết kế và giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống
chiếu sáng
1. Quy trình thiết kế ……………………………………………………………………20
2.Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống chiếu sang………………………..23
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
2
Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
Chương 1:Các khái niệm cơ bản về ánh sáng
1. Lý thuyết cơ bản về ánh sáng
Ánh sáng chỉ là một phần của rất nhiều loại sóng điện từ bay trong không gian. Những
loại sóng này có cả tần suất và chiều dài, hai giá trị này giúp phân biệt ánh sáng với
những dạng năng lượng khác trên quang phổ điện từ.
Ánh sáng được phát ra từ vật thể là do những hiện tượng sau:
1
Nóng sáng Các chất rắn và chất lỏng phát ra bức xạ có thể nhìn thấy được khi chúng
được nung nóng đến nhiệt độ khoảng 1000K. Cường độ ánh sáng tăng lên và màu sắc
bề ngoài trở nên sáng hơn khi nhiệt độ tăng.
2 Phóng điện Khi một dòng điện chạy qua chất khí, các nguyên tử và phân tử phát ra
bức xạ với quang phổ mang đặc tính của các nguyên tố có mặt.
3 Phát quang điện: Ánh sáng được tạo ra khi dòng điện chạy qua những chất rắn nhất
tiêu thụ điện danh nghĩa, được thể hiện bằng lumen trên oát
Chỉ số phòng : Đây là một hệ số thiết lập quan hệ giữa các kích thước dự kiến của cả căn
phòng và độ cao giữa bề mặt làm việc và bề mặt của đồ đạc.
Hiệu suất tải mục tiêu: Giá trị của hiệu suất tải lắp đặt được xem là có thể đạt được với
hiệu suất cao nhất, được thể hiện bằng lux/W/m².
Hệ số sử dụng (UF): Đây là tỷ lệ của quang thông do đèn phát ra tới mặt phẳng làm việc.
Đây là đơn vị đo thể hiện tính hiệu quả của sự phối hợp chiếu sáng.
Quang thông và cường độ sáng:
Đơn vị quốc tế của cường độ sáng I là Candela (cd). Một lumen bằng quang thông chiếu
sáng trên mỗi mét vuông (m2) của một hình cầu có bán kính một mét (1m) khi một
nguồn ánh sáng đẳng hướng 1 Candela (nguồn phát ra bức xạ đều nhau tại mọi hướng) có
vị trí tại tâm của hình cầu. Do diện tích của hình cầu có bán kính r là 4πr 2, một hình cầu
có bán kính là 1m có diện tích là 4πm 2 nên tổng quang thông do nguồn 1 – cd phát ra là
4π1m. Vì vậy quang thông do một nguồn ánh sáng đẳng hướng có cường độ I sẽ được
tính theo công thức:
Quang thông (lm) = 4π × cường độ sáng(cd)
Sự khác nhau giữa lux và lumen là lux phụ thuộc vào diện tích mà quang thông trải ra.
1000 lumen, tập trung tại một diện tích một mét vuông, chiếu sáng diện tích đó với độ
chiếu sáng là 1000 lux. Cũng 1000 lumen chiếu sáng trên diện tích mười mét vuông sẽ
tạo ra độ chiếu sáng mờ hơn, chỉ có 100 lux.
Nhiệt độ màu
Nhiệt độ màu, được thể hiện theo thang tính Kelvin (K) là biểu hiện màu sắc của đèn và ánh sáng
mà nó phát ra. Tưởng tượng một tảng sắt được nung đều cho đến khi nó rực lên ánh sáng da cam
đầu tiên, và sau đó là vàng, và tiếp tục cho đến khi nó trở nên “nóng trắng” Tại bất kỳ thời điểm
nào trong quá trình nung, chúng ta có thể đo được nhiệt độ của kim loại theo độ Kelvin ( độ C +
273) và gán giá trị đó với màu được tạo ra. Đây là nền tảng lý thuyết về nhiệt độ màu. Đối với
đèn nóng sáng, nhiệt độ màu là giá trị “thực”; đối với đèn huỳnh quang và đèn có ống phóng
điện cao áp (HID), giá trị này là tương đối và vì vậy được gọi là nhiệt độ màu tương quan. Trong
công nghiệp, "nhiệt độ màu “ và “nhiệt độ màu tương quan” thường có thể được sử dụng hoán
Khu vực
chiếu sáng
W/Thiết
bị
Lumen Giờ vận Ngày vận KWh Chú
hành/tuần hành/tuần /tuần thích
Mẫu phiếu khảo sát số 2
TT Danh
mục
Khu
vực
Giá trị đầu vào của thiết bị điện
1
2
3
4
5
ampe volt KW*1000 Giờ vận Ngày
(1x2)
hành mỗi vận hành
ngày
mỗi tuần
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
Giá tiền
+Kế hoạch sử dụng chiếu sáng trong tòa nhà:
Khu vực
Văn phòng
Phong họp
Mô tả
Chức năng
Họp
Kế hoạch sử dụng
7:30 – 18:00
8:00 – 16:00
+Số ngày hoạt động trong năm:
Loại
ngày
Ngày
thường
Ngày
nghỉ
Tổng
Tháng
1
Tháng
2
Tổng
2.Tiến hành:
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
6
Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
- Sử dụng lux kế tiến hành đo đạc và cung cấp tư liệu về mức lux ở các địa điểm nhà
khác nhau ở chế độ làm việc, giá trị lux ban ngày và ban đêm cùng với số lược đèn “bật”
khi đo đạc. Sau đó điền số liệu thu được vào mẫu phiếu khảo sát số 1.
- Kiểm tra về độ chói và độ tương phản
- Sử dụng thiết bị đo điện để đo và ghi lại mức tiêu thụ điện và điện áp ở các điểm đầu
vào khác nhau. Sau đó điền số liệu thu được vào mẫu phiếu khảo sát số 2.
- So sánh giá trị lux kế đo được với tiêu chuẩn. Sử dụng những giá trị đó làm tham
chiếu và xác định vị trí của các khu vực được chiếu sáng ít và các khu vực được chiếu
sáng nhiều.
- Phân tích tỉ lệ hỏng hóc và tuổi thọ thực của đèn và chẩn lưu từ các dữ liệu trước.
- Nhận diện những vị trí, thiết bị lãng phí và sử dụng không hiệu quả năng lượng.
- Ước lượng điện năng tiêu thụ:
+Tính toán tổng công suất: tổng công suất=W/bóng đèn × số lượng bóng đèn/1000
+Tính toán mật độ công suất: W/foot vuông=kW × 1000/foot vuông
+So sánh mật độ công suất thực tế với chuẩn
+Ước lượng thời gian sử dụng hàng năm
+Các ví dụ về việc sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng như đèn LED thay thế
loại đèn được sử dụng trong các bảng điều khiển/các khu vực có thiết bị đo đạc…
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
8
Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
Chương 3: Các nguồn sang đang có trên thị trường hiện nay
1.ĐÈN SỢI ĐỐT:
Đặc điểm:
Hiệu suất: 12 lm/W
Chỉ số hoàn màu: 1A ( Ra > 90 )
Nhiệt độ màu: Ấm ( 25000K – 27000K )
Tuổi thọ đèn: 1000 – 2000 h
a. Cấu tạo:
* Về kĩ thuật: Sợi đốt là dây kim loại có dạng lò xo xoắn thường làm bởi Vonfram, chịu
được nhiệt độ cao, có chức năng biến đổi điện năng thành quang năng. Bóng đèn làm
bằng thuỷ tinh chịu nhiệt cao, pha một lượng P nhằm tạo ra một hằng số thấu qua. Người
ta thường rút hết không khí và bơm khí trơ vào trong đèn để tăng tuổi thọ đèn sợi đốt.
* Về năng lượng: 100% năng lượng đi vào :
+ 10% bức xạ có thể nhìn thấy được.
Hiệu suất: 18 lm/W
Chỉ số hoàn màu: 1A ( Ra > 90 )
Nhiệt độ màu: Ấm ( 3000 0K – 32000K )
Tuổi thọ đèn: 2000 – 4000 h
a. Cấu tạo: đây là bóng đèn nung sáng chứa hơi halogen ( nung nóng dây tóc lên để phát
sáng), ngoài khí trơ còn chứa chất khí nhóm halogen ( thông thường là iot hoặc brom ).
Khắc phục được tình trạng bóng đèn bị đen do kim loại sợi nung (vonfram hoặc tungsten)
bốc hơi ở nhiệt độ cao tích tụ dần trên thành bóng, làm dây tóc mỏng đi và bị đứt.
b. Ưu điểm:
- Ánh sáng có màu vàng trắng, chỉ số màu cao và tự nhiên (100).
- Có nhiều góc chiếu khác nhau (10 độ, 24 độ, 36 độ…), tim đèn nhỏ
ánh sáng tập trung đều ở giữa.
- Hiệu suất năng lượng phát quang cao gấp 5 lần so với đèn sợi đốt.
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
10
Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
- Không gây loá, không làm mỏi mắt, nhức đầu và chóng mặt, không gây
lãng phí điện.
c. Nhược điểm: - Tỏa nhiệt nhiều, bóng đèn rất nóng.
- Tuổi thọ thấp ( 2000h ).
thành chất dẫn điện để duy trì phóng điện; Chấn lưu có nhiệm vụ hạn chế dòng điện và
ổn định dòng điện đi vào bóng đèn; Stăc-te nhiệm vụ để bật mồi đèn sáng với catốt nóng
(hâm nóng trước) và ngắt dòng điện đốt nóng ngay khi đèn đã được cháy sáng.
* Về năng lượng: 100% năng lượng đi vào:
+ 25% bức xạ nhìn thấy được
+ 45% thất thoát do dẫn nhiệt và đối lưu
+ 30% bức xạ tia hồng ngoại
b. Ưu điểm:
- Hiệu suất phát quang cao ( tiết kiệm điện ).
- Nhiệt độ màu có dải rộng (2500÷6500)0K, diện tích phát quang lớn.
- Ra = 85 → cho ánh sáng trung thực.
- Tuổi thọ cao D = 7500 - 24000 h.
c. Nhược điểm: - Hơi cồng kềnh, thô, mất diện tích khi lắp đặt.
- Chế tạo phức tạp.
- Khi đóng điện đèn không thể sáng ngay.
- Ánh sáng không liên tục.
d. Phạm vi ứng dụng: Đèn tuýp có dải sáng rộng, tiện dụng để thắp sáng các không gian
lớn ( phòng khách, phòng ngủ...) được sử dụng trong văn phòng, cửa hàng, bệnh viện, gia
đình.
4.BỘ ĐÈN COMPAC:
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
12
Hệ thống chiếu sáng
lượng
13
Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
- Tuổi thọ gấp 4 lần ( loại 4000h ), 6 lần ( loại 6000h ), 8 lần (loại 8000h)
so với Đèn sợi đốt.
- Dễ lắp đặt. Có thể sử dụng chuôi đèn bóng có sẵn.
- Tiết kiệm không gian.
c. Nhược điểm: - Chi phí đắt hơn bộ đèn huỳnh quang.
- Chỉ dùng ở những nơi có nguồn điện ổn định, nếu không đèn sẽ không
phát sáng và mau hư.
- Tránh những nơi mưa gió và nơi ẩm ướt sẽ làm hư các tụ, mạch điện ở
đui bóng. Chọn loại bóng có đui kín, có chụp (chao) đèn nếu đặt ngoài trời.
d. Phạm vi ứng dụng: Đèn compact có dải sáng hẹp hơn đèn huỳnh quang, nên chỉ
chiếu sáng các không gian nhỏ ( góc nhà, bồn tắm, hốc tường trang trí, tủ hàng ... ) hoặc
làm đèn chiếu sáng công cộng. Sử dụng trong khách sạn, cửa hàng, gia đình, văn phòng.
5.ĐÈN HƠI THỦY NGÂN ÁP SUẤT CAO:
Đặc điểm: Hiệu suất: 50 - 60 lm/W
Chỉ số hoàn màu: 3( 40 < Ra < 60 )
Nhiệt độ màu: trung gian
Tuổi thọ đèn: 16000 – 24000 h
a. Cấu tạo
* Về kỹ thuật
Phần tử phát ánh sáng là ống phóng điện có chứa 2 điện cực làm việc và 1 điện cực
khởi động. Ống phóng điện được làm từ thạch anh cho phép tia tử ngoại đi qua. Chúng
- Khi đèn bị vỡ sẽ thải thuỷ ngân ra môi trường gây nhiễm độc thủy
ngân, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
d. Phạm vi ứng dụng: Chỉ nên dùng để thay thế những hệ thống cũ có chóa đèn còn tốt
(chiếu sáng chung trong nhà máy, gara, đỗ xe, chiếu sáng bằng đèn pha)
6.ĐÈN HƠI NATRI ÁP SUẤT THẤP (LPS)
Đặc điểm: Hiệu suất: 100 - 200 lm/W
Chỉ số hoàn màu: 3 ( 40 < Ra < 60 )
Nhiệt độ màu: Vàng ( 2200 0K )
Tuổi thọ đèn: 16000h
Khởi động: 10 phút, làm nóng trở lại lên đến 3 phút.
a. Cấu tạo: Gồm bóng thủy tinh ở bên ngoài, mặt trong của bóng thủy tinh này có phủ
một lớp oxyt inđi. Lớp này ngăn cản làm cho tia hồng ngoại ( nhiệt ) phản xạ lại còn ánh
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
15
Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
sáng nhìn thấy thì xuyên qua dễ dàng. Bên trong bóng thủy tinh có một ống hình chữ U
có hai điện cực và nạp khí trơ như neon, argon và một ít natri. Tạo điện khí kích thích
cho hỗn hợp khí trong ống chữ U phóng điện ban đầu chỉ phát ra ánh sáng màu hồng, hỗn
hợp khí hơi bị nóng lên làm cho natri biến thành hơi natri. Hơi natri này bị phóng điện
kích thích phát ra ánh sáng màu vàng. Nhờ lớp oxyt inđi nên nhiệt không tỏa ra ngoài mà
quay lại làm cho hơi natri dễ phát sáng hơn.
b. Ưu điểm:
Đồ án kiểm toán năng
một mức giới hạn đủ để áp suất hơi trong ống khá cao, ánh sáng phát ra khá mạnh. Sự
phóng điện của hỗn hợp thủy ngân và natri ở áp suất cao cho ra ánh sáng vàng xanh.
* Về năng lượng: 100% năng lượng đi vào:
+ 30% bức xạ nhìn thấy được
+ 60% thất thoát do dẫn nhiệt và đối lưu
+ 9,5% bức xạ tia hồng ngoại
+ 0,5 % tia UV
b. Ưu điểm:
- Hiệu suất cao ( 50 – 90 lm/W ), tiết kiệm điện.
- Tuổi thọ dài ( 10000h – 24000h ), duy trì quang thông đặc biệt tốt.
- Thời gian bật lại ngắn.
c. Nhược điểm: - Đèn có màu vàng và có độ hoàn màu không tốt.
- Cũng gây loá nếu không được che chắn tốt trong các choá đèn.
- Cấu tạo phức tạp, giá tiền cao.
d. Phạm vi ứng dụng: Chiếu sáng các sân thể thao. Các đường chính, 1 số khu vực đỗ
xe. Chiếu sáng an ninh 1 số khu vực mà cần đến độ hoàn màu.Trong công nghiệp nơi mà
yêu cầu về hiển thị màu không quá cao.
8.ĐÈN HƠI KIM LOẠI (HALIDE):
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
17
Hệ thống chiếu sáng
lượng
và miền n dẫn điện bằng điện tử ( hạt tải mang điện âm ), giữa hai miền là lớp tiếp xúc p n. Khi nối điện đi theo chiều thuận lỗ trống và điện tử bị đẩy theo hai chiều ngược nhau,
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
18
Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
chúng gặp nhau ở lớp tiếp xúc p - n, tổ hợp lại và phát ra ánh sáng. Tuỳ theo các mức
năng lượng ở hai bán dẫn tiếp xúc, ánh sáng phát ra có một màu xác định.
b. Ưu điểm:
- Hiệu suất phát quang cao, tiết kiệm điện năng.
- Tuổi thọ rất lớn, tới 60 năm hoặc 100.000 giờ sử dụng liên tục.
- Ánh sáng lớn, độ bền cao .
- Tiêu hao nhiệt rất ít,không gây chói, mỏi mắt, không phát ra tia cực tím.
- Tần số hoạt động có thể nhấp nháy hàng triệu lần/giây.
c. Nhược điểm:
- Ánh sáng tập trung chứ không phân tán rộng.
- Phải bao bọc bằng chụp kín để tránh hơi nước, hơi muối có thể làm hỏng khi hoạt
động
- Giá thành cao
d. Phạm vi ứng dụng: Được dùng để làm bộ phận hiển thị trong các thiết bị điện, điện
tử, đèn quảng cáo, trang trí, đèn giao thông; Sử dụng làm đèn xe, đèn đường, đèn hầm
mỏ, đèn chiếu hậu cho màn hình của điện thoại cầm tay, đèn chiếu hậu cho màn hình tinh
thể lỏng (LCD), in ấn kỹ thuật số.
Hệ số phản xạ bề mặt
Trần nhà
Tường
Sàn nhà
Chiều cao bề mặt làm việc tính từ sàn nhà
Chiều cao bộ đèn tính từ sàn nhà
10
10
100
3,0
0,7
0,5
0,2
0,9
2,9
m
m
m2
m
p.u
p.u
p.u
m
m
Chỉ số phản xạ thường sử dụng đối với L5, L6, L7 là:
Văn phòng có điều hòa
Tính chỉ số đo phòng:
Chỉ số phòng = (dài × rộng) ÷ [cao × (dài + rộng)]
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
20
Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
Tính hệ số sử dụng:
Hệ số sử dụng được định nghĩa như là tỷ lệ phần trăm của lumen đèn trần phát ra
nguồn sáng và truyền đến bề mặt làm việc. Hệ số này bao gồm cả ánh sáng trực tiếp phát
ra từ nguồn phát sáng cũng như ánh sáng phản chiếu ra ngoài bề mặt căn phòng. Nhà sản
xuất sẽ cấp cho mỗi bộ đèn một bảng CU riêng lấy từ báo cáo thử nghiệm trắc quang. Sử
dụng bảng có sẵn từ nhà sản xuất có thể quyết định hệ số sử dụng để lắp các loại đèn
khác nhau nếu biết hệ số phản xạ của tường và trần nhà, biết loại nguồn phát sáng và xác
định được chỉ số đo phòng. Đối với đèn tuýp đôi, hệ số sử dụng là 0,66 tương ứng với chỉ
số đo phòng là 2,5
Tính số mối lắp cần thiết bằng cách áp dụng công thức sau:
Trong đó: N: là số mối lắp.
E: mức lux cần thiết lên bề mặt làm việc.
Hệ thống chiếu sáng
lượng
Đồ án kiểm toán năng
Bố trí đèn
Không gian giữa các bộ đèn = 10/3 = 3,33 m
Chiều cao lắp đặt = 2,0 m
Tỷ lệ không gian so với chiều cao = 3,33/2,0 = 1,66
Con số này gần với dung sai và vì vậy được chấp nhận.
Tốt hơn nên chọn bộ đèn có SHR lớn. Làm vậy có thể giảm số mối lắp và tải trọng
chiếu sáng liên kết.
Tiêu chuẩn thiết kế
Chỉ số tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế trong hệ thống chiếu sáng:
Mức chiếu Ví dụ về các khu vực hoạt động
sáng (Lux)
Chiếu sáng chung đối
với các phòng và khu
vực hoặc không được
sử dụng thường xuyên
hoặc/và các công việc
cần chiếu sáng bình
thường hay đơn giản
20
Đồ án kiểm toán năng
450
1500
Chiếu sáng cục bộ bổ 3000
sung đối với những
công việc đòi hỏi sự
chính xác về thị giác
phẩm, các hoạt động đọc sách và lập hồ sơ
thông thường.
Giá treo, kiểm tra, phòng thiết kế, gia công
nguội tinh và dây chuyền máy móc, nhuộm
màu, công việc thiết kế quan trọng
Gia công nguội rất tinh và gia công cơ khí,
công cụ và dây chuyền máy móc đòi hỏi sự
chính xác đến từng chi tiết nhỏ, các linh kiện
điện tử, đo và kiểm tra các bộ phận phức tạp
(có thể được chiếu sáng cục bộ)
Những công việc cần sự chính xác đến từng
chi tiết, ví dụ như các bộ phận rất nhỏ của
công cụ, chế tạo đồng hồ, chạm khắc
2. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống chiếu sáng
Sử dụng chiếu sáng tự nhiên
Tiện ích của việc chiếu sáng tự nhiên thay thế chiếu sáng bằng điện vào ban ngày đã
trong suốt và trong mờ có thể cung cấp chiếu sáng không có ánh sáng chói, trần giả cũng
giảm hơi nóng từ ánh sáng tự nhiên.
Sử dụng cửa với mái vòm FRP có kiến trúc cơ bản có thể loại trừ việc sử dụng đèn điện
trong hành lang của các nhà cao tầng. Cũng nên sử dụng ánh sáng tự nhiên từ cửa sổ. Tuy
nhiên, cửa sổ nên được thiết kế tốt để tránh ánh sáng chói. Nên sử dụng các giá ánh sáng
để cung cấp ánh sáng tự nhiên không có ánh sáng chói.
Giảm số lượng đèn để giảm lượng chiếu sáng thừa
Giảm số lượng đèn là một phương pháp hiệu quả để giảm tiêu thụ năng lượng chiếu sáng.
Trong một vài ngành công nghiệp, giảm chiều cao lắp đặt của đèn, cung cấp bộ đèn hiệu
quả và sau đó tháo đèn sẽ đảm bảo việc chiếu sáng hầu như không bị ảnh hưởng gì. Giảm
số lượng đèn ở những không gian trống nơi không có hoạt động làm việc cũng là một
khái niệm hữu ích. Có một vài vấn đề về giảm bớt đèn liên quan đến sự kết nối giữa đèn
và chấn lưu trong các giá đèn có nhiều đèn. Có chấn lưu nối tiếp và chấn lưu song song.
Hầu hết chấn lưu là được mắc nối tiếp. Tỷ lệ khoảng 50/50, chấn lưu nối tiếp chuyển
thành song song khi sử dụng chấn lưu điện tử. Với chấn lưu nối tiếp, khi tháo một đèn ra
khỏi chấn lưu, đèn còn lại sẽ không sáng đúng cách và sẽ hỏng nếu vẫn tiếp tục hoạt
động. Những đèn không được tháo có thể sẽ không sáng hoặc sẽ nhấp nháy hoặc sinh ra
ánh sáng rất yếu. Do vậy, với chấn lưu nối tiếp chúng ta cần tháo tất cả đèn ra khỏi chấn
lưu. Chấn lưu sẽ tiếp tục sử dụng năng lượng, từ 10W đến 12W với chấn lưu từ và từ 1W
đến 2W với chấn lưu điện. Chấn lưu song song có thể rút bớt mà không gây quá nhiều
vấn đề và thường được tiêu thụ bởi các nhà sản xuất để chạy ít hơn một đèn so với các
nhãn hiệu danh nghĩa.
Chiếu sáng theo công việc
Chiếu sáng theo công việc nghĩa là cung cấp độ chiếu sáng tốt theo yêu cầu chỉ tập trung
thế bằng những loại nào có hiệu suất cao hơn.
Sau đây là những ví dụ về thay thế các loại đèn đang được áp dụng rất phổ biến hiện
nay:
+Lắp đèn halogen kim loại thay cho đèn hơi natri/thuỷ ngân: Đèn halogen kim loại
có chỉ số hoàn màu cao khi được so sánh với đèn hơi natri và thuỷ ngân. Những đèn này
cung cấp ánh sáng trắng hiệu quả. Do đó, đèn halogen kim loại là lựa chọn cho các ứng
dụng chú trọng về màu sắc, trong đó yêu cầu về mức chiếu sáng cao hơn. Những đèn này
rất thích hợp để ứng dụng cho các dây chuyền sản xuất, các khu kiểm tra, cửa hàng bán
tranh, vv. Nên lắp đèn halogen kim loại nếu cần độ hoàn màu cao.
+Lắp đèn hơi natri cao áp (HPSV) cho các ứng dụng không cần nhiều độ hoàn màu :
Đèn hơi natri cao áp (HPSV) mang lại nhiều hiệu quả hơn. Nhưng đặc tính hoàn màu của
HPSV là rất thấp. Do đó, nên lắp đèn HPSV cho các ứng dụng như chiếu sáng đường,
sân, vv.
+Lắp đèn LED thay thế đèn sợi đốt. Đèn LED được sử dụng rộng rãi trong các
ngành công nghiệp để giám sát, biểu thị hỏng hóc, báo hiệu, vv. Đèn dây tóc thông
thường được sử dụng cho các mục đích đó nhưng có những bất lợi sau:
-Tiêu thụ năng lượng cao (15W/đèn)
-Hỏng hóc đèn cao (tuổi thọ hoạt động ít hơn 10.000 tiếng)
-Rất nhạy cảm với những dao động về điện áp
Đèn LED có những ưu thế sau so với đèn dây tóc.
-Tiêu thụ điện ít hơn (ít hơn 1W/đèn)
-Chịu được dao động điện áp cao trong việc cung cấp điện.
-Tuổi thọ hoạt động lâu hơn (hơn 1.00.000 giờ)
Các loại đèn được sử dụng phụ thuộc vào chiều cao lắp đặt, độ hoàn màu cũng là một
yếu tố định hướng. Bảng bên dưới tóm tắt khả năng thay thế cùng với khả năng tiết kiệm.
Nhóm 7 -Lớp Đ4_QLNL
25