LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ luận văn này là công trình nghiên cứu
của tác giả. Mọi thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ
nguồn gốc và trích dẫn. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Hà Nội, Ngày 15 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Hiệu
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng, Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô
giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học
Trường Đại học Thủy Lợi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành
bản luận văn này. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn cô giáo hướng dẫn
khoa học PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác
giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng khoa học đã
đóng góp những ý kiến và lời khuyên quý cho bản luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã thường xuyên chia sẻ khó khăn và động
viên góp ý kiến cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Do điều kiện thời gian và chuyên môn còn hạn chế nên không tránh
khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Hiệu
Bảng 2.2: Danh mục các loại thuốc BVTV nông dân sử dụng.................. 34
Bảng 2.3: Hiệu quả kinh tế của một số loại rau an toàn chính được trồng
bằng thiết bị và công nghệ trong nhà lưới tại TP Thanh Hóa .................... 37
Bảng 3.1: Công thức luân canh: Cà chua- Dưa chuột- Cà chua- Dưa chuột
(sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt)................................................................ 52
Bảng 3.2: Công thức luân canh: Đậu đũa- Cà chua- Dưa chuột- Cà chua
(sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt)................................................................ 52
Bảng 3.3: Công thức luân canh: Dưa chuột - Ớt ngọt- Dưa chuột- Cà chua
(sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt)................................................................ 52
Bảng 3.4: Công thức luân canh: Cần Tây – Cải xanh- Mồng tơi- Su hàoXà lách (sử dụng hệ thống tưới phun mưa) ............................................... 53
Bảng 3.5: Công thức luân canh: Xà lách – Cải ngọt- Mồng tơi- Cải ngọtTỏi tây (sử dụng hệ thống tưới phun mưa) ................................................ 53
Bảng 3.6: Công thức luân canh: Cải xanh – Cải ngọt- Cà rốt- Xà láchCần tây- Mồng tơi (sử dụng hệ thống tưới phun mưa) .............................. 53
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADDA
: Tồ chức Phát triển Nông Nghiệp Đan Mạch
As
: Asen
BVTV
: Bảo vệ thực vật
FAO
: Tổ chức nông lương thế giới
GAP
: Nông nghiệp tốt
Ha
: Hét ta
HTX
: Hợp tác xã
IPM
SP
: Sản phẩm
SX
: Sản xuất
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TP
: Thành phố
Trđ
: Triệu đồng
UBND
: Ủy ban nhân dân
VSV
: Vi sinh vật
VSAT
: Vệ sinh an toàn
WHO
: Tổ chức y tế thế giới
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 1
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN .............. 1
1.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN ..................................... 3
1.2.1. Quy định chung về sản xuất rau an toàn ....................................... 3
1.2.2. Quy định giới hạn một số độc tố trong rau ................................... 5
1.3. CÁC HIỆU QUẢ CỦA SẢN XUẤT RAU AN TOÀN .................... 7
1.3.1. Hiệu quả của việc sản xuất theo phương pháp truyền thống ........ 7
1.3.2. Hiệu quả của việc sản xuất theo phương pháp hiện đại ............... 8
CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ TRONG NHÀ LƯỚI Ở VIỆT NAM
NÓI CHUNG VÀ THANH HÓA NÓI RIÊNG. .................................... 36
2.4.1. Những kết quả đạt được .............................................................. 36
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân.................................................. 38
2.4.3. Một số nguyên nhân dẫn đến những hạn chế ............................. 40
Kết luận chương 2 .................................................................................... 45
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TIÊU THỤ SẢN PHẨM RAU AN
TOÀN Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA ......................................................... 46
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN VÀ TIÊU THỤ
SẢN PHẨM TRONG NHỮNG NĂM TỚI ........................................... 46
3.1.1. Dự báo một số vấn đề ảnh hưởng tới phát triển sản xuất rau an
toàn trong thời gian tới.......................................................................... 46
3.1.2. Phương hướng phát triển rau an toàn và tiêu thụ sản phẩm trong
những năm tới ....................................................................................... 48
3.1.3. Mục tiêu phát triển sản xuất rau an toàn ..................................... 48
3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH TIÊU
THỤ SẢN PHẨM RAU AN TOÀN........................................................ 49
3.2.1. Quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn......................... 50
3.2.1. Giải pháp về kỹ thuật .................................................................. 54
3.2.2. Giải pháp tiêu thụ sản phẩm rau an toàn .................................... 59
3.2.3. Giải pháp về cơ chế chính sách .................................................. 64
Kết luận chương 3 .................................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 73
1. KẾT LUẬN ........................................................................................... 73
2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 73
2.1. Kiến nghị đối với cấp nhà nước ..................................................... 73
2.2. Kiến nghị đối với chính quyền xã, phường ................................... 75
và chưa được đánh giá, tổng kết để hướng tới nhân rộng mô hình, nên chưa
đáp ứng được yêu cầu phát triển và đòi hỏi của thị trường. Việc đưa các mô
hình sản xuất theo kỹ thuật tiến bộ để có thể cung cấp các sản phẩm rau chất
lượng cao cho thị trường, từ đó chuyển giao công nghệ cho nông dân để thúc
đẩy nhanh việc ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất ở các tỉnh, TP là
rất cấp thiết.
Trong những năm qua do việc phát triển sản xuất tăng lên nhanh chóng,
người tiêu dùng đã biết đến sản phẩm RAT. Tuy nhiên khâu tổ chức lưu
thông, quảng bá chưa thực hiện tương xứng, lượng RAT được tiêu thụ bình
quân trên địa bàn còn thấp, trong khi nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm RAT và
an toàn ngày càng tăng. Đặc biệt người tiêu dùng vẫn còn chưa rõ ràng phân
biệt giữa sản phẩm RAT và “rau bẩn” do đó làm hạn chế việc sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm RAT, các mô hình sản xuất RAT sử dụng công nghệ cao, sản
xuất theo kiểu công nghiệp chưa được phát trển tương xứng. Việc đưa các mô
hình tiên tiến ứng dụng vào sản xuất RAT đem lại hiệu quả kinh tế xã hội,
thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cần được quan tâm đúng
mức. Đây chính là vấn đề cần được giải quyết để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm RAT trong tương lai, đặc biệt ứng dụng các công nghệ sản xuất đạt
hiệu quả cần được đầu tư phát triển nhân rộng ra các vùng với diện tích quy
mô lớn hơn. Do đó học viên chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh RAT bằng công nghệ và thiết bị trong
nhà lưới tại TP Thanh Hóa” là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Tổng quan về hiệu quả sản xuất RAT;
- Thực trạng sản xuất RAT tại Thanh Hóa trong thời gian vừa qua;
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả, tổ chức sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm RAT ở TP Thanh Hóa.
thụ sản phẩm ở Thanh Hóa.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn bao gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất RAT.
Chương 2. Thực trạng sản xuất tại Thanh Hóa trong thời gian vừa qua.
Chương 3. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh tiêu thụ sản phẩm ở TP Thanh Hóa.
1
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
Rau là nguồn thực phẩm rất quan trọng và đóng vai trò chủ đạo trong bữa
ăn hàng ngày của người dân TP Thanh Hóa nói riêng và nhân dân ta nói
chung. Để cho cơ thể con người hoạt động bình thường theo các nhà dinh
dưỡng học cho rằng cần cung cấp 2300- 2500 kcal/ngày. Trong đó phải có
250- 300 gam rau/ ngày tương đương với 7,5- 9kg/người/tháng, hay 90- 108
kg/ người/ năm. Nước ta hiện nay, dân số có khoảng hơn 80 triệu người thì
cần phải có 7,20- 8,64 triệu tấn rau trong năm. Năm 2002 sản xuất rau mới chỉ
đạt 6,956 triệu tấn rau các loại. Xã hội ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hoá
nhanh, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao, người dân đã quan tâm nhiều
đến sức khỏe gia đình mình. Do vậy nhu cầu về rau quả thực phẩm an toàn
ngày càng trở thành một vấn đề bức xúc. Một vài mô hình trồng đã được xây
dựng ở Thanh Hoá, Hà Nội, Hòa Bình, Tam Đảo, Đà Lạt…. Nhưng các mô
hình mới được xây dựng nên chỉ mới thu được kết quả ban đầu còn hạn chế
về năng suất, uy tín và chưa đưa ra được biện pháp nâng cao hiệu quả sản
xuất và tiêu thụ sản xuất nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và đòi hỏi
Hình 1.1: Rau được người dân trồng ngay cả dải phân cách, vỉa hè của đường
3
1.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
1.2.1. Quy định chung về sản xuất rau an toàn
Rau không an toàn là mối huy hiểm đối với con người, để bảo an toàn
cho người tiêu dùng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã đưa ra quy định sản xuất
RAT trong đó có quy định giới hạn một số độc tố trong rau để các ban ngành
thực hiện (từ bảng 1-1 đến bảng 1-4 dưới đây).
Yêu cầu chính của sản phẩm rau vẫn là ngon, sạch, bổ và chất lượng,
trong đó vấn đề RAT được quan tâm hàng đầu, thông qua việc cải tiến các
phương thức canh tác, đưa các tiến bộ kỹ thuật một cách đồng bộ vào sản xuất
với các quy định chung như sau:
- Quy định về giống: Bổ sung các giống mới của các cơ quan khoa học
trong nước mới lai tạo, giống nhập nội địa đó được công nhận sau khi thực
hiện đúng quy định khảo nghiệm giống quốc gia. Giống mới phải đáp ứng
được các tiêu chuẩn và phẩm chất, trọng lượng, màu sắc, thị hiếu.v.v. theo
yêu cầu khách hàng, nhất là phải chống chịu được sâu bệnh để hạn chế việc
sử dụng thuốc gây tích luỹ độc chất trên sản phẩm khi thu hoạch.
- Quy định về phân bón: Sử dụng cân đối phân hóa học, tăng cường sử
dụng các loại phân hữu cơ, phân sinh hóa, phân vi sinh để đảm bảo chất lượng
và vệ sinh thực phẩm.
- Quy định về sử dụng thuốc BVTV: Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử
dụng các loại thuốc hóa học, khuyến kích sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh
học, thảo mộc. Quản lý dịch hại tổng hợp trên rau và sản xuất với các biện
pháp chủ yếu (giống không sâu bệnh; Luân canh, xen canh cây trồng hợp lý;
Bảo vệ và dựng các loại thiên địch như ong, nấm, vi khuẩn…).
- Quy định về bảo vệ đất trồng và nguồn nước: Khuyến khích sử dụng
các loại phân sinh học thay phần lớn các loại phân hóa học, sử dụng phân
ế
Cấm dùng hoá chất NN
Nông dân là chuyên gia
Quy trình kỹ thuật sản xuất RAT
Huấn luyện nông dân về Kỹ thuật và quản lý sản
xuất RAT
Tổ chức sản xuất và kiểm tra chất lượng RAT
trong sản xuất
Sản phẩm RAT
Tiêu dùng
Hình 1.2: Sơ đồ thực hiện sản xuất rau an toàn
VÀ CÁC CHẾ PHÂM SINH HỌC
5 điều cấm trong sản xuất RAT
IPM rau
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH
BIỆN PHÁP THÂM CANH MỚI PHÙ HỢP YÊU CẦU SẢN
CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC TRUYỀN THỐNG KẾT HỢP
100/g
3
Coliorm
1000/g
[Nguồn: Bộ NN&PTNT.1998. Tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam. Tập1]
- Quy định về ngưỡng dư lượng Nitorat trong rau: Nitorat là nguồn đạm
quan trọng của cây rau phát triển. Nitorat bắt nguồn từ sử dụng phân bón hóa
học bón cho cây ( bón đạm). Tuy nhiên do tình trạng sử dụng quá nhiều đạm
bón cho rau, gây dư thừa hàm lượng Nitorat trong rau. Nếu hàm lượng Nitorat
vượt mức cho phép sẽ gây hại cho sức khỏe của người dùng. Người sử dung
ăn phải rau có dư lương hàm lượng Nitorat lâu ngày có thể gây ra bệnh ung
thu.
Bảng 1.2: Mức giới hạn tối đa cho phép của Hàm lượng Nitorat (NO3-) trong
một số sản phẩm rau tươi
TT
1
2
3
4
5
6
Tên rau
Bắp cải
Su hào
Cải thảo
9
Đậu ăn quả
150
200
10
Cà tím
400
400
11
Dưa hấu
60
60
12
Dưa bở
90
90
13
Ớt ngọt
200
200
14
Khoai tây
250
250
15
Cà rốt
250
250
16
Cải củ
0,5÷1,0
1
Asen (As)
2
Chì (Pb)
3
Cadimi (Cd)
0,02
0,02
4
Thuỷ ngân (Hg)
0,005
0,05
5
Đồng (Cu)
Titan (Ti)
0,3
0,3
10
Patunilin (Độc tố)
0,05
0,05
[Nguồn: Bộ NN&PTNT.1998. Tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam. Tập1].
- Quy định về ngưỡng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau: Hiện
nay trên thị trường có rất nhiều thuốc BVTV mà người trồng rau sử dụng,
7
thông dụng nhất là nhóm Clo hữu cơ và Lân hữu cơ có độc tính rất cao, thời
gian lưu đọng trên rau dài nên dễ gây hại cho con người.
Bảng 1.4: Dư lượng thuốc BVTV cho phép trong rau tươi (mm/kg)
TT
1
Thuốc BVTV
Sherpa 2,5 EC
Loại rau
3
Anvil 5 SC
-
-
-
7÷10
4
Ba sudin 10G
0,5÷0,7
0,5÷0,7
-
14÷20
5
Dipterex 90 WP
0,5
0,2
-
-
14
9
Trepon 10 EC
-
-
-
3
10
Appiand 25
-
-
-
sản phẩm khó kiểm soát mức độ an toàn.
Hình 1.3: Mô hình trồng rau ngoài đồng
1.3.2. Hiệu quả của việc sản xuất theo phương pháp hiện đại
Trồng theo phương pháp hiện đại, mặc dù cần lượng vốn đầu tư lớn hơn
tuy nhiên khắc phục yếu điểm của phương pháp sản xuất truyền thống, đó là
9
trồng rau theo phương pháp hiện đại thực hiện được:
- Trồng được rau trái vụ, tăng số vụ trong năm, sản phảm cung cấp cho
thị trường ổn định, do đó ổn định được giá, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Việc kiểm soát sản phẩm dễ dàng: Ít ảnh hưởng đến yếu tố ngoại cạnh
nên chủ động cho việc canh tác, chủ động việc bón phân, phun thuốc bảo vệ,
đặc biệt trồng rau trong nhà lưới, nhà kính hạn chế xâm nhập của sâu bệnh,
sản phẩm không bị dập nát do nước mưa, sương… nên hạn chế rất nhiều sử
dụng thuốc trừ sâu một trong nguyên nhân làm cho rau không được an toàn.
- Chủ động luân canh đáp ứng nhu cầu thị trường của các sản phẩm RAT
Các yếu tố trên cho thấy trồng rau theo phương pháp hiện đại, cho sản
phẩm ổn định cung cấp cho thị trường, năng suất sảm phẩm tăng cao, sử dụng
nhân công ít, đặc biệt sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh giảm đáng kể là yếu
tổ cơ bản cho sản phẩm an toàn và cho năng suất hiệu quả kinh tế cao ổn định.
Hình 1.4: Mô hình sản xuất rau trong nhà lưới
10
1.4. CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ VIỆC SẢN XUẤT
RAU AN TOÀN
1.4.1. Yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn
phẩm chất của sản phẩm RAT, việc sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại
trong sản xuất và chế biến bảo quản như: Sản xuất trong nhà lưới, nhà kính,
hình thức tưới hiện đại như tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt, phục vụ chăm sóc
đủ độ ẩm cho cây phát triển bình thường, có hệ thống tiêu thoát nước tránh
gây ngập úng nhiều giờ gây ảnh hưởng đến phát triển của cây. Sử dụng
phương tiện bảo quản, các phương tiện vận chuyển chuyên dụng …cho phép
tăng năng suất, phẩm chất sản phẩm RAT, giảm được những hao hụt trong
quá trình thu hoạch, nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
Tiến bộ khoa học trong nghiên cứu và sản xuất giống cho phép sản xuất
được những giống rau có năng suất cao, phẩm chất tốt, khả năng chống chịu
những điều kiện ngoại cảnh tốt,…giảm sâu bệnh và thuận lợi cho việc bố trí
cơ cấu chủng loại rau trái vụ để phục vụ nhu cầu tiêu thụ rau trái vụ đem lại
hiệu quả kinh tế cao của người dân và đáp ứng đủ nhu cầu người dân.
1.4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng, tiêu thụ sản phẩm
rau an toàn
1.4.2.1. Yếu tố kinh tế - xã hội
Trong số các yếu tố thuộc về kinh tế thì quan trọng nhất và phải kể tới
trước tiên là vốn sản xuất, để sản xuất RAT thì cần lượng vốn ban đầu khá
lớn, để mua sắm thiết bị, mua giống, phân bón, đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà
kính, lắp đặt hệ thống thiết bị hệ thống tưới, xây dựng kênh tiêu thoát nước,
nhà sơ chế bảo quản,…Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển như ngày
nay thì việc có nguồn vốn lớn cho phép ta tận dụng được cơ hội kinh doanh,
tuy nhiên việc sử dụng vốn cần phải có tính toán cẩn thận không được lãng
12
phí. Trong đó con người cũng đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển sản
xuất RAT, cần đến trình độ quản lý của cán bộ, trình độ kĩ thuật, tay nghề, tập
quán của người lao động, các yêu cầu này đặc biệt quan trọng đối với sản xuất
RAT, vì để sản xuất RAT thì đòi hỏi người lao động phải có trình độ cao, đặc
tác, thông qua những lớp đào tạo ngắn hạn như lớp IPM phòng trừ dịch hại
tổng hợp, hay các buổi trình diễn đầu bờ, của cán bộ kĩ thuật cho nông dân dễ
tiếp thu, việc tập huấn kĩ thuật cho nông dân giúp nâng cao trình độ, kĩ thuật
của nông dân giúp họ sản xuất theo đúng quy trình kĩ thuật.
Bên cạnh đó các cơ quan chức năng như sở y tế, cục quản lý thị trường
cần phải thường xuyên kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm tại đồng ruộng
cho tới các gian hàng tại siêu thị, chợ,… để đảm bảo cung cấp cho thị trường
sản phẩm RAT và phát hiện những vi phạm để xử lý kịp thời.
1.5. CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ CỦA SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
1.5.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất RAT là tương quan so sánh giữa lượng
kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra trong một thời gian nhất định của một
loại sản phẩm. Tuy nhiên khi tiến hành sản xuất chúng ta phải căn cứ vào nhu
cầu xã hội, bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường hiện này thì điều quan tâm nhất
của các nhà sản xuất ra những loại với chi phí ít nhất mà đem lại hiệu quả cao
nhất.
Hiệu quả kinh tế được tính bằng cách so sánh kết quả sản xuất thu được
với lượng chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó. Thể hiện qua dạng thức thứ
nhất của hiệu quả sản xuất như sau:
H =Q/C Max
Trong đó:
H : Hiệu quả sản xuất.
(1.1)