Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62) - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**********
Khoa : Cơ Khí
Bộ môn : Máy và ma sát học
Ngành : Cơ tin kỹ thuật
Nhiệm vụ
Thiết kế tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên: Lâm Mạnh Cờng
Nguyễn Văn Nhậm Lớp : MT - 06 - CT
Nguyễn Trịnh Việt Anh
1. Đề tài: Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Ging viờn hng dn: Phm Th Trng
Số liệu ban đầu :
1.Hp tc :
Z = 23 ;

= 1,26
Nmin = 12,5 v/ph ; Nmax = 2000 v/ph ; Rn = ...
2.Ct ren :
- Ren quc t tp = 1 ữ 12 mm
- Ren Anh n = 24 ữ 2
- Ren modun m = 0,5 ữ 6
- Ren pit Dp = 48 ữ 4
S
dc min

(Ký tên và ghi rõ họ tên)
TS. Phạm Thế Trờng
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Trờng ĐHBK Hà Nội Lớp : MT - 06 - CT2
§å ¸n tèt nghiÖp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Ph¹m ThÕ Trêng
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Hµ Néi , Ngµy.....Th¸ng......N¨m 2009
Gi¸o viªn híng dÉn

TS .Ph¹m ThÕ Trêng
NhËn xÐt cña gi¸o viªn duyÖt
Trêng §HBK Hµ Néi Líp : MT - 06 - CT3


.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng Trong giai đoạn phát triển xã hội nh hiện nay,việc xây dựng một nền
công nghiệp hiện đại là một nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ phát triển nền
kinh tế thị trờng.Nhận rõ đợc nhiệm vụ quan trọng đó Đảng và nhà nớc ta đã
rất chú trọng đến việc phát triển nền công nghiệp nặng trong đó mũi nhọn là
nghành CƠ KHí.
Trình độ kỹ thuật của một đất nớc trớc hết đợc đánh giá bởi sự phát triển
của ngành cơ khí chế tạo máy-Một trong những ngành chủ đạo của nền công
nghiệp trong đó máy cắt kim loại là thiết bị chủ yếu của nghành,chúng dùng để
bóc đi một lợng d nào đó từ phôi để biến thành những chi tiết máy theo ý
muốn.Ngày nay công nghệ sản xuất phôi đã đạt những thành tựu to lớn trong
việc tạo ra những phôi có hình dáng giống với chi tiết gia công và lợng d gia
công bóc đi rất nhỏ.Song không vì thế mà ý nghĩa của máy cắt kim loại trong
nghành cơ khí lại giảm mà còn tăng lên vì bởi qúa trình gia công trên máy cắt
rất phức tạp và yêu cầu độ chính xác rất cao mà các dạng gia công khác không
thể đạt đợc.
Sau thời gian học tập tại trờng đến nay, chúng em đã hoàn thành chơng trình
học của nghành cơ tin kỹ thuật.Để có sự tổng hợp các kiến thức đã học trong
các môn học của ngành và có đợc sự khái quát chung về nhiệm vụ của một ngời
thiết kế , chúng em đợc nhận đề tài Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng theo
máy chuẩn 1K62.Nhóm sinh viên chúng em rất may mắn và biết ơn thầy
Phạm Thế Trờng vì thầy là ngời đã dìu dắt chúng em trong quá trình làm đồ
án tốt nghiệp, với sự cố gắng của cả nhóm,đến nay chúng em đã hoàn thành đồ
án tốt nghiệp của mình.Trong quá trình làm đồ án chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót.Chúng em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy để chúng em
có điều kiện học hỏi thêm.
Nhóm sinh viên chúng em xin chân thành cảm ơn!

I.1. Tính năng kỹ thuật của các máy hạng trung:
Bảng thống kê các đặc tính của máy.
Đặc tính kỹ thuật
Loại máy
1A62 1K62 T616
Công suất động cơ chính 7 10 4,5
Số cấp tốc độ 21 23 12
Phạm vi biến tốc độ (v/p)
n
max
1200 2000 1980
n
min
14,5 12,5 44
Chiều cao tâm máy (mm) 200 200 160
Khoảng cách giữa hai mũi tâm
(mm)
1500 1400 1400
Lợng chạy dao dọc
S
max
(mm/vg) 1,59 4,16 1,07
S
min
(mm/vg) 0,082 0,07 0,06
Lợng chạy dao ngang
S
max
(mm/vg) 0,52 2,08 0,78
S

.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng
- Từ thông số kỹ thuật của máy có:
n
max
= 2000 (vòng/phút), n
min
= (12,5) vg/p ; Z = 23
áp dụng công thức:
min
max
1
n
n
=


Hay lg =
1
1

Z
[lgn
max
- n
min
]
[ ]
5,12lg2000lg
123
1

bánh răng di trợt hai bậc cho ta 4 tỷ số truyền nhng thực tế chỉ có 3 vì có tỷ
số truyền cùng nhau.
4
1
49
49
88
22
=
x
4
1
88
22
60
60
=
x
Trùng nhau
Trờng ĐHBK Hà Nội Lớp : MT - 06 - CT10
Đồ án tốt nghiệp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng
1
1
49
49
60
60
=

1
, nếu tính ngợc lại (Đảo ngợc xích truyền) sẽ
đợc
16
1
,
4
1
,
1
1
gọi là i
khuyết đại
dùng cắt ren khuyết đại.
Tóm lại số tốc độ của đờng quay thuận ta tổng hợp cả 2.
Đờng tốc độ thấp: Z
thấp
= n
10
, n
20
, n
18

Đờng tốc độ cao: Z
cao
= n
19
, n
20

Trờng ĐHBK Hà Nội Lớp : MT - 06 - CT11
Đồ án tốt nghiệp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng
Chuyển động từ trục X qua ly hợp M
2
(nối liền với trục XII) làm cho
trục XII quay bộ BR hình tháp xuống trục XI qua li hợp M
3
tới trục XIII và
tiếp tục truyền qua trục XIV - XV tới trục vít me.
+ Con đờng 2: Cơ cấu nooc tông bị động.
Chuyển động từ trục X (không qua M
2
) qua bánh răng 28-35 tới trục
XI qua bánh răng 28-35-36 BR hình tháp XII qua 35 (không chuyển thẳng
qua trục XV) xuống dới 29-28-35 tiếp tục truyền qua XIV - XV tới vít me.
+ Để cắt đợc các bớc ren khác nhau trong cùng một loại ren, trong hộp
chạy dao ngoài BR hình tháp có số răng Z = 26-48 (7BR) cắt đợc 7 bớc ren
khác nhau gọi là i
cơ sở
.
3. Còn hai khối bánh răng di trợt giữa trục XIII - XIV - XV có 4 tỷ số
truyền gọi là i
gấp bội
. Do đó khi tính toán đơn giản về mặt lý thuyết mỗi loại
ren qua hộp chạy dao có thể cắt đợc 7x4=28 bớc ren khác nhau.
gh
ix
==

35
35
28
gb
ix
==
4. Để cắt ren trái, giữ nguyên chiều quay trục chính nhng hớng chạy
dao phải chạy ngợc lại (hớng ra xa mâm cặp) nên trong xích chạy dao phải có
cơ cấu đảo chiều. Cơ cấu này truyền động giữa trục XIII-IX có BR đệm đảo
chiều 28. i
đc
=
35
28
28
35
x
.
- Tóm lại sau khi nghiên cứu riêng từng bộ phận ta có sơ đồ kết cấu
động học của xích chạy dao.
Qua sơ đồ ta viết đợc phơng trình xích cắt ren nh sau:
Trờng ĐHBK Hà Nội Lớp : MT - 06 - CT12
Đồ án tốt nghiệp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng
2 vòng
TC
x i
đc
x I

36
n
Z
(XI)M
3
(XIII)
i
gb
(XV).12 = t
p

Từ đó rút ra T
p
= K
1
.Z
1
.i
gb
K
1
: số rút gọn của PT
Z
n
: là 1 trong 7 BR của cơ cấu nooc tông.
- Từ phơng trình trên ta thấy Phát triển tỷ lệ thuận vào Z
n
và i
gb


p
= m = K
1
.Z
1
i
gb

m = K
2
.Z
n
.i
gb

Kết luận: m tỷ lệ thuận vào Z
n
và i
gb

c. Cắt ren anh (k) số vòng ren trên 1 tấc anh (25,4mm) BR thay thế
50
42
con đờng 2.
Trờng ĐHBK Hà Nội Lớp : MT - 06 - CT13
Đồ án tốt nghiệp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng
1vòng (VII)
60


Trong đó:
k
t
t
K
p
p
4,254,25
=
thay thế vào PT trên ta có:
gh
n
i
ZkK
1
..
3
=
Kết luận: K tỷ lệ với Z
n
và tỷ lệ nghịch với i
gb

d. Cắt ren pít: D
p
: số mô dun trong một tấc Anh
- BR thay thế
97
64

gb
(XV).12 = t
p

Trong đó:
p
p
p
p
D
t
t
D
m
D

4,254,254,25
==
Thay vào PT trên ta có:
gh
np
i
ZKD
1
..
4
=
Kết luận: D
p
tỷ lệ thuận với Z

=
xx
32
22
88
22
88
27
54
=
xx
PT cắt ren nh sau:

tiếp tục đi theo con đờng cắt ren tiêu chuẩn ở trên
f. Cắt ren chính xác:
Muốn cắt ren chính xắc yêu cầu xích truyền phải ngắn nhất vì vậy đ-
ờng truyền từ trục chính VII-VIII-I
th.thế
- X (đóng ly hợp M
2
) XII (đóng tiếp ly
hợp nối trực tiếp trục XV) tới vít me (không qua cơ cấu noóc tông và i
gb
).
Muốn cắt các bớc ren chính xác khác nhau phải tính i
th.thế

g. Cắt ren mặt đầu:
- Dùng gia công dơng xoắn acximet
- Dao cắt

+ Theo nửa bên phải tiện trơn chạy dao ngang
a. Chạy dao dọc:
- Từ bánh vít 28 qua cặp bánh răng
60
44
(Bánh răng 60 lồng không) đóng
ly hợp truyền chuyển động vào trục, qua cặp bánh răng
66
144
tới bánh răng 10,
thanh răng có m = 3, xe dao chạy dọc hớng vào mâm cao chạy thuận.
- Muốn lùi về, đờng truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60
trên trục XVII truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên trục
XVIII, đóng ly hợp, chuyển động quay truyền qua cặp bánh răng
66
14
tới
bánh răng 10 thanh răng m = 3.
b. Chạy dao ngang: giống nh chạy dao dọc chỉ khác truyền qua nửa
bên phải hộp xe dao tới trục vít me t
x
= 5mm.
Trờng ĐHBK Hà Nội Lớp : MT - 06 - CT16
§å ¸n tèt nghiÖp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Ph¹m ThÕ Trêng
S¬ ®å: Ch¹y dao däc vµ ch¹y dao ngang
Trêng §HBK Hµ Néi Líp : MT - 06 - CT17
Đồ án tốt nghiệp ........................................


55
21
.
39
51
65,808
=
Theo máy: 12,5(v/p)
( )
pvn
VII
/89,15
54
27
.
88
22
.
88
22
.
55
21
.
34
56
65,808
2
=
Theo máy: 16(v/p)

22
.
88
22
.
47
29
.
34
56
65,808
4
=
Theo máy: 25(v/p)
( )
pvn
VII
/04,33
54
27
.
88
22
.
88
22
.
39
38
.

VII
/46,50
54
27
.
88
22
.
88
22
.
55
21
.
39
51
65,808
7
=
Theo máy: 50(v/p)
( )
pvn
VII
/56,63
54
27
.
88
22
.

65,808
9
=
Theo máy: 80(v/p)
( )
pvn
VII
/72,102
54
27
.
88
22
.
60
60
.
47
29
.
34
56
65,808
10
=
Theo máy: 100(v/p)
( )
pvn
VII
/18,132

.
38
38
.
34
56
65,808
12
=
Theo máy: 160(v/p)
( )
pvn
VII
/87,201
54
27
.
88
22
.
49
49
.
55
21
.
39
51
65,808
13

VII
/23,326
54
27
.
55
55
.
49
49
.
47
29
.
39
51
65,808
15
=
Theo máy: 315(v/p)
( )
pvn
VII
/90,410
54
27
.
55
55
.

65,808
17
=
Theo máy: 500(v/p)
( )
pvn
VII
/94,635
54
27
.
55
55
.
49
49
.
38
38
.
34
56
65,808
18
=
Theo máy: 630(v/p)
( )
pvn
VII
/945,635

VII
/30,968
42
66
.
47
29
.
39
51
65,808
21
=
Theo máy: 1000(v/p)
( )
pvn
VII
/26,1242
42
66
.
47
29
.
34
56
65,808
22
=
Theo máy: 1250(v/p)

=
Theo máy: 2000(v/p)
- Xác định vị trí đặt n
0
= n
II

- Ta thấy n
0
= n
II
= 800 - 808,65 v/p = n V
II 19

- Tính các tỷ số truyền để xác định độ xiên của các tia trong đồ thị
vòng quay: theo công htức:
xi
x
x
Z
Z
i

==
biết = 1,26
x
i
: Lợng mở lân cận của nhóm truyền
z
x

51
12
2
=

===
xi
x
Tia i
2
lệch sang phải 1 khoảng là lg
+ Lợng mở giữa hai tia là [x]:
[ ]
1
1
2
2
1
====
x
i
i
x




nhóm này gọi là nhóm cơ sở
b. Nhóm truyền thứ 2: Từ trục III - IV có 3 tỷ số truyền:
38

x
tia i
4
lệch sang trái 4 khoảng lg
+
=

=
0
26,1lg
38lg38lg
5
x
tia i
5
thẳng đứng không lệch
c. Nhóm truyền thứ 3: có hai tỷ số truyền từ trục IV - V
55
55
i ;
88
22
76
==
i
+
=

=
98,5


.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng
+
=

=
98,5
26,1lg
88lg22lg
8
x
tia i
8
lệch sang trái 6 khoảng lg
+
=

=
0
26,1lg
49lg49lg
7
x
tia i
9
thẳng đứng
f. Nhóm truyền 5: có 1 tỷ số truyền từ trục VI - VII.
54
27
10

Tóm lại: Với máy khảo sát có cấu trúc động học nh sau:
PAKG: [2 x 3 x 2 x 2 x 1] [2 x 3 x 1]
PATT: [I II III IV V]+ [I II III]
Lợng mở: [1] [2] [6] [6] [1] [2]
Lới kết cấu
Trờng ĐHBK Hà Nội Lớp : MT - 06 - CT21
§å ¸n tèt nghiÖp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Ph¹m ThÕ Trêng
Trêng §HBK Hµ Néi Líp : MT - 06 - CT22
§å ¸n tèt nghiÖp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Ph¹m ThÕ Trêng
Trêng §HBK Hµ Néi Líp : MT - 06 - CT23
Đồ án tốt nghiệp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng
Chơng II
Thiết kế động học máy mới
I. Thông số kỹ thuật của máy thiết kế.
Đề tài thế kế máy theo mẫu T620. Thông số kỹ thuật nh sau.
+ Z= 23; = 1,26; n
max
= 2000v/p; n
min
= 12,5 v/p
+ S
dmax
= mm/vòng
+ S

: tốc độ thứ Z
- Các giá trị n
z
trên của tính toán không đợc sai lệch quá phạm vi sai số
cho n phép [n] n
Với
( )
[ ]
n
n
nn
n
tc
tttc
=

=
%110%100.

hay n 2,6%
Trờng ĐHBK Hà Nội Lớp : MT - 06 - CT24
Đồ án tốt nghiệp ........................................

.....................................Gvhd : TS .Phạm Thế Trờng
n
n
tc
n
tt
n% [n]

20 19,845 +0,77
n
4
n
4
= n
1
.
3
25 25,004 -0,016
n
5
n
5
= n
1
.
4
31,5 31,505 -0,016
n
6
n
6
= n
1
.
6
40 39,697 +0,76
n
7

1
.
10
100 100,065 -0,056
2,6%
n
11
n
11
= n
1
.
11
125 126,071 -0,856
n
12
n
12
= n
1
.
12
160 158,849 +0,719
n
13
n
13
= n
1
.

17
n
17
= n
1
.
17
500 504,473 -0,894
n
18
n
18
= n
1
.
18
630 635,637 -0,894
n
19
n
19
= n
1
.
19
800 800,902 -0,112
n
20
n
20

23
200 2018,654 -0,932
II. Cho phơng án không gian
- Từ số cấp tốc độ Z
n
= 23 thực chất Z
n
= 24 cấp tốc độ n
18
= n
19
lên coi
nh là một cấp tốc độ.
- Lập bảng so sánh phơng án bố trí không gian.
X
n
= 24
i = 4
i = 3
i = 2
2 x 3 x 2 x 2 x 1 = 3 x 2 x 2 x 2 = 2 x 2 x 2 x 2 =
2 x 3 x 4 = 2 x 4 x 3 = 4 x 3 x 2 =
6 x 4 = 4 x 6 = 8 x 3 =
Trờng ĐHBK Hà Nội Lớp : MT - 06 - CT25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status