ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1
1
♣ PHẦN I : MỞ ĐẦU
► Tổng quan về mặt bằng và điều kiện tự nhiên của thành phố T - T1
Chúng ta phải thiết kế hệ thống thoát nước của thành phố với hai khu vực
dân cư .
Công tác thiết kế hệ thống thoát nước cho Thành phố đang trong giai
đoạn xây dựng.
Dựa vào bản đồ thiết kế quy hoạch mặt bằng , ta đã biết các khu vực và
đã xác
định diện tích khu vực ,dân số hướng gió chủ đạo ,các công trình phục
vụ công cộng,bệnh viện trường học ,vườn hoa…
Có con sông chạy dọc theo chiều dài thành phố làm nhiệm vụ vận
chuyển nước thải cũng như nước mưa của toàn bộ hệ thống thoát nước.
► Lựa chọn sơ đồ hệ thống thoát nước cho Thành phố
Trên sự phát triển nền kinh tế thị
trường
cùng với quá trình đô thị hoá ngày một tăng cả về quy mô và số lượng. Do
đó để đáp ứng được khả năng thoát nước của thành phố với tầm nhìn chiến
lược thì hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn mới có đủ khả năng đáp ứng của
thành phố hiện đại trong tương lai. Với nhưng ưu điểm mang tính hiệu quả
sau.
▪ Giảm đượ
c vốn đầu tư xây dựng đợt ban đầu
▪ Chế độ làm việc thuỷ lực của hệ thống ổn định
▪ Công tác quản lý duy trì hiệu quả
. ● Khu vực II: N
2
= 0,9 .479,21. 360 =155264 ( người)
Vậy tổng dân số của cả thành phố là : N = N
1
+ N
2
=334143 ( người)
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1
2
► Xác định lưu lượng trung bình mỗi ngày:
●Khu vực I là : Q
tb-ngày
1
=
1000
.Nq
1
0
1
=
1000
178879.220
=39353,4(m
► Xác định lưu lượng trung bình giây:
● Khu vực I : q
tb-s
1
=
24.3,6
Q
ngμy
1-tb
=
24.3,6
39353,4
= 455,5
(l/s) => k
1
ch
=1.25
● Khu vực II : q
tb-s
2
=
24.3,6
Q
ngμy
2-tb
=
24.3,6
31052,8
=359,4
(l/s)=> k
= q
tb-s
2
. k
2
ch
=359,4.1,35= 485,19(l/s)
Lưu lượng trung bình lớn nhất của toàn Thành phố là:
q
max
= q
tb-TP
s
.k
ch
=814,9. 1,2= 977,88 (l/s)
Kết qủa tính toán được cho theo bảng sau:
Bảng 1: Lưu lượng nước thải tính toán của khu dân cư
Khu
vực
Diện
tích
(ha)
Số dân
(người)
Mật
độ
ng/ha
T/c
thoát
SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1
3
B =
.N
1000
8
=
334143
1000
8
=2673 (người)
Lấy số bệnh nhân là 2750 người, vậy ta thiết kế 5 bệnh viện mà mỗi bệnh
viện có 550 giường.
- Tiêu chuẩn thải nước: q
bv
0
=500 (l/ng.ngđ)
- Hệ số không điều hòa giờ: k
h
= 2,5
- Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày
Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với 1 bệnh viện như sau:
- Lưu lượng thải trung bình trong ngày là:
Q
tb
ngày
=
1000
B.q
tb
giờ
= 2,5.11,46 = 28,65 (m
3
/h)
- Lưu lượng Max giây là:
q
s
max
=
3,6
Q
max
h
=7,96 (l/s)
b. Trường học:
- Số học sinh lấy theo quy phạm là 23%N
H =
.N
100
23
=
.334143
100
23
= 76853 (người)
Thiết kế 39 trường học, mỗi trường có 2000 học sinh (h = 2000 người)
- Tiêu chuẩn thải nước: q
th
40
12
Q
tb
ng
==
(m
3
/h)
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1
4
- Lưu lượng Max giờ là:
Q
h
max
=k
h
. Q
tb
giờ
= 1,8.3,33= 5,994 (m
3
/h)
- Lưu lượng Max giây là:
q
ngày
=
1000
1680.150
=252 (m
3
/ngày)
- Lưu lượng thải trung bình giờ:
Q
tb
giờ
=
12
252
T
Q
ngμy
tb
=
=21 (m
3
/h)
- Lưu lượng max giờ là:
Q
max
giờ
= Q
tb
giờ
.k
SVTH : NGUYỄN TRUNG THẠCH MSSV: 407549 Lớp 49MN1
5
Bảng 2: Lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng
Nơi thoát
nước
Lượng
người
Số
giờ
làm
việc
Tiêu
chuẩn
thải
nước
k
h
Lưu lượng
TB ngày
(m
3
/ngày
TB
giờ
(m
3
h
Max
3
.Lưu lượng nước thải từ các nhà máy xí nghiệp:
a, Tổng lượng nước thải sản xuất:
Lưu lượng nước thải sản xuất chiếm 35% lưu lượng nước thải của khu
dân cư được xác định theo công thức:
Q
sx
=
.70406,2
100
35
= 24642,17(m
3
/ng.đ)
Lượng nước thải này được tính đều đối với các nhà máy, mỗi nhà máy
được tính toán với một lưu lượng nước thải sản xuất là 12321,09(m
3
/ng.đ).,
Trong đó:
♥ Có 90% nước thải bẩn phải xử lý ở ca I => Q
ngày
= 11089(m
3
/ng.đ)
♥ Có 85% nước thải bẩn cần phải xử lý ở ca II => Q
ngày
=10473 (m
3
/ng.đ)..
=
8
5544,5
=693,1 (m
3
/h)
Ca II: Q
II
giờ
=
415.84
8
=
7.2633
(m
3
/h)
Ca III: Q
III
giờ
=
8
2217.8
=277,23 (m
3
/h)
Do đó, lưu lượng giây lớn nhất là: q
s
max-XNI
=
4189.2
=523,65 (m
3
/h)
Ca II: Q
II
giờ
=
523,65
8
4189.2
=
(m
3
/h)
Ca III: Q
III
giờ
=
261.83
8
2094.6
=
(m
3
/h)
Do đó, lưu lượng giây lớn nhất là: q
s
max-XNII
=
%Q m
3
/ca
I
I 50 5544.5 1 693.1 192.53
II 30 3326.7 1 415.84
III 20 2217.8 1 277.23
Tổng Nhà máy I 100 11089 - -
II
I 40 4189.2 1 523.65 145.46
II 40 4189.2 1 523.65
III 20 2094.6 1 261.83
Tổng Nhà máy II 100 10473 - -
b, Tổng lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân:
Tổng số công nhân của cả hai nhà máy chiếm 20% tổng dân số Thành phố
W
cn
=
.
100
20
334143= 66829(người)
▪ Số công nhân trong nhà máy I chiếm 70% tổng số công nhân trong toàn
Thành phố:
N
1
=
.66829
100
70
%
Số
người
%
Số
ngườ
i
%
Số
ngườ
i
%
Số
ngườ
i
%
Số
ngườ
i
%
Số
người
I 15 7017 85 39763 90 6315 70
27834
50
23390
30
14034
20 9356
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC GVHD: PGS TS ỨNG QUỐC DŨNG
XN-I
tt
= 259,4(l/s)
 Lưu lượng thải tập trung từ xí nghiệp II:
Ta thấy tại xí nghiệp II vào 14 - 15 giờ, lưu lượng nước thải (gồm cả sản
xuất, tắm và sinh hoạt) là lớn nhất và bằng 528+36,3+212,97=777,27(m
3
/h)
hay:
q
0
XNI-max
=
3600
0777,27.100
=216 (l/s)
Vậy lưu lượng tập trung tính toán của xí nghiệp I là: q
XN-I
tt
= 35,43 (l/s)
Sở dĩ ta chọn lưu lượng tính toán là lưu lượng lớn nhất trong
các giờ thải nước của xí nghiệp vì như vậy sau khi thiết kế, đương nhiên hệ
thống ống đảm bảo thoát thoát nước an toàn.
4. Lập bảng tổng hợp lưu lượng nước thải cho toàn Thành phố:
 Nước thải từ khu dân cư:
Từ hệ số không điều hòa k
ch
=1,2 ta xác định được sự phân bố nước thải theo