SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
TÀI LIỆU
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2013-2014
MÔN CÔNG NGHỆ
(Dùng chung cho cả THCS và THPT)
Đồng Hới, tháng 9 năm 2013
Chuyên đề 1
ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
(VẬN DỤNG MÔ HÌNH TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT(THCS)
Việc dạy học trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ hiện nay đặt ra nhiều
thách thức mới và sự thay đổi về vai trò của người dạy, người học và ngay chính cả đặc tính của môi
trường dạy học. Craig R. Barrett (Chủ tịch Tập đoàn Intel) cho rằng “Với sự hỗ trợ của công nghệ,
giáo viên sẽ trở thành những người mở đầu trong công cuộc cải cách giáo dục trên toàn thế giới”1.
Trong môi trường dạy học có sự hỗ trợ của công nghệ, người dạy sẽ đóng vai trò thiết kế, trình bày,
hướng dẫn, trợ giúp việc thực hiện các kịch bản sư phạm và kịch bản công nghệ trong mọi hoạt động
dạy học trên lớp cũng như hướng dẫn người học tự học, tự nghiên cứu. Trong quá trình hoạt động
cộng tác để đạt mục tiêu dạy học, vai trò can thiệp trực tiếp của người dạy ngày càng giảm dần, vai
trò chủ động, sáng tạo của người học sẽ ngày càng tăng. Với mục tiêu đó chuyên đề này chúng tôi
muốn giới thiệu đến các đồng nghiệp môn công nghệ một số phần mềm ứng dụng trong dạy học bộ
môn, góp phần đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ.
I. Thiết kế các nguồn tài liệu hỗ trợ dạy và học
Ngoài sách giáo khoa, tài liệu hỗ trợ học tập môn còn có nhiều loại: tư liệu tham khảo dạng
hình ảnh (tranh ảnh, phim tư liệu), dạng văn bản (sách tham khảo, bài viết trên mạng internet…); câu
hỏi, bài tập thực hành; bài trình chiếu; phiếu học tập, phiếu giao việc; công cụ đánh giá...
Giáo viên sưu tầm và hiệu chỉnh các nguồn tài liệu tham khảo sao cho phù hợp với mục đích
sử dụng và trình độ học sinh. ở bậc THPT hay THCS việc hiệu chỉnh này đáp ứng yêu cầu của cá
Một ưu điểm nổi trội của của các phần mềm này là cho phép chèn các câu hỏi, bài tập tương
tác lên bài giảng. Giáo viên nên khai thác sử dụng tính năng này hỗ trợ triển khai phần mở đầu (ôn
tập, kiểm tra kiến thức đã học) hoặc sơ kết bài học (củng cố trong bài nghiên cứu kiến thức mới)
hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức nhanh trên lớp hoặc xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để thực
hiện trong bài học sơ kết, tổng kết, bài kiểm tra.
Các loại câu hỏi bài tập có thể thiết kế trong hộp thoại Quiz. Câu hỏi nhiều lựa chọn
(Multiple Choice Question); câu hỏi đúng, sai (True/False Question), điền vào chỗ trống (Fill-in-theblank Question); câu hỏi yêu cầu câu trả lời ngắn (Short answer Question); câu hỏi ghép nối thông
tin (Matching Question) và câu hỏi đánh giá mức độ (Rating Scale Question) không có câu trả lời
đúng hay sai… Học sinh có thể trực tiếp chọn câu trả lời và trên màn hình sẽ hiển thị kết quả. Quiz
còn có chức năng hiển thị danh mục câu hỏi hoặc trộn câu hỏi, câu trả lời, cho phép học sinh làm lại
hoặc xem lại câu hỏi, xem hướng dẫn. Giáo viên có thể soạn bài giảng giúp học sinh tự học như thiết
kế bài giảng E-Learning. Bài giảng theo chuẩn E-Learning là bài giảng có khả năng tích hợp đa
phương tiện truyền thông (multimedia) và tuân thủ một trong các chuẩn SCORM, AICC… Xây dựng
bài giảng điện tử E-Learning là một trong những kỹ năng cần thiết đối với mỗi giáo viên ngày nay,
khi mà giáo dục Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và tiếp cận với công nghệ giáo dục hiện đại.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING SUITE 6.2
Có một công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong công tác soạn bài giảng đó chính là
iSpring Suite. Điều đặc biệt của iSpring suite là:
- Giao diện đơn giản.
- Người dùng vẫn sử dụng MS PowerPoint quen thuộc để soạn bài giảng sau đó sử dụng các tính
năng của iSpring làm cho bài giảng thêm phong phú, trực quan và phù hợp với chuẩn bài giảng
E-learning.
Sau khi cài đặt “iSpring Suite” chương trình tự động chèn vào thanh công cụ của PowerPoint một
Menu mới với tên “iSpring Suite” với nhiều công cụ hữu dụng cho việc soạn giảng.
Hình 1. Thanh công cụ của iSpring được tích hợp vào PowerPoint
iSpring gồm các tính năng chính sau:
1. Chèn bài trắc nghiệm
bài tập này thông qua vấn đề điền được các nội dung thích hợp vào ô lựa chọn do người soạn câu hỏi
đặt ra.
i. Câu hỏi điền khuyết đa lựa chọn: là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một
đáp án là câu trả lời đúng nhất. Nhưng đặc biệt ở đây, danh sách đáp án sẽ có dạng drop-down menu.
Dạng này không thể trình bày trên giấy mà phải làm trực tiếp trên máy.
k. Câu hỏi dạng chọn từ: trong tiếng anh gọi là dạng “word bank”. Giống dạng điền khuyết nhưng
các phương án đã được liệt kê sẵn, người làm chỉ cần chọn các phương án (từ) được đề xuất cho từng
chỗ trống.
l. Câu hỏi Hostpot: là dạng câu hỏi xác định vị trí trên hình ảnh. Ví dụ: nhìn trên bản đồ, hãy xác
định đâu là thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước. Với câu hỏi này người dùng sẽ click chuột vào vùng
địa giới thị xã Đồng Xoài để trả lời.
m. Câu hỏi dạng Thang Likert: là câu hỏi chuyên dùng trong khảo sát để đánh giá mức độ. Thông
thường câu hỏi sẽ có 3,5,7 phương án trả lời đối lập qua giá trị trung bình. VD: “iSpring rất hữu
dụng trong soạn giảng”, các phương án sẽ là: “rất không đồng ý | không đồng ý | phân vân | đồng ý |
rất đồng ý”.
n. Câu hỏi dạng tự luận: cho phép người trả lời viết câu trả lời của mình ở dạng tự luận.
Giao diện chính của chương trình như Hình 3. Tuy nhiên, sẽ không thể thấy được sự tiện dụng và
tính năng ưu việt của chương trình này nếu không cài đặt và dùng thử.
Hình 3. Giao diện soạn đề trắc nghiệm
Cần lưu ý thêm về một số thiết đặt khi soạn bài trắc nghiệm bằng cách chọn menu “thiết đặt”
và tùy chỉnh cho phù hợp như tự trộn thứ tự câu, trộn đáp án, số lần làm thử, điểm đạt tối thiểu, điểm
số mỗi câu, định dạng thông báo…
2. Chèn Sách điện tử
Tương tự QuizMaker, iSpring Kinetics là phần mềm chạy độc lập và được tích hợp vào bộ
Suit để làm phong phú thêm cho bộ công cụ soạn giảng này. Phần này cho phép biên soạn và chèn
vào slide 4 kiểu sách tương tác sách gồm:
- 3D Book: Dạng sách điện tử đơn giản với hiệu ứng lật sách 3D giúp người dùng có cảm giác như
Chức năng ghi hình cho phép quay phim giáo viên giảng bài bằng webcam và tự động gắn
vào slide giúp bài học thêm sinh động. Tương tự như chức năng ghi âm, chức năng ghi hình cũng
cho phép người dùng vừa trình chiếu bài giảng, vừa giảng bài.
Ghi hình giáo viên giảng bài cũng là một trong những tiêu chí cần thiết của một bài giảng điện tử
theo chuẩn E-learning do Bộ GD&ĐT yêu cầu.
Hình 8. Giao diện ghi hình giáo viên giảng bài
8. Quản lý lời giảng
Hình 9. Giao diện quản lý đồng bộ lời giảng với hiệu ứng slide
Đây là chức năng rất quan trọng giúp người soạn bài giảng dễ dàng đồng bộ (khớp) lời giảng
của mình với những hiệu ứng trên slide và cả bài giảng.
9. Cấu trúc bài giảng
Cấu trúc bài giảng cho phép thiết lập cấu trúc các slide trong bài giảng, ẩn giấu slide, hiệu
chỉnh thời lượng của slide, gán danh giảng viên, chọn giao diện cho slide, chèn các đối tượng như
Bài trắc nghiệm hoặc Sách điện tử.
Hình 10. Giao diện quản lý cấu trúc bài giảng
10. Đính kèm
Cho phép đính kèm file theo bài giảng hoặc đính kèm địa chỉ trang web tham khảo cho nội
dung của slide.
Hình 11. Giao diện quản lý tài liệu đính kèm bài giảng
11. Giảng viên
Thiết lập thông tin giảng viên cho bài giảng gồm hình giảng viên, tên, chức danh/học vị, địa
chỉ email, điện thoại, website và thông tin cá nhân khác.
Hình 12. Giao diện thêm, chỉnh sửa thông tin giảng viên
đọc, ôn tập, ghi chú trong học tập công nghệ.
Ứng dụng các phần mềm theo ý tưởng Mindmap (Concept Draw Mindmap Pro v.5.2.2,
MindMapper 5.0 Pro…) vào học tập môn Công nghệ, giáo viên hướng dẫn học sinh thiết kế các sơ
đồ khái niệm hoặc ôn tập kiến thức theo các chủ đề trên giấy hoặc thiết kế trên máy tính. Phần trung
2
Tony Buzan, Bản đồ tư duy trong công việc, NXB Lao động – Xã hội, 2009, tr.21.
tâm sẽ là tên khái niệm, các nhánh sẽ là các đặc trưng của khái niệm hoặc trung tâm là một chủ đề
khái quát và các nhánh thể hiện các nội dung cụ thể. Các tính năng của phần mềm dễ sử dụng, màu
sắc và hiệu ứng sinh động, sự kết nối của sơ đồ mạng giúp cho việc ghi nhớ kiến thức theo một hệ
thống, phù hợp với đặc điểm của kiến thức môn Công nghệ.
Ví dụ:
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÀN MỀM CONCEPT DRAW MINDMAP PRO V.5.2.2
Kĩ năng Mind mapping – lập sơ đồ tư duy là một trong những kĩ năng rất quan trọng giúp con người
quản lý dòng suy nghĩ của mình thật hiệu quả, do đó đã có vô số phần mềm chuyên về kĩ năng này ra
đời. Trong phạm vi chuyên đề này sẽ đi vào phần hướng dẫn chi tiết cách sử dụng phần mềm
Concept Draw Mindmap Pro v5.2.2 một phần mềm mới và có giao diện hiện đại nhất hiện nay.
Sau khi download về, giải nén, install bình thường. Bây giờ, bước vào phần hướng dẫn sử dụng.
1. Mở phần mềm, chọn Start to mind map
2. Lúc này, giữa phần mềm sẽ có ô “Main idea”, đây là đề tài chính của bạn
Tô chọn Text có sẵn:
Nhập text:
Để gõ chữ vào ô ta click thẳng vào chữ, chọn cả chữ “Main idea”, delete, gõ nội dung mới vào
F5
TasK Info:
F10
Line&Fill Properties: F8
Sau đây là cách sử dụng các chức năng này:
a) Note – Ghi chú cho ô
Chọn ô sau đó bấm chuột phải chọn add note bạn có thể đánh hoặc copy văn bản vào
Ví dụ: Tại ô “Bản vẽ kỹ thuật”
b) Line & Fill – Định dạng cho line, background
Chọn ô “Bản vẽ kỹ thuật” sau đó nháy nháy chuột phải chọn fomat /line and Fill
c) Clip art – Thư viện hình ảnh khổng lồ, tha hồ lựa chọn (F4)
Ấn F4 sau đó dùng chuột kéo thả vào nơi cần chèn hoặc bấm vào hình ảnh bấm chuột phải
chọn copy hoặc insert
d) Symbol – Những icon nhỏ, đơn giản:
e) Chức năng heperlink
Bạn có thể link topic với topic hay topic với 1 file bất kỳ (Bài giảng power point ….), hoặc link
qua email…
1. Đã xong phần nhập, cuối cùng ta qua phần xuất mindmap ra.Trước khi xuất, ta nên sắp xếp lại
MM của mình cho gọn gàng, tiện việc trình bày, CDMP 5.22 có chức năng tự động sắp xếp rất tiện
lợi. Có nhiều kiểu sắp xếp khác nhau, theo nhánh, theo tên, theo hướng… tùy bạn chọn.
2. Tony Buzan, Bản đồ tư duy trong công việc, NXB Lao động -Xã hội, Hà Nội, 2009.
3. Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of
information technology, MIS Quarterly, 13, 31-340.
4. Nguồn Internet.
Chuyên đề 2
TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
VÀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN CÔNG NGHỆ.
A. Phương thức tích hợp các nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
(SDNLTK&HQ); giáo dục bảo vệ môi trường trong môn công nghệ
Năng lươ ̣ng và môi trường là 2 vấ n đề quan tâm hiê ̣n nay của toàn cầ u Trong chương trình
môn công nghê ̣ THCS và THPT , có nhiều nội dung liên quan đế n môi trường và năng lươ ̣ng do đó
có nhiều khả năng để khai thác da ̣y ho ̣c tić h hơ ̣p giáo du ̣c bảo v
ệ môi trường , giáo dục
SDNLTK&HQ. Các phần cơ khí , đô ̣ng cơ đố t trong , kĩ thuật điện tử , kĩ thuật điện dân dụng ...trong
mỗi ho ̣c phầ n đề u có bài da ̣y thí nghiê ̣m thực hành , do vâ ̣y viê ̣c tić h hơ ̣p giáo du ̣c bảo vê ̣ môi trường
và giáo dục SDNLTK&HQ trong quá trình giảng da ̣y là hế t sức thuâ ̣n lơ ̣i . Tuy nhiên trong quá trình
giảng dạy viê ̣c tić h hơ ̣p các nô ̣i dung này chưa đươ ̣c vâ ̣n du ̣ng mô ̣t cách linh hoa ̣t và phù hợp với các
nô ̣i dung da ̣y ho ̣c mô ̣t cách hiê ̣u quả . Nên trong chuyên đề này chúng tôi muố n đ ề cập đến chủ đề
dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục SDNLTK&HQ vào môn học công nghệ
đến các anh chi đồ
̣ ng nghiê ̣p môn công nghê ̣ công nghiê ̣p nhằm nâng cao chất lượng trong da ̣y ho ̣c
bô ̣ môn.
I. Quan niêm
̣ về dạy học tích hợp (DHTH)
Khái niệm tích hợp đã được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa ho ̣c và kỹ thuâ ̣t ,
đă ̣c biê ̣t trong liñ h vực kỹ thuâ ̣t điê ̣n tử , công nghê ̣ thông tin...Tích hợp ở đây được hiểu là quá trình
dạy học trong đó giáo viên quan tâm xây dựng các chủ đề học tập để học sinh học cách sử dụng phối
hơ ̣p các kiế n thức ki ̃ năng từ các môn ho ̣c khác nhau , chúng được huy động và phối hợp với nhau ,
Môn 1
Môn 1
Bài học
hoă ̣c
bài tập
Môn 1
Môn 1
Hình 2
Bài ho ̣c
hoă ̣c
bài tập
- Dạng tích hợp thứ hai: Phố i hơ ̣p các quá trình ho ̣c tâ ̣p của nhiề u môn ho ̣c khác nhau. Dạng tích hợp
thứ hai thường dẫn đế n phải phố i hơ ̣p quá triǹ h da ̣y ho ̣c của các môn ho ̣c . Dạng tích hợp này nhằm
hơ ̣p nhấ t hai hay nhiề u môn ho ̣c thành mô ̣t môn ho ̣c duy nhấ t . Điề u này đòi hỏi phải nghiên cứu xây
dựng chương triǹ h và tài liê ̣u ho ̣c tập phù hợp, thường phức ta ̣p.
+ Cách thứ 3: Phố i hơ ̣p quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p những môn ho ̣c khác nhau bằ ng đề tài tić h hơ ̣p , theo đó
người ta nhóm các nội dung có mục tiêu bổ sung cho nhau thành đề tài tích hợp, trong khi các môn
học vẫn giữ nguyên những mục tiêu riêng.
+ Cách thứ 4: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng tình huống tích hợp, theo
đó các môn học được tích hợp xung quanh những mục tiêu chung. Những mục tiêu chung này gọi là
mục tiêu tích hợp. Dạng tích hợp này có nhiều ưu điểm là nó dạy cho HS giải quyết những tình
huống phức hợp bằng cách vận dụng kiến thức từ nhiều môn học trong một tình huống gần với cuộc
sống.
III. Mức đô ̣ vâ ̣n du ̣ng DHTH trong giáo du ̣c SDNLTK&HQ, giáo dục bảo vệ môi trường trong
môn công nghệ:
sinh, các hoạt động trợ giúp của GV.
+ Kiể u 2: Giáo dục SDNLTK&HQ hoă ̣c giáo du ̣c bảo vê ̣ môi trường cũng có thể đươ ̣c triể n khai như
mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng đô ̣c lâ ̣p song vẫn gắ n liề n với viê ̣c vâ ̣n du ̣ng kiế n thức các môn ho ̣c. Các hoạt động có
thể như: tham quan, ngoại khóa, tổ chức cá c nhóm ngoa ̣i khóa chuyên đề , các bài học dự án , nghiên
cứu mô ̣t đề tài (phù hợp với HS ),... Với các hoa ̣t đô ̣ng này , mức đô ̣ tić h hơ ̣p kiế n thức , kĩ năng các
môn ho ̣c với các nô ̣i dung SDNLTK&HQ, giáo dục bảo vệ môi trường sẽ đa ̣t cao nhấ t . Trong các
hoạt động này , HS ho ̣c cách vâ ̣n du ̣ng kiế n thức các môn ho ̣c trong tiǹ h huố ng gầ n với cuô ̣c số ng
hơn, huy đô ̣ng kiế n thức từ nhiề u môn ho ̣c.
B. Định hướng áp dụng một số phương pháp khi tích hợp các nội dung giáo dục
SDNLTK&HQ, giáo dục bảo vệ môi trường vào môn học công nghệ.
Nói đến phương pháp tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ hay giáo dục bảo vệ môi trường là
nói đến cách thức, con đường để đạt được các mục tiêu giáo dục năng lượng, tiết kiệm năng lượng
hay giáo dục môi trường thông qua môn học/ hoạt động giáo dục cụ thể. Chẳng hạn:
- Thông qua bài dạy lí thuyết, thực hành của môn học;
- Thông qua tham quan thực tế;
- Thông qua hoạt động ngoại khóa các nội dung có liên quan.
Nguyên tắ c chung tích hợp giáo dục môi trường hay giáo dục SDNLTK&HQ trong môn ho ̣c
phải dựa trên mối quan hệ vốn có , tự nhiên giữa mu ̣c tiêu, nô ̣i dung của môn ho ̣c với mu ̣c tiêu và nô ̣i
dung cần giáo dục; tránh sự khiên cưỡng , gò ép. Mă ̣t khác , nó phải luôn phù hơ ̣p, dựa trên thực tiể n
cuô ̣c số ng và trải nghiê ̣m của bản thân HS.
I. Một số phương pháp tích hợp nội dung giáo dục SDNLTK&HQ trong dạy học.
1. Vâ ̣n du ̣ng các phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực.
DHTH dựa trên cơ sở của tâm lí ho ̣c của sự p hát triển và các xu hướng sư phạm tích cực về
quá trình dạy học . Vì vậy , để nâng cao hiệu quả của việc tập hợp các nội dung giáo dục
SDNLTK&HQ và giáo dục bảo vệ môi trường vào môn học , cầ n nghiên cứu vâ ̣n du ̣ng các phư ơng
pháp dạy học tích cực . Mô ̣t số phương pháp da ̣y ho ̣c tić h cực đã đươ ̣c đưa vào chương triǹ h bồ i
dưỡng GV thực hiê ̣n chương trình SGK mới. Ở đây chỉ nêu một số gợi ý vận dụng.
a. Dạy học nêu và giải quyế t vấ n đề.
Theo cá c nhà lý luâ ̣n da ̣y ho ̣c, có thể có bốn mức độ vận dụng dạy học nêu và giải quyết vấn
đề tùy theo đối trượng học sinh và điều kiện dạy học:
là một phương pháp dạy học tích cực , phố i hơ ̣p nhiề u phương pháp và phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c khác
nhau để hổ trơ ̣ người ho ̣c tự xây d ựng kiến thức, qua đó phát triển các năng lực tự lực , sáng tạo. Có
thể nêu sơ lươ ̣c các bước vâ ̣n du ̣ng da ̣y ho ̣c kiế n ta ̣o như sau:
Bước 1: Làm bộc lộ quan niệm sẵn có của HS (bước chuyể n giao nhiê ̣m vu ̣ ). Trong bước này ta cầ n
làm cho HS ý thức được nhiệm vụ học tập . GV giao nhiê ̣m vu ̣ hay đă ̣t ho ̣c sinh vào tình huố ng có
vấ n đề , qua đó làm bô ̣c lô ̣ những hiể u biế t , quan niê ̣m sẳ n có của HS , cho ho ̣ ý thức đươ ̣c có rấ t
nhiề u ý kiế n khác nhau về vấn đề cần giải quyết và xác định được nhiệm vụ học tập của mình.
Bước 2: Làm thay đổi (với những quan niê ̣m sai ), bổ sung (những quan niê ̣m chưa đầ y đủ ), phát
triể n hiể u biế t ban đầ u của ho ̣c sinh , hình thành kiến thức kho a ho ̣c mới (bước hành đô ̣ng giải quyế t
vấ n đề ) . Dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của GV, HS tham gia hoa ̣t đô ̣ng để xây dựng kiế n thức cho bản
thân. HS chủ đô ̣ng, tự lực, trao đổ i, tìm tòi các phương án giải quyết vấn đề, tự tim
̀ cách đánh giá các
quan niê ̣m, tự nguyê ̣n thay đổ i các quan niê ̣m sai của miǹ h để xây dựng kiế n thức mới .
Bước 3: Kế t luâ ̣n- Cũng cố và vận dụng kiến thức mới (bước hơ ̣p thức hóa và vâ ̣n du ̣ng kiế n thức
mới). GV hơ ̣p thức hó a kiế n thức, cho HS vâ ̣n du ̣ng kiế n thức mới vào thực tế giải quyế t thành công
các nhiệm vụ thực tế và do đó kiến thức mới sẽ được cũng cố khắc sâu.
II. Phương pháp dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học.
1. Các phương pháp chung nhằ m khai thác nô ̣i dung giáo du ̣c bảo vê ̣ môi trường trong chương
trình/ sách giáo khoa.
a. Các thao tác lôgic
Viê ̣c khai thác nô ̣i dung giáo du ̣c bảo vê ̣ môi trường trong sách giáo khoa , nhìn chung có hai con
đường chính: quy na ̣p và diễn dich
̣ (suy diễn ), tương ứng với viê ̣c huy đô ̣ng HS xây dựng kiế n thức
mới và minh ho ̣a nô ̣i dung da ̣y ho ̣c. Cụ thể là:
- Thao tác quy na ̣p:
Từ viê ̣c đưa ra các nô ̣i dung giáo du ̣c bảo vê ̣ môi trường có liên quan
dựng đố i tươ ̣ng/ nô ̣i dung bài ho ̣c.
, thông qua đàm thoa ̣i để xây
(kiế n thức, kĩ năng) có thể tích hợp.
Lựa cho ̣n con đường tích hơ ̣p
Các bước khai thác nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình/ sách giáo khoa.
Nô ̣i dung cu ̣ thể các bước:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung giáo dục môi trường.
Bước 2: Xác định chủ đề/ bài học có thể tich hợp
Có thể đối chiếu mục tiêu , chuẩ n kiế n thức , kĩ năng của chương trình và nội dung sách giáo
môn ho ̣c với mu ̣c tiêu và nô ̣i dung giáo du ̣c bảo vê ̣ môi trường.
khoa
Tìm hiểu mối quan hệ giữa nội dung học tập (đố i tươ ̣ng) với môi trường (tự nhiên và xã hô ̣i); nhấ t là
tác động của đối tượng tới các tiêu chuẩn về môi trư ờng (đấ t, nước, không khí , tiế ng ồ n và rung
đô ̣ng,....). ở đây, thường là các mố i quan hê ̣ nhân quả . Thông qua đó tim
̀ ra các chủ đề của môn ho ̣c
và nội dung giáo dục môi trường có thể tích hợp . Nên phân tích mu ̣c tiêu chung củ a môn ho ̣c , đố i
chiế u với mu ̣c tiêu của giáo du ̣c môi trường và các tiêu chuẩ n về môi trường như đã giới thiê ̣u phầ n
trên.
Bước 3: Xác định địa chỉ cụ thể có thể tích hợp.
Xác định các địa chỉ (tích hợp vào nội dung nào của bài) và nội dung giáo dục môi trường tương ứng
có thể tích hợp. Có thể phân tích chuẩn kiến thức , kĩ năng của chương trình và nội dung các bài học
trong sách giáo khoa môn ho ̣c để xác đinh
̣ các bài , phầ n nô ̣i dung cu ̣ thể.
Bước 4: Xác định nội dung giáo dục môi trường (kiế n thức, kĩ năng) có thể tích hợp . Ở đây, cầ n trả
lời các vấ n đề : Nô ̣i dung da ̣y ho ̣c có liên quan như thế nào với các mu ̣c tiêu và nô ̣i dung giáo du ̣c
môi trường ? Biể u hiê ̣n trong thực tế của mố i liên hê ̣ đó ? Vì sao có thể biết trước hậu quả (hê ̣ quả
tiêu cực) của việc làm đó nhưng người ta vẫn cứ làm ?
Bước 5 : Lựa cho ̣n con đường tić h hơ ̣p.
- Chuẩ n bi;̣
- Giao nhiê ̣m vu ̣;
- Tiế n hành làm việc nhóm (thảo luận) ;
- Tổ ng kế t thảo luâ ̣n (đa ̣i diê ̣n nhóm báo cáo kết quả) ;
- GV kế t luâ ̣n.
c. Đóng vai:
Phương pháp này đươ ̣c đắ c trung bởi hoa ̣t đô ̣ng với các nhân vâ ̣t giả đinh
, trong đó các tiǹ h huố ng
̣
trong thực tế cuô ̣c số ng đươ ̣c thể hiê ̣n bằ ng những hoa ̣t đô ̣ng có kich
̣ tính . Phương pháp n ày được
tiế n hành theo các bước:
- Bước 1: Tạo không khí để đóng vai . Đây là bước quan tro ̣ng , GV cầ n giúp HS thấ y đươ ̣c , đây là
những tình huố ng mà bấ t kì ai cũng có thể gă ̣p trong cuô ̣c số ng , vì vậy phải tích cực trong hoạ t đô ̣ng
này.
- Bước 2: Lựa cho ̣n vai. GV có thể căn cứ vào khả năng của ho ̣c sinh để phân vai phù hơ ̣p , luôn lấ y
tinh thầ n xung phong của các em . Những HS đóng vai người xem phải có ý thức luôn tự đă ̣t mình
vào tình huống để đưa ra cách giải quyế t .
- Bước 3: Trình diễn
Trong quá trình trình diễn , nế u thấ y thể hiê ̣n đươ ̣c ý đố giáo du ̣c trong nô ̣i dung thì cho HS thảo luâ ̣n .
Lưu ý khi thảo luâ ̣n GV khuyế n khić h HS đưa ra các cách giải quyế t vấ n đề khá c nhau. Có thể yêu
cầ u các vai diễn khác trình bày vở kịch theo cách khác, với cách giải quyế t khác nhau.
- Bước 4: Hướng dẫn HS trao đổ i , thảo luận.
Bước này cầ n cho HS tự rút ra những kế t luâ ̣n cầ n thiế t về các vấ n đề nô ̣i dung trình diế n đă ̣t ra. Qua
đó , HS thấ y đươ ̣c trách nhiê ̣m của miǹ h trong viê ̣c tham gia bảo vê ̣ môi trường , có ý thức vận động
mọi người cùng hành động vì môi trường trong sạch.
d. Quan sát, phỏng vấn:
Phương pháp này nh ằm thu thập thông tin về những vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường .
Hoạt động chính của phương pháp này là quan sát, phỏng vấn.
Viê ̣c quan sát phải có điinh
trường và thực hiện dự án đó. Phương pháp này tạo cho HS có thói quen đặt mình vào vị trí của
những người luôn quan tâm và hành động thân thiện với môi trường, mang lại sự thay đổi nhận thức
về môi trường ở địa phương hay trường học.
Trong phạm vi liên quan đến tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong mooncoong nghệ,
xin giới thiệu hai phương pháp điển hình là làm sáng tỏ giá trị và dạy học theo dự án.
* Phương pháp thứ nhất: Làm sáng tỏ hoặc xác định giá trị.
- Bản chất: Giá trị được hiểu là cái đáng quý, cái cần thiết, có ích lợi, có ý nghĩa, thỏa mãn nhu cầu
con người; là những chuẩn mực, tiêu chuẩn hay quy định có tác dụng định hường hành động của con
người. Nó được thể hiện qua cách nhìn nhận và ý kiến của con người khi đánh giá các mặt khác nhau
của cuộc sống.
Hàng ngày, con người phải quyết định hoặc lựa chọn từ nhiều phương án có sức hấp dẫn
nhưng đôi khi lại đối lập nhau; do đó, họ có thể bối rối, không tự quyết định được. Họ thường chọn
hoặc quyết định trên cơ sở xác định và phân tích giá trị của các phương án. Vì thế, giá trị có ảnh
hưởng đến hành vi của cá nhân.
Với tư cách là phương pháp cụ thể để tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học Công nghệ,
làm sáng tỏ hoặc xác định giá trị là phương pháp làm cho HS biết tư duy hợp lí trong việc xem xét và
xác định các giá trị theo mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường. Ở đây HS được tìm hiểu, liên hệ/ trải
nghiệm để có được tình cảm niềm tin; từ đó , quyết định hoặc lựa chọn dựa trên hệ thống những giá
trị của bản thân.
- Các bước thực hiện: dựa theo qus trình định giá, có thể thực hiện phương pháp này qua các bước
sau: lựa chọnđánh giá cao hành động. Cần chú ý:
+ Đặt ra các vấn đề/ câu hỏi sao cho các ý kiến, quan điểm của HS được làm sáng tỏ trên cơ sở thực
hiện quá trình đánh giá.
+ Tập trung vào việc làm cho HS quan tâm đến những niềm tin và hành vi mà các em đã lựa chọn, có
cảm xúc với niềm tin và hành vi này, mong muốn được bảo vệ chúng.
+ Hướng dẫn cho HS cân nhắc, lựa chọn các phương án dựa vào hệ quả của chúng, xem xét niềm tinthái độ-mục đích- hứng thú và hành động của bản thân. Mục đích chủ yếu là kích thích HS làm sáng
tỏ suy nghĩ của mình, xem xét hành động của mình và từ đó làm sáng tỏ giá trị của mình.
- Khả năng áp dụng: Phương pháp này có thể sử dụng trong việc tìm ý nghĩa thực tiễn của nội dung
bài học có liên quan đến nhận thức và hành động của bản thân (nói riêng) và con người (nói chung)
đối với môi trường.
GV và HS cùng nhau đề xuất, xác định chủ đề và mục tiêu của dự án học tập; trong đó, GV có thể
giới thiệu một số hướng đề tài để HS lựa chọn và cụ thể hóa.
Bước 2: Xây dựng nội dung và kế hoạch thực hiện dự án.
Với sự hướng dẫn của GV, HS (có thể theo nhóm) xây dựng nội dung và kế hoạch thực hiện dự án:
Công việc, phương tiện, điều kiện, thời gian dự kiến, cách tiến hành và phân công công việc cụ thể.
Bước 3: Thực hiện dự án.
HS thực hiện các hoạt động cụ thể (lý thuyết, thực hành, điều tra, quan sát, thu thập số liệu, thông tin,
phân tích, xử lí,...) và tạo ra sản phẩm. Trong bước này, HS thường tiến hành các điều tra, quan sát
cá nhân hoặc theo nhóm.
Bước 4: Đánh giá dự án.
HS (đại diện nhóm) báo cáo quá trình thực hiện và kết quả có đối sánh với mục tiêu ban đầu, giới
thiệu sản phẩm (báo cáo tổng hợp số liệu, kết luận hoặc sản phẩm cụ thể) và tự đánh giá. GV nhận
xét và đánh giá
- Khả năng áp dụng : Do tính chất phức hợp của mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường , phương pháp
này có thể được áp dụng khi thực hiện các dự án học tập như: Xác định/ đánh giá các chỉ số về môi
trường: đất, nước, không khí, mức độ nhiểm điện...và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng cuộc
sống tại địa phương trên các tiêu chuẩn về môi trường (do GV tìm hiểu và cung cấp)
Các kỹ thuật này cũng có thể được thực hiện dưới hình thức ngoại khóa theo các chủ đề học tập (các
chương trình môn học)