BỒI DƯỠNG HS GIỎI một số bài toán về tìm hai số khi biết hai hiệu số - Pdf 33

BI DNG HS GII
Một số bài toán về tìm hai số khi biết hai hiệu số.
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh: Giải đợc dạng toán Tìm hai số biết hai hiệu số
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HS lần lợt làm các bài toán sau:
Tiết 1
Bài 1: Chị chia đào cho các em, nếu cho mỗi em 3 quả thì thừa 2 quả. Nếu
chia mỗi em 4 quả thì thiếu 2 quả. Hỏi có bao nhiêu quả đào và bao nhiêu em đợc
chia đào?
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- GV gợi ý hớng dẫn HS giải, làm mẫu.
Vì mỗi ngời đợc 3 quả thì thừa 2 quả, mỗi ngời 4 quả thì thiếu 2 quả, nên ta
có sơ đồ:
Số quả đủ chia 1 ngời 3 quả
Số quả đủ chia 1 ngời 4 quả
Số đào đủ chia cho 1 ngời 4 quả nhiều hơn số đào đủ chia 1 ngời 3 quả là:
2 + 2 = 4 (quả)
Một em đợc chia 4 quả nhiều hơn 1 em đợc chia 3 quả là:
4 3 = 1 (quả)
Số em đợc chia đào là: 4 : 1 = 4 (em)
Số đào có là: 4 x 3 + 2 = 14 (quả)
Đáp số: 4 em ; 14 quả.
Bài 2: ở 1 nhà trẻ có một số cháu đợc chia thành các nhóm, mỗi nhóm có
một cô giáo phụ trách. Nếu chia mỗi nhóm 6 cháu thì có 4 cháu cha có ai phụ trách.
Nếu chia mỗinhóm 8 cháu thì thừa một cô. Hỏi có bao nhiêu cháu? Bao nhiêu cô
phụ trách?
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi tìm cách giải.
- Đại diện các nhóm trình bày. HS cùng GV nhận xét chữa bài:
- Tơng tự bài 1: Chia một nhóm 8 cháu thì thừa 1 cô tức là thiếu 8 cháu để
đủ cho các cô phụ trách. Ta có sơ đồ: ( GV v s )

Số sách đủ để chia mỗi tổ 8 quyển nhiều hơn số sách đủ để chia 1 tổ 7 quyển
là:
3 + 3 = 6 (quyển)
Một tổ chia 8 quyển nhiều hơn 1 tổ chia 7 quyển là: 8 7 = 1 (quyển)
Số tổ đợc chia sách là: 6 : 1 = 6 (tổ)
Số sách văn hay toán là: 6 x 7 + 3 = 45 (quyển)
Bài 6: Cô giáo chia kẹo, bánh cho các cháu. Số lợng bánh bằng số lợng kẹo.
Nếu chia cho mỗi cháu 3 bánh thì thừa 2 bánh. Nếu chia cho mỗi cháu 5 kẹo thì
thiếu 28 cái. Tính số kẹo, số bánh và số cháu đợc chia?
- HS làm tơng tự bài5.
- GV nhận xét chữa bài, các bớc làm:
+ Vẽ sơ đồ.
+ Các phép tính: 2 + 28 = 30 (cái)
5 -3 = 2 (cái)
30 : 2 = 15 (cháu)
3 x 15 + 2 = 47 (cái)
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét giờ học.
- HS ghi bài tập về nhà.
bài TP (tìm hai số khi biết hai hiệu số).


Bài 1: Chị chia đào cho các em, nếu cho mỗi em 3 quả thì thừa 2 quả. Nếu chia mỗi
em 4 quả thì thiếu 2 quả. Hỏi có bao nhiêu quả đào và bao nhiêu em đợc chia đào?
Bài 2: ở 1 nhà trẻ có một số cháu đợc chia thành các nhóm, mỗi nhóm có một cô
giáo phụ trách. Nếu chia mỗi nhóm 6 cháu thì có 4 cháu cha có ai phụ trách. Nếu
chia mỗinhóm 8 cháu thì thừa một cô. Hỏi có bao nhiêu cháu? Bao nhiêu cô phụ
trách?
Bài 3: ở một lớp học, nếu xếp mỗi bàn 4 bạn thì có một bạn cha có chỗ ngồi, xếp
mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh và bao nhiêu bàn?

4 chỗ . Nếu xếp 1/4 số HS vào mỗi xe thì còn thiếu mất 2 chỗ. Tính số HS đi thăm
quan?
Bài 14. Lớp 5 A tham gia lao động. Nếu cử 1/7 số HS đi chuyển bàn ghế thì thừa 2
em . Nếu cử 1/4 số HS đi chuyển bàn ghế thì còn thiếu 1 em . Hỏi:
a, Số HS đi lao động buổi đó?
b, Số HS đi chuyển bàn ghế?


Bài 15. Hai nhóm công nhân nhận dệt xong 1 lợng khăn nh nhau . Trong một số
ngày đã định nh nhau . Sau khi thực hiện đúng số ngày đã định thì nhóm 1 còn
thiếu 120 cái vì mỗi ngày chỉ dệt đợc 150 cái . Nhóm 2 thiếu 90 cái vì mỗi ngày chỉ
dệt đợc 155 cái .
a, Tính số ngày và số khăn đã định.
b, Với số ngày đã định thì TB mỗi nhóm phải dệt bao nhiêu cái?
Bài 16.Hai bạn Việt và Phơng nhận dệt một số mành nh nhau . Hai bạn bắt đầu
nhận dệt cùng một ngày. Mỗi ngày, Việt dệt đợc 32 cái , Phơng dệt đợc 28 cái . Sau
một số ngày dệt Việt còn phải dệt 224 cái nữa , Phơng còn phải dệt 252 cái. Hỏi :
a. Hai bạn đã dệt đợc mấy ngày?
b. Mỗi bạn nhận dệt đợc bao nhiêu cái mành?
Bài 17.Hai bể có dung tích nh nhau . Mỗi bể có một vòi chảy vào . Cùng một lúc
ngời ta mở cả 2 vòi cùng chảy vào . Vòi thứ nhất mỗi phút chảy đợc 18 lít, vòi thứ
hai mỗi phút chảy đợc 15 lít . Sau cùng một thời gian mở vòi ngời ta khóa 2 vòi lại
và thấy rằng : Bể 1 còn thiếu 60 lít nớc và bể hai còn thiếu 150 lít thì mới đầy bể .
Tính dung tích của bể .
Bài 18. 2 bể có dung tích nh nhau, mỗi bể có 1 vòi nớc chảy vào : Vòi 1 chảy mỗi
phút đợc 24 lít , vòi 2 chảy đợc 20 lít . Lúc đầu ngời ta mở cả hai vòi cùng chảy một
lúc rồi khóa vòi 1 lại. Sau đó mở vòi hai thêm 8 phút nữa thì khóa vòi 2 lại . Khi đó
bể 1 còn thiếu 80 lít nớc và bể hai còn thiếu 200 lít nớc mới đầy bể. Tính dung tích
mỗi bể ?
Bài 19. Hai bể mỗi bể dều chứa 450 lít nớc . Ngời ta tháo nớc ở mỗi bể ra . Bể 1

Bài 2: a)Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2000 thì phải viết tất cả bao
nhiêu chữ số?
b) Từ 1945 đến 2000 có bao nhiêu số chẵn? Bao nhiêu số không có chữ số 5?
- Câu a) HS làm tơng tự bài 1, GV cho HS nêu bài làm của mình, KQ: 6 893.
- Câub) Từ 1945 đến 2000 gồm: 2000 1945 + 1= 56 (số)
Số các số chẵn bằng các só lẻ nên số các số chẵn là: 56 : 2 = 28
Trong các số từ 1945 đến 1949; 1960 dến 1969; 1970 đến 1979; 2980 đến
1989; 1990 đến 2000, mỗi khoảng có 1 số chứa chữ số 5. Có 5 khoảng nên có 5 số
có chứa chữ số 5.
Trong các số từ 1950 đến 1959 có 10 số, 10 số này đếu có chứa chữ số 5.
Vậy trongcác số từ 1945 đến 2000 có 15 số có chứa chữ số 5, do đó số các số
không có chứa chữ số 5 là: 56 15 = 41.
Bài 3: Một ngời đánh máy chữ bản báo cáo. Khi đánh thứ tự câc trang ngời đó
phải gõ vào các chữ số của máy tất cả 276 lần. Hỏi bản báo cáo dài bao nhiêu trang?
- HS đọc đề, tìm hiểu đề.
- GV hớng dẫn HS làm theo các bớc:
- HS phải xác định đợc trang cuối của bản báo cáo là loại trang có mấy chữ số?
(3 chữ số)
- Tính số chữ số cần dùng để đánh số trang có 1; 2 chữ số:
1 x 9 + 2 x 90 = 189 (chữ số)
- Tính số chữ số để đánh số trang có 3 chữ số:
276 189 = 87 (chữ số)
- Từ đó tính số trang có 3 chữ số: 87 : 3 = 29 (trang)
- Tập bản thảo dày: 9 + 90 + 29 = 128 (trang)
Bài 4: Trong 1 kì thi, để đánh số thứ tự danh sách các thí sinh dự thi ngời ta phải
dùng tất cả 3933 chữ số. Hỏi có bao nhiêu thí sinh dự thi?
- HS làm tơng tự các bớc nh bài 3.
- GV chấm 1 số bài, chữa bài: Các phép tính:
1 x 9 + 2 x 90 + 3 x 900 = 2889
3933 2889 = 1044

(A 100) : 2 + 1 = 302
A = 702
Vậy viết đến số chẵn 702 thì đến chữ số thứ 1000 của dãy, do đó chữ số thứ
1000 của dãy là chữ số 2.
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét giờ học.
- HS ghi bài tập về nhà.

Các bài toán về dãy số
Bài 1: Để đánh số trang một cuốn sách dày 200 trang, ngời ta phải dùng bao nhiêu
chữ số?
Bài 2: a)Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2000 thì phải viết tất cả bao nhiêu
chữ số?
b) Từ 1945 đến 2000 có bao nhiêu số chẵn? Bao nhiêu số không có chữ số 5?
Bài 3: Một ngời đánh máy chữ bản báo cáo. Khi đánh thứ tự câc trang ngời đó phải
gõ vào các chữ số của máy tất cả 276 lần. Hỏi bản báo cáo dài bao nhiêu trang?
Bài 4: Trong 1 kì thi, để đánh số thứ tự danh sách các thí sinh dự thi ngời ta phải
dùng tất cả 3933 chữ số. Hỏi có bao nhiêu thí sinh dự thi?


Bài 5: Khi đánh trang của 1 quyển sách, ngời ta thấy trung bình mỗi trang phải
dùng 2 chữ số. Hỏi quyển sách đó có bao nhiêu trang?
Bài 6: Cho dãy số: 2 ; 4 ; 6 ; 8; .......; 2000
a) Hỏi dãy số có bao nhiêu chữ số?
b) Tìm chữ số thứ 1000 của dãy?
Bài 7: từ các chữ số 1,3,5,7 ta lập đợc bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau . Tính
tổng của tất cả các số đó.
Bài 8. từ các chữ số 0, 1,2,5,7 ta lập đợc bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau . Tính
tổng của tất cả các số đó.
Bài 9. từ các chữ số 0, 1,2,3 ,4 ta lập đợc bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau . Tính


I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2;3;5 và 9
- Giải các bài toán về dấu hiệu chia hết.
II. Các hoạt động dạy hoc chủ yếu:
Hoạt động1 : Củng cố về dấu hiệu chia hết
- HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3 và 9.
- GV, HS nhận xét.
GV chốt: Để xét dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 chúng ta dựa vào chữ số tận cùng ;
còn dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 ta dựa vào tổng các chữ số của nó.
Hoạt động 2: Thực hành luyện tập


HS lần lợt làm các bài sau:
Bài1
a.Với 3 chữ số 6 ; 7 ; 8 hãy viết các số chẵn có 3 chữ số; mỗi số có đủ 3 chữ số đó.
b.Với 3 chữ số 1 ; 4 ; 9 hãy viết các số lẻ có 3 chữ số mỗi số có cả 3 chữ số đó.
Bài2: Hãy viết 4 số có 3 chữ số mà :
a . Mỗi số đều chia hết cho 5.
b . Mỗi số đều chia hết cho cả 2 và 5.
Bài3: a. Viết chữ số thích hợp vào * để đợc số chia hết cho 9:
13* ; 2*4 ; * 06 ; 4*5 .
b. Viết chữ số thích hợp vào * để đợc số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9
:
36*
;
31* .
Bài4: Với 4 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 hãy viết các số có 4 chữ số đều chia hết cho 2 mỗi
số có cả 4 chữ số.

Mà: 0+3+6=9,9 : 9 = 1; 1 + 3 + 5 = 9, 9 : 9 = 1.


Vậy các số lập đợc là: 360 ; 306 ; 603 ; 630 ;135 ;153 ;315 ;351; 513; 531.
Bài 7:
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 5 và 2 ta tìm đợc y = 0
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3 ta tìm đợc x.
GV hớng dẫn hs cách trình bày .
- Để 40xy chia hết cho 2 và 5 thì y=0.
số phải tìm có dạng 40x0.
Để 40x0 chia hết cho 3 thì 4 + 0 + x + 0 = 4 + x chia hết cho 3.
Suy ra x = 2 ; 5 ; 8 .
Các số phải tìm là : 4020 ; 4050 ; 4080.
* Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 .
Bài8:
- HS làm tơng tự bài 7.
- GV chấm 1 số bài và chữa bài.
- KQ: 3600.
Hoạt động nối tiếp (5 ph)
- GV nhận xét giờ học.
- Giao bài tập về nhà:
1 .a Có thể lập đợc bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số 0 ; 3 ; 5 ; 6.
b . Trong các đã lập đợc ở phần a có bao nhiêu số chia hết cho 9.
2. Với các chữ số 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ta lập đợc bao nhiêu số có 4 chữ số và chia hết cho
5
Luyện toán:
Vận dụng dấu hiệu chia hết vào giải toán
I.Mục tiêu:
Giúp HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết vào giải toán.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

-HD: 18 = 2 x 9 tức là chia hét cho 2 và 9.
-HS làm vào vở.
- GV chấm bài rồi chữa bài.
Bài6: Một lớp có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh.Nếu HS trong lớp
xếp đều thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa ,không thiếu bạn nào . Tìm số học
sinh của lớp?
HD: Vì số HS trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc 5 hàng không thừa không thiếu
bạn nào nên số hs của lớp là số chia hết cho 3 và 5.
Số bé hơn 35 và lớn hơn 20 chia hết cho 5 là: 25 và 30.
Trong 2 số 25 và 30 thì chỉ có số 30 chia hết cho 3.
Vậy lớp học đó có 30 học sinh.
Bài7: Bạn Văn ra cửa hàng mua 6 bút mực và 9 bút chì.Văn đa cho cô bán hàng tờ
50 000 đồng. Cô bán hàng đã trả lại cho Văn 15 000 đồng . Hỏi cô bán hàng tính
đúng hay sai? Biết rằng giá mỗi cái bút là số tròn nghìn.
-HD: HS sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để làm.
Ta thấy 6 và 9 đều là số chia hết cho 3 ,vậy số tiền mua bút mực và bút chì là số
chia hết cho 3, tổng số tiền chia hết cho 3.Thử xem số tiền cô bán hàng tính có chia
hết cho 3 không?
-HS tự giải,GV chữa bài:
Giả sử cô bán hàng tính đúng thì số tiền mua 6 bút mực và mua 9 bút chì là:
50 000 15 000 = 35 000( đồng ).
Vì số tiền dùng để mua 9 bút chì là 1 số chia hết cho 3 và số tiền dùng 6 bút mực là
số chia hết cho 3.Nên tổng số tiền dùng để mua 6 bút mực và 9 bút chì là số chia
hết cho 3.Mà 35 000 là số không chia hết cho 3.
Nh vậy cô bán hàng đã tính sai tiền cho bạn Văn.
Bài8: Trong vờn trồng 4 loại cây cam, ổi, mít, dừa. Biết số cây cam = 1/5 số cây
trong vờn ,số cây ổi = 1/6, số cây mít = 1/4 số cây trong vờn , còn lại là cây dừa.
Tính số cây mỗi loại biết số cây trong vờn cha đến 100 cây.



- HS đọc đề bài , tìm hiểu bài.
- GV HD hs giải:
Vì số táo loại 2 còn lại đúng = nửa số táo loại 1, vì thế số táo còn lại phải là số chia
hết cho 3
.
Tổng số táo trong 5 giỏ là : 20 + 25 +30 +35+ 40 =150.
Mà 150 chia hết cho 3, vậy giỏ táo bán đi cũng là số chia hết cho 3.
Trong các số 20 ; 25 ; 30 ; 35 ; 40 chỉ có số 30 là chia hết cho 3.
Vậy số táo đã bán là 30 quả
Số táo còn lại là: 150 - 30 = 120.
Ta có sơ đồ số táo còn lại:
Loại 1 :
Loại 2 :
Số táo loại 2 còn lại là : 120 : ( 2 + 1 ) = 40 (quả ).
Bài2: Một cửa hàng bán gạo có 6 bao gạo nếp và gạo tẻ Số lợng mỗi bao là:35
kg ,43 kg , 19 kg , 48 kg, 50 kg, 53 kg. Sau khi bán đợc 1 bao gạo tẻ, ngời chủ cửa
hàng nhận thấy số gạo tẻ còn lại gấp 3 lần số gạo nếp. Hỏi trong số còn lại bao nào
đựng gạo nếp ,bao nào đựng gạo tẻ?
- HS đọc đề và làm bài .
- Làm tơng tự bài 1.Làm xong đổi chéo vở kiểm tra.
- KQ: Bao đựng gạo nếp : 50 kg.
Bao đựng gạo tẻ : 35 kg ; 43 kg ; 53 kg
Bài3: Một ngời bán hàng có 5 bao đờng kính.Mỗi bao chỉ đựng 1 trong 2 loại đờng : Đờng trắng hoặc đờng vàng. Số đờng đựng trong mỗi bao lần lợt là :22 kg; 21
kg; 20 kg;23 kg; 26 kg . Sau khi bán đi 1 bao thì trong các bao còn lại số đờng trắng
gấp 3 lần số đờng vàng . Tính xem trong các bao còn lại có bao nhiêu đờng trắng
,bao nhiêu đờng vàng?
-HD: - Số đờng còn lại phải chia hết cho 4.
- Tính tổng số đờng trong 5 bao là 112kg.
-112 chia hết cho 4 nên bao đờng đã bán chia hết cho 4


Bài1 a.Với 3 chữ số 6 ; 7 ; 8 hãy viết các số chẵn có 3 chữ số; mỗi số có đủ 3 chữ
số đó.
b.Với 3 chữ số 1 ; 4 ; 9 hãy viết các số lẻ có 3 chữ số mỗi số có cả 3 chữ số đó.
Bài2: Hãy viết 4 số có 3 chữ số mà :
a . Mỗi số đều chia hết cho 5.
b . Mỗi số đều chia hết cho cả 2 và 5.
Bài3: a. Viết chữ số thích hợp vào * để đợc số chia hết cho 9: 13* ; 2*4 ; * 06 ;
4*5 .b. Viết chữ số thích hợp vào * để đợc số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9 :
36* ; 31*
Bài4: Với 4 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 hãy viết các số có 4 chữ số đều chia hết cho 2 mỗi
số có cả 4 chữ số.
Bài5:Với 4 chữ số 0 ; 3 ; 5 ; 7 hãy viết tất cả các số có 4 chữ số khác nhau và :
a . Mỗi số đều chia hết cho 5.
b . Mỗi số đều chia hết cho cả 2 và 5.
Bài6: Cho các chữ số 0 ; 1 ; 3 ; 5 ; 6 .Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ
các chữ số đã cho,sao cho mỗi số đều chia hết cho 9.
Bài7: Thay x và y trong số 40xy bởi các chữ số thích hợp để đợc số chia hết cho 2;
5 và 3.
Bài8:Thay a và b trong số 3a0b bởi các chữ số thích hợp để đợc số chia hết cho 2 ;
5 và 9 .
Bài9: Tìm a , b biết 135ab cùng chia hết cho 5 và 9.
Bài10: Tìm a,b biết 56a3b cùng chia hết cho 4 và 9.
Bài11: Tìm các chữ số a , b để số a846b chia hết cho 45.
Bài12: Tìm các chữ số x,y để số 1x59y chia hết cho 15 ( 15 = 3 x 5 ).
Bài13: Tìm các chữ số x,y để số 21x47y chia hết cho 18.
Bài14: Một lớp có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh.Nếu HS trong lớp
xếp đều thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa ,không thiếu bạn nào . Tìm số học
sinh của lớp?
Bài15: Bạn Văn ra cửa hàng mua 6 bút mực và 9 bút chì.Văn đa cho cô bán hàng
tờ


I.Mục tiêu:
Giúp HS giải các bài toán về phân số 1 cách thành thạo.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HS lần lợt làm các bài tập sau:
Bài1: Một ngời đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B mất 3 giờ . Giờ thứ nhất đi đợc 2/5
quãng đờng, giờ thứ 2 đi đợc 1/3 quãng đờng,giờ thứ 3 đi đợc 44 km . Hỏi quãng đờng từ tỉnh A đến B dài bao nhiêu km?
- HS đọc đề, tự làm bài , GV chữa bài.
- HD : - Tìm PS chỉ số quãng đờng ứng với 44 km.
- Tìm đợc cả quãng đờng.(cả quãng đờng là 1 đơn vị ).
- KQ: 165 km.
Bài2: Một cửa hàng mua về 1 số kg đờng. Ngày thứ nhất cửa hàng bán đợc 3/8 số
đờng , ngày thứ 2 bán đợc 2/5 số đờng . Hỏi cửa hàng đã mua về bao nhiêu kg đờng
Biết rằng ngày thứ 2 bán nhiều hơn ngày thứ nhất 4 kg đờng.
-HS: tìm hiểu đề , nêu cách giải.
-HD: +Tìm PS ứng với 4 kg đờng.
+Tìm đợc số đờng cửa hàng mua về.
- HS trình bày bài giải, đổi chéo vở kiểm tra.
- KQ: 160 kg.
Bài3: Một nông trại nuôi 1 đàn gia súc gồm 3 loại:trâu, bò , dê. Số trâu bằng 1/3 số
gia súc, số bò là 50 con và số dê bằng 1/8 tổng số trâu và bò . Hỏi đàn gia súc có
bao nhiêu con ?
-HD: - Tính xem số dê bằng bao nhiêu phần của đàn gia súc
- Tìm PS ứng với 50 con bò.
- Tìm đàn gia súc.
-HS giải, GV chữa bài:
Coi số dê là 1 phần thì tổng số trâu và bò gồm 8 phần và đàn gia súc gồm:
1 + 8 -= 9 ( phần )
Vậy số dê bằng 1/9 số gia súc.
Phân số ứng với 52 con bò là : 1- ( 1/9 + 1/3 ) = 5/9 (đàn gia súc)

- Tìm PS chỉ số gạo còn lại ở mỗi bao.
-Tìm tỉ số, vẽ sơ đồ giải toán tổng tỉ để tìm ra số gạo ở mỗi bao.
- HS làm bài theo các bớc nh hớng dẫn.
- KQ: 40 kg; 45 kg ; 42 kg .
Bài7: Một nhà máy có 2 tổ công nhân,tô 1 có ít hơn tổ hai 8 ngời và 3/4 số công
nhân của tổ 1 bằng 1/2 số công nhân của tổ 2. Hỏi nhà máy có tất cả bao nhiêu
công nhân?
HD: - HS tìm đợc tỉ số của số công nhân tổ 1 so với tổ 2.
- Tìm số CN mỗi tổ dựa vào bài toán hiệu tỉ.
- HS trình bày bài giải:
Ta có : 1/2 = 3/6 .Nh vậy 3/4 số CN của tổ 1 = 3/6 số CN của tổ 2.
Hay 1/4 số CN của tổ 1 = 1/6 số CN của tổ 2.Ta có sơ đồ:
Tổ 1 :
Tổ 2 :
Tổ 1 có số công nhân là : 8 : ( 6 - 4 ) x 4 = 16 ( ngời)
Tổ 2 có số công nhân là : 16 + 8 = 24 ( ngời ).
Nhà máy có số công nhân là : 16 + 24 = 40 ( ngời ).
Hoạt động nối tiếp ( 5 ph )
- GV nhận xét giờ học.
- HS ghi bài tập về nhà.


Ôn tập giải toán về phân số .
Bài1: Một ngời đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B mất 3 giờ . Giờ thứ nhất đi đợc 2/5
quãng đờng, giờ thứ 2 đi đợc 1/3 quãng đờng,giờ thứ 3 đi đợc 44 km . Hỏi quãng đờng từ tỉnh A đến B dài bao nhiêu km?
Bài2: Một cửa hàng mua về 1 số kg đờng. Ngày thứ nhất cửa hàng bán đợc 3/8 số
đờng , ngày thứ 2 bán đợc 2/5 số đờng . Hỏi cửa hàng đã mua về bao nhiêu kg đờng
Biết rằng ngày thứ 2 bán nhiều hơn ngày thứ nhất 4 kg đờng.
Bài3: Một nông trại nuôi 1 đàn gia súc gồm 3 loại:trâu, bò , dê. Số trâu bằng 1/3 số
gia súc, số bò là 52 con và số dê bằng 1/8 tổng số trâu và bò . Hỏi đàn gia súc có

Bài14:Tuổi bố = 9/8 tuổi mẹ, tuổi Lan = 1/4 tuổi mẹ. Tổng số tuổi của bố và Lan là
44 tuổi.Tìm xem mỗi ngời bao nhiêu tuổi?
Bài 15. Vờn nhà Huệ trồng 3 loại cây:xoài, cam,quýt . Số cây xoài = 4/3 số cây
cam , số cây cam = 3/2 số cây quýt , biết số cây xoài nhiều hơn số cây quýt là 24
cây. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây?


2. Một cửa hàng có 1 số xà phòng , lần thứ nhất cửa hàng bán đợc 3/5 số xà
phòng , lần thứ 2 bán đợc 39 kg , số xà phòng còn lại bằng1/8 số xà phòng bán 2
lần. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu kg xà phòng?

Ôn tập giải toán về phân số .

I.Mục tiêu:
Giúp HS giải các bài toán:
- Tìm giá trị 1 phân số của 1 số.


- Tìm 1 số khi biết giá trị 1 PS của số ấy.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HS lần lợt làm các bài tập sau:
Bài 1: Trà mua vở hết 7/11 số tiền của mình . Bình mua vở hết7/9 số tiền của mình
thì số tiền còn lại của 2 bạn = nhau . Lúc đầu Bình có nhiều hơn Trà 14 000. Hỏi
mỗi bạn có bao nhiêu tiền?
HD : Tìm PS chỉ số tiền còn lại của mỗi bạn, từ đó tìm tỉ số chỉ số tiền của Trà so
với số tiền của Bình.
-Tìm số tiền của mỗi bạn đa về bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của nó.
- HS tự giải .Gv chữa bài:
KQ: Trà : 22 000 đồng. Bình : 36 000 đồng.
Bài 2: Lớp 5A có 48 hs gồm 4 loại : giỏi, khá , trung bình ,yếu. Biết rằng:Số hs

Bài5: Tổng số tuổi của 3 cha con là 85 tuổi, trong đó tuổi con gái = 2/5 tuổi
cha.Tuổi con trai = 3/4 tuổi con gái.Tìm số tuổi của mỗi ngời?


HD : HS tìm đợc tỉ số để đa về bài toán tổng tỉ.
Ta có 2/5=4/10.
Coi con gái là 4 phần , con trai 3 phần , cha 10 phần.
Tính tuổi mỗi ngời.
- HS tự giải .KQ: cha: 50 tuổi ; con gái : 20 tuổi ; con trai : 15 tuổi.
Bài6:Một giá sách có 3 ngăn ; số sách ngăn thứ nhất =2/3 số sách ngăn3. Số sách
ngăn thứ 2 = 3/4 số sách ở ngăn 1. Biết ngăn thứ 3 có nhiều hơn ngăn thứ hai 45
cuốn . Hỏi số sách ở mỗi ngăn?
- HS làm tơng tự bài5. Gv chấm 1 số bài.
KQ: 60 cuốn ; 45 cuốn ; 90 cuốn.
Bài7:Tuổi bố = 9/8 tuổi mẹ, tuổi Lan = 1/4 tuổi mẹ. Tổng số tuổi của bố và Lan là
44 tuổi.Tìm xem mỗi ngời bao nhiêu tuổi?
HD : Coi tuổi bố là 9 phần thì tuổi mẹ là 8 phần và tuổi Lan là ; 8 : 4 = 2 phần
- Vẽ sơ đồ ; tính tuổi mỗi ngời.
- KQ: Bố : 36 tuổi : Mẹ ; 32 tuổi ; Lan : 8 tuổi.
Hoạt động nối tiếp: (5 ph)
- GV nhận xét giờ học.
- HS ghi BTVN:
1. Vờn nhà Huệ trồng 3 loại cây:xoài, cam,quýt . Số cây xoài = 4/3 số cây cam ,
số cây cam = 3/2 số cây quýt , biết số cây xoài nhiều hơn số cây quýt là 24 cây. Hỏi
mỗi loại có bao nhiêu cây?
2. Một cửa hàng có 1 số xà phòng , lần thứ nhất cửa hàng bán đợc 3/5 số xà
phòng , lần thứ 2 bán đợc 39 kg , số xà phòng còn lại bằng1/8 số xà phòng bán 2
lần. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu kg xà phòng?



của Lan và Phợng có lúc đầu.
- HD hs giải:
Tìm PS chỉ số tiền còn lại của Lan : 1- 1/4 = 3/4( số tiền của Lan)
Tìm PS chỉ số tiền còn lại của Phợng: 1-2/7 = 5/7( số tiền của Phợng).
Nh vậy 3/4số tiền của Lan = 5/7 số tiền của Phợng.
Mà 3/ 4 =15/20 ; 5/ 7 = 15/21.
Do đó 15/20 số tiền của Lan = 15/21 số tiền của Phợng.Điều đó có nghĩa là:Nếu ta
coi số tiền của lan là 20 phần thì số tiền của Phợng là 21 phần .
Vậy số tiền của Lan = 20/21 số tiền của Phợng.
Bài4:
Hai bà Liên và Tâm đi sắm tết.Sau khi bà Tâm tiêu hết 5/6 số tiền mang đi,còn
bà Liên tiêu hết 4/5 số tiền của mình thì số tiền còn của 2 bà = nhau.Lúc đầu bà
Tâm mang nhiều hơn bà Liên 20 000 đồng.Hỏi mỗi bà mang đi bao nhiêu tiền?


- HS đọc đề làm bài, sau đó GV chữa bài.
- Tìm tỉ số số tiền của bà Tâm so với bà Liên :6/5 ( cách làm nh bài 3 ).
-Vẽ sơ đồ:
Bà Liên :
Bà Tâm :
- Tìm số tiền bà Liên mang đi : 20 000 : ( 6-5 ) =100 000 (đồng).
- Tìm số tiền bà Tâm mang đi : 100 000 + 20 000 = 120 000 ( đồng ).
Bài5:
Trà mua vở hét 7/11 số tiền của mình. Bình mua vở 7/9 số tiền của mình thì số
tiền còn lại của 2 bạn = nhau.Lúc đầu Bình có nhiều hơn Trà 14 000 đồng.Hỏi mỗi
bạn có bao nhiêu tiền?
- HS tự giải các bớc nh bài 4.
- HS làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- KQ: Trà : 22 000 đồng.
Bình : 36 000 đồng.

40 : 8 x 3 = 15 ( quả ).
Bài2: Một ngời bán vải ,lần thứ nhất bán 1/2 tấm vải ,lần thứ 2 bán 1/3 tấm vảiđó
thì chỉ còn 7m. Hỏi tấm vải đó dài bao nhiêu mét ? mỗi lần bán bao nhiêu mét?
- HS làm tơng tự bài 1.
- HS làm vào vở đổi chéo vở kiểm tra.
- KQ: 42m ; 21m ;14m.
Bài3:
Một ngời bán dừa , lần thứ nhất bán 1/4 số dừa ,lần thứ 2 bán 1/2 số dừa còn lại
thì còn lại 150 quả.Hỏi ngời đó có bao nhiêu quả dừa?
- Cách1: Tìm PS chỉ số dừa bán lần 2 ,rồi làm tơng tự bài1.
- Cách2: -Vẽ sơ đồ:
Số dừa:
Bán lần1:
Bán lần2:
Số dừa còn lại sau khi bán lần1: 150 : ( 2 - 1 ) x 2 = 300 ( quả )
Số dừa ngời đó đem bán : 300 : (4-1) x 4 = 400 (quả ).
Tìm số dừa ngời đó đem bán mỗi lần:
400 : 4 = 100 ( quả ).
300 : 2 = 150 ( quả ).
Bài4: Một ngời hàng vải ,lần thứ nhất bán 1/3 tấm vải , lần thứ 2 bán 1/4 chỗ
-HS làm tơng tự bài 3.
-HS làm xong đổi chéo vở kiểm tra.
Bài5:
Một ngời bán trứng ,lần thứ nhất bán 1/2 số trứng và 1/2quả;lần thứ 2 bán 1/2 số
trứng còn lại và 1/2quả;lần thứ 3 bán 1/2số trứng còn lại và 1/2quả . Cuối cùng
trong rổ còn lại 1 quả.Hỏi lúc đầu trong rổ có bao nhiêu quả trứng?
-HD giải: Vẽ sơ đồ:
Số trứng :
Bán lần1 :
Bán lần2 :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status