Nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện quy chế dân chủ ở xã Mường Lang, huyên Phù Yên, tỉnh Sơn La - Pdf 33

MỞ ĐẦU



Lý do chọn đề tài
Bản chất của chế độ XHCN là dân chủ, theo đó dân chủ vừa là mục tiêu
vừa là động lực của sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta xây
dựng. Từ lâu Đảng rất coi trọng và phát huy quyền làm chủ cuả nhân dân,
dựa vào dân, nên đã dưa cách mạng nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng
lợi khác. Trong công cuộc đổi mới toàn diện Đất nước theo định hướng
XHCN, dân chủ hóa đời sống xã hội được Đảng Cộng Sản Việt Nam xác
định là một trong những nội dung cốt lõi, trọng tâm. Đặc biệt là dân chủ
hóa đời sống xã hội từ cơ sở. Chính vì vậy mà ngày 18/02/1998 Bộ chính
trị đã ra chỉ thị 30 CT/TW về xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở. Tiếp đó
ngày 15/05/1998 để cụ thể hóa chỉ thị này, Thủ tướng chính phủ ra nghị
định 29/NĐ/CP về ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, nhằm phat
huy sức sáng tạo của nhân dân trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã
hội tăng cường đoàn kết toàn dân, cải thiện dân sinh nâng cao dân chí gắn
liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức đảng ở cơ sở. Chấp hành
nguyên tắc tập trung dân chủ thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai
trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng nhân dân. Nhưng dân chủ ở đây
dân chủ trong khuôn khổ của hiến pháp và Pháp luật Nhà nước. Vì vậy mà
nhân dân cần phải nêu cao tinh thần trách nhiện và quyền hạn của mình
trong dân chủ và đưa ra được những nhận định cụ thể về dân chủ XHCN ở
nước ta và niềm tin của nhân dân được xác định rõ ràng cụ thể nhằm ngăn
chặn xảy ra về bạo loạn lật đổ chế độ XHCN mà Đảng Nhà nước mà nhân
dân ta xây dựng bấy lâu nay.
Trong tình hình hiện nay ở cơ sở cũng đang đứng trước sự suy thoái đạo
đức lối sống cử cán bộ chính quyền cơ sở, nhiều vấn đề không được thông
qua thăm dò ý kiến của nhân dân sống xa hoa hưởng lạc xa rời quần chúng
nhân dân tham ô, tham nhũng ở các công trình phúc lợi của nhân dân nhiều


Nhiệm vụ nghiên cứu



Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiến về vấn đề dân chủ và thực hiện qui
chế dân chủ ở cơ sở .




Khảo sát , phân tích đánh giá thực trạng chỉ ra nhũng ưu điểm , nhuorcj
điểm ,nguyên nhân trong việc thực hiện qui chế dân chủ ở xã Mường lang
huyện phù yên tỉnh sơn la .



Đề xuất giải pháp làm cơ sở ứng dụng vào việc nâng cao hiệu quả tronh
việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở xã Mường lang huyện phù yên tỉnh
sơn la .



Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
-Đối tượng nghiên cứu: vấn đề thực hiện quy chế dân chủ ơ cơ sở xã
mường lang, huyện phù yên, tỉnh sơn la
- khách thể nghiên cứu: đảng bộ, chính quyền,các đoàn thể quần chúng và
nhân dân xã mường lang, huyện phù yên, tỉnh sơn la.
5. phạm vi nghiên cứu.
- không gian: địa bàn xã mường lang, huyện phù yên, tỉnh sơn la

thông qua đội tiên phong của mình la đảng cộng sản dành được chính
quyền, tiến hành cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội, thông qua cuộc
cách mạng xã hội chủ nghĩa lánh đạo chính chị của giai cấp công nhân
thông qua đảng của mình đối với toàn xã hội, nhưng có sự thống nhất giữa
giai cấp công nhân và dân tộc, do lợi ích của giai cấp công nhân phù hợp
với lợi ích của dân tộc và của đại đa số nhân dân lao động.
Do đảng cộng sản lánh dạo – yếu tố quan trọng để bảo đảm quyền lực
thực sự thuộc về nhân dân, bởi vì đảng cộng sản là đại biểu cho trí tuệ, lơi
ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc.
Mục đích của dân chủ xã hội chủ nghĩa là xây dựng mhaf nước của dân,
do dân, vì dân, tạo điều kiện cho nhân dân làm chủ xã hội, quyền được


tham ra rộng rãi vào công việc quản lý nhà nước đây chính là dân chủ tren
lĩnh vực chính trị nhà nước.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dụa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
chủ yếu đáp ứng sự phát triển của lực lượng sản xuất hiện đại nhằm thỏa
mán ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân. Dân chủ
xã hội chủ nghĩa láy tư tưởng chủ nghĩa mác lê nin la tư tưởng của giai cấp
công nhân làm nền tảng; đồng thời là sự kế thừa, phát huy những tinh hoa
văn hóa chuyền thống của dân tộc, tổ chức nhà nước, mootj hình thái nhà
nước, trong đó thừa nhận sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân
vào công việc quản lý nhà nước để thực hiện sự thống chị đối với thiểu số
những kẻ vi phạm dân chủ của nhân dân.
Mức độ và phạm vi tham gia thực sự của quần chúng nhân dân vào công
việc quản lý nhà nước, phản trình độ phát triên của nền dân chủ, phản ánh
những vấn đề cốt lõi nhất của dân chủ. Nhưng trong xã hội là một nhà
nước, một chế độ chính trị thì trong lịch sử có 3 chế độ nền dân chủ đó là
nền dân chủ chủ nô gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ; nền dân chủ tư sản gắn
với chế độ tư bản chủ nghĩa; nền dân chủ XHCN. Tuy nhiên muốn biết một

1.2.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác lê nin và thực hành dân chủ .
Theo quan niệm của lênin: dân chủ là sự thống trị của đa số .Dân chủ
được nhìn nhận như là một hình thức.
V.I.Lê nin đã chỉ rõ mối chế độ nhà nước dân chủ đều do một giai cấp
thống trị chi phối các lính vực của đời sống xã hội ,do đó tính giai cấp
thống trị cúng chi phối tính dân tộc và tính chất của chế độ chính trị .kinh
tế văn hóa xã hội ở mối dân tộc cụ thể.
Dân chủ với tư cách là một chế độ xã hội hoàn chỉnh, là một phạm chù lịch
sử vì nó ra đời ,tồn tại,phat triển trong giai đoạn nhất định và sé mất đi khi
trong xã hội xé không còn giai cấp.
Tính lịch sử của dân chủ còn thể hiện qua quá trình hình thành ,phát triển
,vân động từ chố chưa có dân chủ đến có dân chủ , đến tồn tại phát triển và
tiêu vong .chủ nghĩa Mác lê nin đã nêu rõ quá trình phát triển của dân chủ


là từ chuyên chế đến dân chủ tư sản , và từ dân chủ vô sản đến không con
dân chủ.

1.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân chủ và thực hành dân chủ.
Theo quan niệm của Hồ Chí Minh dân chủ là một loại lợi ích ,và còn là tiền
đề cho công tác dân vận.triết lý cơ bản của chủ tịch Hồ Chí Minh khi thiết
kế và tổ chức xây dựng một chế độ chính trị cách mạng đầu tiên ở nước ta
đàu tiên được tóm tắt trong hai từ dân chủ .tư tưởng cốt yếu của người về
chế độ dân chủ là:mọi quyền lực đều ở nơi dân ;dân là chủ của đất nước
(bao gồm lánh thổ lánh hải với mọi nguồn tài nguyên ,cùng nhà nước ,các
tổ chức chính trị xã hội );dân chủ là thể tối cao của mọi thứ quyền lực trong
xã hội .
Theo người, dân chủ nghĩa là dân là chủ và dân làm chủ nhà nước .tư tưởng
này được người trình bày khái quát trong đoạn văn sau: nước ta là nước dân
chủ Bao nhiêu lợi ích đều vì dân Bao nhiêu quyền hạn đều cử dân Công

"Nước ta là nước dân chủ ’’
Dân chủ là một động lực tinh thần to lớn Do vậy cùng với việc chăm lo lợi
ích thiết thực, nâng cao tinh thần yêu nước ,y chí tự lực tự cường của dân
tộc , công tác dân vận phải hết sức coi trọng trong vấn đề phát huy quyền
làn chủ của nhân dân .
1.2.3. Quan điểm của Đảng cộng sản Việt nam về dân chủ và thực hiện
Quy chế dân chủ ở cơ sở.
Dân chủ là một thành quả to lớn của sự phát triển lịch sử của nhân
loại vì vậy ,phát huy dân chủ trong quá trình đổi mới ở nước ta là đòi hỏi
tất yếu của sự phát triển . Đảng ta coi việc xây dựng nền dân chủ XHCN
không chỉ là một trong những nội dung thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ


XHCN mà còn là quy luật hình thành, phát triển tự hoàn thiện của hệ thống
chính trị xã hội chủ nghĩa .dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lực phát
triển công cuộc đổi mới của xã hội ta, khâu quan trọng cấp bách hiện nay là
phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở.
Để việc phát huy sau rộng quyền làm chủ của nhân dân ,ngày 18-021998 ,bộ chính trị đã ra chỉ thị số 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện quy
chế dân chủ ở cơ sở .
Việc ban hành chỉ thị số 30-CT/TW của bộ chính tri và liền sau đó là các
nghi quyết ,nghị định của quốc hội và chính phủ về thực hiện quy chế dân
chủ ở cơ sở đã chứng tỏ Đảng và nhà nước ta rất quan tâm và quan tâm kịp
thời đến vấn đề phát huy dân chủ ở cơ sở .chỉ trong một thời gian ngắn ,quy
chế dân chủ ở cơ sở đã tạo ra không khí cởi mở ,dân chủ ở khắp các đơn
vị ,địa phương .
có thể nói ,vấn đề đẩy mạnh phát huy dân chủ ở cơ sở ,nhất là đẩy mạnh tổ
chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở ,là xuất phát từ nhu cầu tất yếu
khác quan của thực tiến xã hội.Bởi vậy nó hoàn toàn phù hợp với tâm tư
nguyện vọng của nhân dân với nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội.Đồng
thời,nó cúng xuất phát từ nhu cầu đổi mới của Đảng đó là sự đổi mới về

quyền lực đều thuộc về nhân dân,nhà nước là người nhận quyền lực xã hội
do nhân dân ủy quyền giao phó để tổ chức và thực hiện đường lỗi chính trị
của Đảng,hành động vì quyền lợi của nhân dân,làm điều lợi,tránh điều hại
cho dân,chăm lo phát triển sứ dân,bồi dưỡng và tiết kiệm sức dân theo lời
dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh.Nhân dân là người chủ xã hội,cho nên nhân
dân không chỉ có quyền,mà còn có trách nhiệm tham gia hoạch định,thi
hành các chủ trương,chings sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.nối
như chủ tịch Hồ Chí Minh,nhân dân có quyền làm chủ đồng thời cũng có
nghĩa vụ của người chủ.Một nền dân chủ chân chính,tiến bộ va hiện đại bao
giờ cũng gắn liền quyền với nghĩa vụ,lợi ích với trách nhiệm.Đó là quan hệ
mật thiết không thể tách rời,nó thấm nhuần trong các quan hệ giữa công
dân với nhà nước,cá nhân và xã hội,thành viên với cộng đồng.Tất cả được
luật pháp điều chỉnh,điều tiết,chi phối để dân chủ không biến dạng thành
các hành vi phản dân chủ.


Pháp luật,như đã nói,là công cụ đầy hiệu lực của quản lý,bảo đảm cho
quyền lực của nhân dân được thực hiện,thông qua sức mạnh của nhà
nước.Pháp luật không tách dân chủ,cũng như không có dân chủ nào ở ngoài
pháp luật.Đó là một chỉnh thể toàn vẹn,sự vận động và phát triển lành
mạnh của dân chủ đòi hỏi sự hiện diện của nhà nước pháp quyền
XHCN,trong đó,pháp luật là giới hạn,là hành lang vận động của dân
chủ.mọi tổ chức trong xã hội,mọi công dân va công chức phải hoạt động
theo đúng chuẩn mực pháp luật, hiến pháp và hợp pháp.Sự kiểm soát,điều
tiết hành vi của mỗi ca nhân cũng như hoạt động của từng tổ chức không
chỉ có sự tác động cử luật pháp ,mà còn được định hướng bởi đạo đức .điều
đó làm nổi bật đặc trưng pháp lý và nhân văn của dân chủ xã hội chủ
nghĩa .
Bằng cách đó ,đạt được mục tiêu dân chủ sẽ dấn tới sự phát trỉên tích cực
,lành mạnh của cá nhân và xã hội .trong các thể chế dân chủ của nền dân

dựng xã hội ta thành một xã hội dân chủ,trong đó nhân dân là người chủ
chân chính của nhà nước và của xã hội,là chủ thể quyền lực.vấn đề đặt ra là
phải thực hành dân chủ rộng rái và nghiêm túc,trước hết là dân chủ trong
Đảng,sau đó thực hành dân chủ trong toàn xã hội.sự phát triển lành mạnh
trong Đảng chẳng những làm tăng cường sức mạnh trong Đảng,mà còn nêu
gương thúc đẩy dân chủ trong toàn xã hội.thực hiện dân chủ rộng rái sẽ là
chiếc chìa khóa vạn năng giải quyết mọi khó khăn.luận đề tư tưởng quan
trọng đó của chủ tịch Hồ Chí Minh đã tỏ rõ vai trò,mục tiêu và động lực
của dân chủ đối với sự phát triển xã hội.
Quan niệm của Đảng ta về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở:Mở
rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa,phát huy quyền làm chủ của nhân dân là
mục tiêu,đồng thời là động lực đảm bảo của công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội.chỉ có thực hiện dân chủ và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
mới khơi dậy được tính tích cực,chủ động,tự giác của nhân dân tham gia
thực hiện chủ trương,chính sách của Đảng và nhà nước.và chỉ khi ấy,các
chủ trương,chính sách mới thự sự đi vào cuộc sống xã hội,công việc của
nhà nước,của xã hội mới trở thành công việc của mọi người và mọi người
tham gia thực hiện thì chế độ chính trị mới thực sự có sức mạnh.Điều đó lại
diến ra thường xuyên ở cơ sở.Nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân
dân,động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nhân dân trong


phát triển kinh tế,ổn định chính trị xã hội,tăng cường đoàn kết,cải thiện dân
sinh, nâng cao dân trí,xây dựng Đảng bộ,chính quyền và các đoàn thể ở cơ
sở trong sạch,vứng mạnh;thực hiện tốt chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở để
nhân dân bàn bạc và quyết điịnh trực tiếp những công việc quan trọn,thiết
thực,gắn liền với lợi ích của mình.Ngày 18-02-1998,Bộ chính trị trung
ương Đảng ra chỉ thí số 30/CT-TW về xây dựng và thực hiện quy chế dân
chủ ở cơ sở.Uỷ ban thường vụ quốc hội khóa 10 có nghị quyết số
45/1998/NQ-UBTVQH ngày 26-02-1998 về ban hành quy chế thực hiện

đem lại quyền lợi mọi mặt:chính trị,kinh tế,văn hóa,xã hội,an,quốc
phòng…cho nhân dân.hơn nữa,tất cả những vấn đề liên quan đên quyền lợi
của nhân dân dều được nhân dân biết,bàn,làm,kiểm tra.tất cả các nội dung
thực thi dân chủ trong xã hội được thể hiện trong pháp luật nhà nước ,được
pháp luật bảo vệ,Tuy nhiên, mở rộng dân chủ phải đi liền với tăng cường
pháp chế xã hội chủ nghĩa.qui chế thực hiện dân chủ ở cơ sở dù có xây
dựng công phu đến đau thì cung không bao giờ chi tiết hóa được hết các
cách thức thực hành dân chủ của từng địa phương,cũng nhu không thể lấy
mô hình thực hiện của địa phương này đem áp đặt nó cho địa phương
khác.khó khăn hơn giấp nhiều lần ban hành văn bản pháp luật về dân chủ
đó là xây dựng nếp sống dân chủ.Nếp sống dân chủ không đơn thuần chỉ
được hiểu là việc tuân theo đúng những gì đã qui địnhtrong quy chế dân
chủ,mà đó phải trở thành nhu cầu thường trực,thành hành vi,phong cách
của mọi chủ thể thực hiện.để hình thành nếp sống dân chủ,pháp luật cũng
chỉ là một trong nhiều kênh tác động vào ý thức con người,muốn xây dựng
nếp sống dân chủ cần chú ý đến công cụ khác tuyên truyền qua sách báo
,phim ảnh,qua điều lệ của các tổ chức xã hội,đoàn thể ,qua các hình thức tổ
chức văn hóa –nghệ thuật,qua hình thức khen thưởng,động viên về vật chất
tinh thần v.v…không thể có dân chủ thực sự nếu không xây dựng một môi
trường, một bầu không khí cởi mở cạnh tranh lành mạnh, và không biến
dân chủ chở thành lực đẩy cho kinh tế, văn hóa- xã hội, an ninh quốc phòng
phát triển. Dân chủ không phải là thứ quà được ban tặng, mọi người chỉ cần
giơ tay đón nhận và hưởng thụ. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
xây dựng chế độ dân chủ là sự nghiêp cách mạng, là quá trình đấu tranh
không ngừng giữa thực thi dân chủ với vi phạm quyền làm chủ, giữa dân
chủ thực với dân chủ hình thức, giữa thực hiện dân chủ trong khuôn khổ
pháp luật với khuynh hướng vô chính phủ, dân chủ cực đoan…hiện nay, có


những cá nhân và thế lực muốn lợi dụng dân chủ để gây mất ổn định chính

độ dân trí không đồng đều ,nền kinh tế nông nghiệp cũ kí lạc hậu kém phát
triển .Do giá cả thị trường không ổn định làm ảnh hưởng lớn đến đời sống
tinh thần của nhân dân .
2.1.2. Tình hình kinh tế
Đặc biệt xã là một vùng đặc biệt khó khăn về địa hinh,nhiều khe suối
thuân tiện cho việc phát triển nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu,kinh tế
trang trải và kinh tế dịch vụ chiếm một phần rất nhỏ.sản phẩm lương thực


quy ra thóc đạt 740kg/người/năm thu nhập bình quân 8.000.000/năm(tám
triệu đồng /năm).
2.1.3. Về văn hóa xã hội
Toàn xã gồm có 9 bản và 9 cơ quan đơn vị đống trên địa bàn xã ,có 14
chi bộ Đảng với 201 đảng viên ,dưới sự lánh đạo của ban chấp hành Đảng
ủy,chính quyền phối hợp với các ban ngành đoàn thể ,các chi bộ cơ sở bản
tổ chúc thực hiện thắng lợi cuộc vận động toàn dân đoàn kết XDĐSVH
mới ở khu dân cư.số hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa là 390 hộ,tỷ lệ
hộ nghèo từ 268 hộ năm 2010 giảm xuống còn 157 hộ, năm 2012.văn hóa
xã hội luôn được giứ vúng ổn định ,khong có tinh trang giây mất chật tự an
toàn ở khu dân cư .trong cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa ởi khu dân cự , những năm qua xã đã triển khai có hiệu quả
hoạt động VH-VN được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia hưởng
ứng tích cực năm 2011 đã có 390 hộ/670 hộ được công nhận gia đinh văn
hóa .xã có 8/9 ra mắt bản làng văn hóa đang đề nghi công nhận bản văn hóa
cấp huyện ,phong trào văn hóa văn nghệ thể dục thể thao được duy chì.
2.2. Thực trạng việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại Xã Mường
Lang Huyện Phù Yên Tỉnh Sơn La từ 2011-6/2012
2.2.1. Công tác triển khai Quy chế dân chủ ở cơ sở
2.2.1.1. Công tác chỉ đạo của cấp ủy
Công tác chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ của cấp ủy xã,thực

trình kỹ thuật, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác các nhiệm vụ của địa
phương, phấn đấu đạt hiệu quả công tác chính quyền địa phương, không
ngừng nâng cao kỹ năng giao tiếp, công tác tiếp dân, bảo đảm công việc
hàng ngày của chuyên môn từng ngành, không để người dân phản ánh chê
trách cán bộ chính quyền cơ sở.
- Tăng cường thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước, chính quyền
cơ quan UBND, thực hiện công bằng nhiệt tình công việc: như tiếp dân về
đất đai, tư vấn pháp luật, các chế độ chính sách cho người dân, chỉ đạo
phòng y tế khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượng
bảo hiểm y tế, đều được Ủy ban nhân dân xã quan tâm đến người dân, các
chế độ miễn giảm học phí và chi phí học tập đều được Ủy ban nhân dân chỉ
đạo thực hiện, không có trường hợp nào không được hỗ trợ.
- Chủ động phối hợp với các cấp ủy Đảng, HĐND đưa ra các nội
dung giải pháp thực hiện chủ chương, kế hoạch của tỉnh và huyện về công


tác điều hành thực hiện điều hành các công việc nhiệm vụ của chính quyền
địa phương vận động nhân dân phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần xóa
đói giảm nghèo của xã.
- Có kế hoạch phòng chống các dịch bệnh: cho cây trồng vật nuôi,
phòng chống dịch cúm A H5N1, dịch thường gặp theo mùa như dịch tai
xanh. Có kế hoạch đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động
phòng chống bão lụt, thiên tai
- Tăng cường thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước, chính quyền
cơ quan UBND, thực hiện công bằng nhiệt tình công việc: như tiếp dân về
đất đai, tư vấn pháp luật, các chế độ chính sách cho người dân, chỉ đạo
phòng y tế khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượng
bảo hiểm y tế, đều được Ủy ban nhân dân xã quan tâm đến người dân, các
chế độ miễn giảm học phí và chi phí học tập đều được Ủy ban nhân dân chỉ
đạo thực hiện, không có trường hợp nào không được hỗ trợ.

2. Thông tin, truyền thông, tư vấn:
Ủy ban nhân dân tổ chức thông tin, truyền thông, tư vấn về chế độ
chính sách, những vấn đề có liên quan đến việc hưởng chính sách của các
đối tượng được hưởng người dân, các nội dung khác liên quan đến lợi ích
của nhân dân trong toàn xã.
Nội dung người dân và toàn thể nhân dân giám sát, tham gia ý kiến
được quy định trong chương 3, mục 2, điều 13 là:
1. Việc thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến quyền và lợi
ích hợp pháp của người dân như: các chế độ về các Quyết định 62, Nghị
định 49, các chế độ khác, bảo hiểm y tế: Các chế độ chính sách, chữa bệnh,
theo quy định của Nhà nước.
2. Việc thực hiện nội quy, quy chế thực hiện công tác tiếp dân, phục
vụ lợi ích cho nhân dân.
3. Tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức của
Ủy ban nhân dân xã; Kịp thời phát hiện và phản ánh với lãnh đạo Đảng ủy,
HHĐND, UBND về những cán bộ, công chức, viên chức biểu hiện tinh
thần, thái độ phục vụ nhân dân yếu kém, có hành vi gây phiền hà, nhũng
nhiễu, đùn đẩy, phân biệt đối xử, đòi hối lộ đối với người dân hoặc người
những người dân khác đến tạm trú; Đề xuất ý kiến, trao đổi và phối hợp với
cơ quan trong việc phục vụ công tác nhân dân.


4. Việc thực hiện vệ sinh môi trường, bảo đảm An ninh, trật tự ở Ủy
ban nhân dân.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo
của người dân trong toàn xã.
* Đào tạo cán bộ Ủy ban nhân dân
a- Ủy ban nhân dân được các Đồng chí lãnh đạo tạo điều kiện cho
các Đồng chí nâng cao trình độ chuyên môn học Đại học, cao đẳng trở lên.
b- Tổ chức đào tạo cán bộ ra huyện tỉnh học để nâng cao trình độ

ban nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân, tiếp thu các ý kiến của
nhân dân, phản ánh lên HĐND cấp trên để giải quyết.
b. Chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ họp HĐND theo quy định của
HĐND, Tổ chức các kỳ họp tiếp xúc cử tri, đại diện nhân dân phản ánh
đem lợi ích cho nhân dân.
Chỉ đạo điều hành chung của cơ quan, quản lý cán bộ, công chức,
viên chức của cơ quan chỉ đạo các bộ phận thực hiện công việc của ngành,
giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, xây dựng kế hoạch triển khai công tác
hàng năm của UBND, chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch
UBND huyện, Đảng ủy xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý về công tác phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương. Đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên
môn của Uỷ ban nhân dân. Các trách nhiệm cụ thể như sau:
a. Chỉ đạo, quản lý, điều hành khối UBND toàn thể cơ quan, thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý UBND xã
theo quy định của pháp luật; thực hiện Quy định về phân cấp quản lý tổ
chức, biên chế và cán bộ, công chức, công chức, viên chức của xã.
Phân công cho phó Chủ tịch chỉ đạo hoạt động các nhiệm vụ kinh tế
- xã hội, an ninh quốc phòng, văn hóa, giáo dục của địa phương thực hiện
một số công việc cụ thể trong khuân khổ pháp luật và theo quy chế của
UBND; chủ động chỉ đạo toàn thể cơ quan thực hiện và xử lý nhiệm vụ của
UBND, theo quy định của UBND, phối hợp với các đơn vị đóng trên địa
bàn, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, của
UBND hoặc các vấn đề do Chủ tịch UBND huyện phân công.
b. Chỉ đạo việc hướng dẫn, ban thanh tra nhân, kiểm tra hoạt động
của cá bộ phận trực thuộc, các cá nhân trong việc thực hiện pháp luật,
nhiệm vụ được phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý về UBND .


Thực hiện khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền và theo quy định của pháp

quan để tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân xây dựng hoặc sửa đổi, bổ


sung đề án, kế hoạch, quy hoạch, phát triển thuộc lĩnh vực của Chủ tịch
phân công.
- Tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành
văn bản triển khai các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, UBND huyện,
UBND tỉnh và các cấp thẩm quyền hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý, hướng
dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn nghiệp vụ đối với lĩnh
vực của ban ngành được Chủ tịch UBND xã giao cho.
- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát chuyên ngành,
liên ngành theo quy định của pháp luật.
- Điều hành hoạt động của ngành mình chấp hành chủ chương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân; phân công nhiệm vụ cho cấp Phó và cán bộ, công chức thuộc
quyền quản lý.
- Các ngành đi công tác phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phụ trách (khi Chủ tịch UBND đi vắng) về nội dung, thời
gian và đề nghị người thay thế giải quyết công việc của ngành.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Lãnh đạo
UBND
1. Các đoàn thể quần chúng, có trách nhiệm thường xuyên giám sát
việc thực hiện dân chủ trong Ủy ban nhân dân.
2. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện
dân chủ trong Ủy ban nhân dân, các công trình xây dựng trên địa bàn, các
công việc liên quan tài chính ngân sách và công việc liên quan đến quyền,
lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức.
2.2.1.3. Trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng
UBMTTQ, chủ động trong việc phối hợp với các tổ chức, thành viên
và các đoàn thể nhân dân.

hiện chủ trương đường lối chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước.
- Có được kết quả trên hàng năm là do sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo
UBND và cán bộ, công chức, viên chức toàn cơ quan UBND xã, thực hiện
tốt quy chế dân chủ trong Ủy ban nhân dân.
- Hàng tháng tổ chức họp chi bộ, cơ quan, công đoàn để công khai
với cán bộ, công chức, viên chức về chủ chương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, hàng tháng lãnh đạo cơ quan tổ chức họp ít nhất một



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status