Tống Thị Hiếu - TĐH2- K48 Đồ án môn: Điện tử công suất
Thiết kế nguồn mạ một chiều có đảo chiều dòng điện mạ
1
Đề tài:
Thiết kế nguồn mạ một chiều có đảo chiều dòng mạ.
MỤC LỤC
Tống Thị Hiếu - TĐH2- K48 Đồ án môn: Điện tử công suất
Thiết kế nguồn mạ một chiều có đảo chiều dòng điện mạ
3
Chương I ................................................................................................................ 5
CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ............................. 5
I.1. Tìm hiểu chung về công nghệ mạ ............................................................... 5
I.2. Các thành phần chính trong mạ điện phân .................................................. 5
I.3.Mạ có đảo chiều dòng mạ. ........................................................................... 8
III.2.4. Kết cấu dây quấn MBA ................................................................... 19
III.2.5. Tính các thông số của MBA ............................................................ 21
III.3. Thiết kế cuộn kháng lọc ......................................................................... 23
III.3.1.Xác định góc mở cực tiểu và cực đại ............................................... 23
III.3.2.Xác định điện cảm cuộn kháng lọc .................................................. 24
III.3.3.Thiết kế cuộn kháng lọc.................................................................... 25
III.4. Tính chọn các thiết bị bảo vệ ................................................................. 27
III.4.1. Bảo vệ quá nhiệt độ cho các Thyristor ........................................... 27
III.4.2.Bảo vệ quá dòng điện cho Thyristor ................................................ 28
III.4.3. Bảo vệ quá điện áp cho Thyristor ................................................... 29
III.4.4. Bảo vệ chống tăng dòng
dt
di
cho Thyristor ..................................... 30
III.5. Phương pháp đảo chiều .......................................................................... 30
III.5.1. Phương pháp điều khiển chung: ..................................................... 30
III.5.2.Phương pháp điều khiển riêng: ........................................................ 31
I.2. Các thành phần chính trong mạ điện phân
Mạ điện phân gồm các thành phần cơ bản sau:
I.2.1. Nguồn một chiều:
Bể điện phân
Hình I.1. Sơ đồ nguyên lý mạ điện phân
Tống Thị Hiếu - TĐH2- K48 Đồ án môn: Điện tử công suất
Thiết kế nguồn mạ một chiều có đảo chiều dòng điện mạ
6
Thiết kế bộ nguồn cho tải mạ điện, thì sau khi tìm hiểu về công nghệ mạ,
ta biết rằng loại nguồn cơ bản cho mạ điện là điện một chiều.
Các loại nguồn một chiều có thể cấp điện cho bể mạ bao gồm pin, ắc quy,
máy phát điện một chiều, các bộ biến đổi... Máy phát điện một chiều vớ
i nhược
điểm: cổ ghóp mau hỏng; thiết bị cồng kềnh; làm việc có tiếng ồn lớn.....hiện
nay không được dùng trong thực tế. Bộ biến đổi (BBĐ) có các ưu điểm: thiết bị
gọn nhẹ, tác động nhanh, dễ tự động hoá, dễ điều khiển và ổn định dòng và áp...
được dùng nhiều để làm nguồn cấp cho tải mạ điện. Điện áp ra c
ủa BBĐ thấp:
3V, 6V, 12V, 24V,… Tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật mà ta chọn BBĐ với điện áp ra
phù hợp.
I.2.2. Anot
Anot là điện cực nối với cực dương của nguồn một chiều. Trong quá trình
điện phân thì anot tan dần vào dung dịch điện phân theo phản ứng ôxi hoá ở điện
cực: M - ne = M
n+
mật độ dòng điện sẽ không đều. Bề mặt chi tiết sau mạ có thể có chỗ lõm, chỗ
lồi, hoặc xuất hiện rãnh sâu...
Vậy để lớp mạ bám chặt vào bề mặt chi tiết và lớp mạ đều hơn, bóng hơn,
chất lượng lớp mạ cao,…thì catôt c
ần phải được gia công bề mặt nhẵn bóng,
sạch lớp bụi, lớp rỉ…trước khi đưa vào mạ.
Catôt sau khi được đánh bóng, sạch cần phải nhúng gập trong dung dịch
điện phân, không sát đáy bể điện phân.
Chỗ nối catốt với nguồn một chiều phải đảm bảo tiếp xúc tốt, không gây
hiện tượng phóng điện trong quá trình điện phân. Tuyệt đối không được để
chạm
trực tiếp giữa catôt và anot khi đã nối mạch điện.
I.2.4. Dung dịch điện phân:
Dung dịch mạ giữ vai trò quyết định về năng lực mạ (tốc độ mạ, chiều dày
tối đa, mặt hàng mạ…) và chất lượng mạ. Dung dịch mạ thường là một hỗn hợp
khá phức tạp gồm ion kim loại mạ, chất điện ly (dẫn điện) và các chất phụ gia
nhằm đảm bảo thu được lớp mạ có chất lượng và tính chất như
mong muốn.
+ Dung dịch muối đơn
: Còn gọi là dung dịch axit, cấu tạo chính là các
muối của các axit vô cơ hoà tan nhiều trong nước phân ly hoàn toàn thành các
ion tự do. Dung dịch đơn thường dùng để mạ với tốc độ mạ cao cho các vật có
hình thù đơn giản.
+ Dung dịch muối phức
: Ion phức tạo thành ngay khi pha chế dung dịch.
Ion kim loại mạ là ion trung tâm trong nội cầu phức. Dung dịch phức thường
dùng trong trường hợp cần có khả năng phân bố cao để mạ cho vật có hình dáng
phức tạp
+ Các phụ gia
:
độ pH và nhất định.
I.2.5. Bể điện phân
Bể điện phân làm bằng vật liệu cách điện, bền về hoá học, nhiệt độ, và
không thấm nước.
I.3.Mạ có đảo chiều dòng mạ.
Thông thường để thực hiện mạ ta dùng dòng điện không đảo chiều cấp vào
anôt và catôt. Nhưng trong một số trường hợp mạ đặc biệt, mạ đồ trang sức bằng
Tống Thị Hiếu - TĐH2- K48 Đồ án môn: Điện tử công suất
Thiết kế nguồn mạ một chiều có đảo chiều dòng điện mạ
9
các kim loại quí như: vàng, bạch kim…hay các sản phẩm yêu cầu chất lượng
cao, nền mạ khó bám…thì người ta dùng dòng mạ có đảo chiều.
Nguyên tắc mạ đảo chiều như sau:
Trong thời gian t
c
vật mạ chịu phân cực catôt nên được mạ vào với cường
độ dòng thuận I
c
, sau đó dòng điện đổi chiều và trong thời gian t
a
a
luôn không đổi là 10:1.
Phương pháp này có thể dùng được mật độ dòng điện lớn hơn khi dùng
dòng điện một chiều thông thường. Mạ đảo chiều làm tăng cường quá trình mạ
mà vẫn thu được lớp mạ tốt.
I.4.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng lớp mạ
Chất lượng mạ một chiều được qui định bởi các yếu tố sau: độ bám chặt, độ
bóng, độ dày lớp mạ... Chế độ dòng điện cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
lớp mạ.
t
c
0
I
a
t
I
I
c
t
a
Tống Thị Hiếu - TĐH2- K48 Đồ án môn: Điện tử công suất
Thiết kế nguồn mạ một chiều có đảo chiều dòng điện mạ
10
Tuỳ theo yêu cầu của sản phẩm như: cần độ bền cơ học cao hay thấp, mức
độ chống ôxi hoá mà độ dày lớp mạ có thể dày hay mỏng. Để dạt độ dày cần
thiết cần phải có thời gian mạ hợp lý.
I.4.1.Độ bám của lớp mạ
11
Chương II:
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN PHÙ HỢP CHO NGUỒN MẠ MỘT CHIỀU
II.1. Tổng quan chung
Trong công nghệ mạ điện thì nguồn mạ một chiều là yếu tố hết sức quan
trọng, có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình trình mạ và chất lượng lớp mạ thu
được.
Công nghệ chế tạo các linh kiện bán dẫn ngày càng chính xác, hoàn thiện,
độ tin cậy cao, kích thước nhỏ cùng với các ưu điểm vượt trội của các bộ biến
đổi (BBĐ): thiết bị gọn nhẹ, tác
động nhanh, dễ điều khiển và ổn định
dòng…Do vậy nên các BBĐ được sử dụng làm nguồn mạ một chiều.
Để chọn BBĐ phù hợp với yêu cầu công nghệ đề ra ta xét một số đặc
điểm của các phương án sau:
1.1.Chỉnh lưu cầu một pha
: được ứng dụng trong các mạch có công suất nhỏ
nhưng không phù hợp với điện áp tải nhỏ.
1.2.Chỉnh lưu hình tia hai pha
: được sử dụng trong mạch có công suất nhỏ và
điện áp tải thấp, dòng điện tải lớn. Bởi vì, trong sơ đồ này tổn hao trên van bán
dẫn ít hơn, nên công suất tổn hao trên van so với công suất tải nhỏ hơn, hiệu suất
thiết bị cao hơn.
1.3.Chỉnh lưu hình tia ba pha
Trong sơ đồ chỉnh lưu hình tia hai pha có:
+ Một máy biến áp hạ áp một pha hai cuộn thứ cấp có điểm trung tính.
-Sơ cấp biến áp có điện áp U
1
là điện áp lưới xoay chiều 220V, với số vòng
dây là W
1
.
-Thứ cấp biến áp có điện áp U
2
: 12V- 0V- 12V, với số vòng dây W
21
và
W
22
. Hai cuộn thứ cấp này phải có thông số giống hệt nhau.
+Hai Thyristor T
1
, T
2
để chỉnh lưu dòng xoay chiều từ điện áp lưới thành
điện áp một chiều ra tải.
Nguyên lý làm việc:
Tống Thị Hiếu - TĐH2- K48 Đồ án môn: Điện tử công suất
Thiết kế nguồn mạ một chiều có đảo chiều dòng điện mạ
13 Nửa chu kỳ đầu giả sử điện áp u
21
dương hơn u
22
thì Thyristor T
1
có khả
năng dẫn nhưng chưa dẫn ngay cho tới thời điểm
θ
=
α
thì đưa xung vào mở T
1
,
T
1
bắt đầu dẫn. Khi đó điện áp của chỉnh lưu có dạng điện áp u
21
như hình II.2.
Nhưng do tải có tính cảm lớn nên khi u
21
= 0 thì T
2
vẫn dẫn cho tới khi T
1
được mở trở lại.
Như vậy điện áp ra tải sau chỉnh lưu hình tia hai pha có dạng như hình II.2.
Điện áp tải có tần số đập mạch bằng hai lần tần số điện áp xoay chiều (f
đm
= 2f
1
).
Khi dòng điện, điện áp tải liên tục: U
d
= U
do
.cosα
Trong đó:
U
do
- Điện áp chỉnh lưu khi không điều khiển và bằng U
do
= 0,9.U
2
α
- Góc mở của các Thyristor.
Điện áp ngược cực đại qua van:
~nv
U.2.2U =
ChươngIII
THIẾT KẾ MẠCH LỰC
III.1. Tính chọn van lực
III.1.1. Đặc điểm chung
Việc tính chọn van cho mạch lực dựa vào các thông số: điện áp làm việc,
dòng điện tải, dòng trung bình qua van hay dòng điện làm việc cực đại của van
trong sơ đồ đã chọn, điều kiện tản nhiệt.
• Loại van nào có sụt áp ΔU nhỏ hơn sẽ có tổn hao nhiệt ít hơn.
• Dòng điện rò của loại van nào nhỏ hơn thì ch
ất lượng tốt hơn.
• Nhiệt độ cho phép của loại van nào cao hơn thì khả năng chịu nhiệt tốt
hơn.
• Điện áp và dòng điện điều khiển của loại van nào nhỏ hơn, công suất
điều khiển thấp hơn.
• Loại van nào có thời gian chuyển mạch bé hơn sẽ nhạy hơn. Tuy nhiên,
trong đa số các van bán dẫn thời gian chuyển mạ
ch thường tỷ lệ nghịch với tổn
hao công suất.
III.1.2. Các thông số của Thyristor
-Điện áp ngược đặt lên van: U
ng
=k
nv
.U
2
= k
nv
.
u
d
= k
dt
. U
ng
= 1,6 . 37,67 = 60,3(V)
-Dòng trung bình qua Thyristor
: I
tb
=
)A(50
2
100
2
I
d
==
-Dòng làm việccủa Thyristor
: I
lv
=
)A(71,70
2
100
2
I
d
==
Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh toả nhiệt và đầy đủ điện tích toả
U = 1,7(V)
Tốc độ biến thiên điện áp :
)s/V(200
dt
du
=
Tốc độ biến thiên dòng điện :
sμ100A/
d
t
di
=
Thời gian chuyển mạch : t
cm
= 60μs
Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép : t
cp
=125
0
C
III.2. Tính toán máy biến áp (MBA) lực
Chọn máy biến áp một pha thứ cấp có điểm trung tính, làm mát bằng
không khí tự nhiên.
+ Công suất biểu kiến của MBA: S =k
s
.P
d
=1,48.1200=1776(VA)
Tống Thị Hiếu - TĐH2- K48 Đồ án môn: Điện tử công suất
=1,7 (V) - sụt áp trên Thyristor
)V(0U
dn
=Δ
- là sụt áp trên dây nối
UxUU
Rba
Δ+Δ=Δ
- sụt áp trên điện trở và điện kháng
ba
UΔ
=(5 )10÷ % U
d
Chọn sơ bộ:
ba
UΔ
=5% U
d
=5%.12 =0,6(V)
Suy ra U
d0
= )V(52,14
10tcos
6,007,112
tcos
UUUU
min
badnvd
=k
s
.P
d0
=1,48.1613=2387(VA)
+ Dòng điện hiệu dụng thứ cấp MBA: I
2
=
)A(71,70
2
100
2
I
d
==
+ Dòng điện sơ cấp MBA: I
1
=
)A(18,571,70.
220
13,16
I.
U
U
2
1
2
==
III.2.1. Tính toán sơ bộ mạch từ MBA
=6.
)cm(46,41
50.1
2387
2
=
Do S
ba
=2387VA<10kVA nên ta chọn trụ hình chữ nhật với chiều rộng trụ
là a(cm) chiều dày trụ là b(cm)
→
Q
Fe
=a.b =41,46(cm
2
).
Chọn MBA hình chữ E được ghép từ những lá tôn Silic loại 310 có
Bề dày tôn : 0,35mm
Tổn hao là : 1,7 W/kg
Tỷ trọng : d = 7,8kg/dm
3
Tiết diện của trụ: Q
Fe
=a.b(cm
2
)
Theo kinh nghiệm thì tỉ lệ b/a=(0,5
÷
1,5) là tối ưu nhất.
= 217(vòng)
- Số vòng dây mỗi pha thứ cấp MBA:
16217.
220
13,16
W.
U
U
W
1
1
2
2
===
(vòng)
Với các cuộn dây bằng đồng, MBA khô, chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong
MBA : J
1
= J
2
= 2,75(A/mm
2
)
-Tiết diện dây dẫn sơ cấp MBA:
)mm(88,1
75,2
18,5
J
I
: S
cđ1
=
14,265,1.
4
d.
4
2
2
cd
=
π
=
π
(mm
2
).
Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn sơ cấp
:
)mm/A(71,2
9113,1
18,5
S
I
J
2
1
1
1
===
2
).
Tính lại mật độ độ dòng điện cuộn thứ cấp:
)mm/A(75,2
70,25
71,70
S
I
J
2
2
2
2
===
III.2.3. Tiết diện cửa sổ MBA
-Diện tích cửa sổ MBA
: Q
cs
= Q
cs1
+ Q
cs2
Q
cs1
= k
lđ
.W
1
.S
cđ1
÷
3, chọn k
lđ
=2
Q
cs1
= 2.217.2,14=928,76(mm
2
)
Q
cs2
= 2.16.26,22=839,04(mm
2
)
Q
cs
= 928,76+839,04=1767,8(mm
2
)
Ta lại có: Q
cs
=h.c
Trong đó: h: là chiều cao cửa sổ(mm)
c: là chiều rộng của cửa sổ(mm)
Chọn: h/a =2, c/a =0,5
→
4
5,0
2
→
)(1446084
)(16260.221.2
mmH
mmC
III.2.4. Kết cấu dây quấn MBA
Dây quấn được bố trí theo dọc trục. Cuộn thứ cấp (HA) quấn sát trụ, cuộn
sơ cấp (CA) quấn bên ngoài. Mỗi cuộn dây được quấn thành nhiều lớp dây, mỗi
lớp dây được quấn liên tục, các vòng dây sát nhau. Các lớp dây cách điện với
nhau bằng các bìa cách điện.
•
Kết cấu dây quấn thứ cấp
-Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp:
(k.
b
h.2h
w
c
n
g
2l
−
=
vòng)
Trong đó: h- là chiều cao của sổ, h=84(mm)
h
g
– là khoảng cách cách điện với gông, chọn h
(lớp)
→Chọn n
l2
= 2 lớp.
Vậy cuộn thứ cấp có 16 vòng chia làm 2 lớp, mỗi lớp có 8 vòng.
-Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp :
)mm(11,58
95,0
9,6.8
k
b.W
h
c
212
2
===
-Đường kính trong của cuộn thứ cấp :
D
t2
= b+ 2.a
02
=7+ 2.1=9 (cm)
(a
02
=1(cm) - là khoảng cách từ trụ tới cuộn thứ cấp)
Chọn bề dầy cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp cd
22
= 0,1(mm)
+
= 9,78(cm)
-Chiều dài dây quấn thứ cấp :
l
2
= π . W
2
. D
tb2
= π.16.9,78 = 491,6(cm)= 4,916(m)
Chọn l
2
= 5(m)
•
Kết cấu dây quấn sơ cấp
:
-Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp của cuộn sơ cấp :
c
n
g
11
k.
d
h.h
W
−
=
(vòng)
Trong đó : k
11
=== (lớp)
Chọn lớp n
11
= 5 lớp.
Như vậy cuộn sơ cấp có 217 vòng chia làm 5 lớp , chọn 4 lớp đầu 44 vòng , lớp
thứ 5 có 217 – 4.44 = 41 (vòng)→W
l1
=44(vòng)
-Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp :
)mm(42,76
95,0
65,1.44
k
d.w
h
c
n11
1
===
=7,642(cm)
Chọn khoảng cách từ cuộn thứ cấp tới cuộn sơ cấp a
21
= 1,0(cm)
-Đường kính trong của cuộn sơ cấp:
D
t
= D
= 12,56 + 2.0,875 = 14,31(cm)
-Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp:
D
tb1
= ( D
t1
+ D
n1
) / 2 = (12,56 + 14,31 )/2 = 13,435 (cm)
-Chiều dày dây cuộn sơ cấp:
l
1
= π. W
1
. D
tb
= π.217.13,435 = 9159(cm) = 91,59(m)
-Đường kính trung bình các cuộn dây:
D
12
= ( D
t2
+ D
n1
) / 2 = (9 + 14,31 ) /2 = 11,655(cm)
→r
12
= D
12
/2 =5,8275 (cm)
Ω==ρ
-Điện trở MBA quy đổi về thứ cấp:
)(10.03,9)
217
16
.(913,000407,0)
w
w
.(RRR
322
1
2
12ba
Ω=+=+=
−
-Sụt áp trên điện trở máy biến áp :
ΔU
r
= R
ba
. I
d
= 9,03.10
-3
. 100 =0,903(V)
-Điện kháng MBA quy đổi về thứ cấp :
−
−
Trong đó: r
t2
là bán kính trong dây quấn thứ cấp (cm)
Tống Thị Hiếu - TĐH2- K48 Đồ án môn: Điện tử công suất
Thiết kế nguồn mạ một chiều có đảo chiều dòng điện mạ
22
h- là chiều cao cửa sổ lõi thép (cm)
a
21
là bề dày cách điện giữa cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp (m)
B
d1
, B
d2
là bề dày cuộn sơ cấp và thứ cấp (m)
-Điện kháng MBA quy đổi về thứ cấp:
)mH(0245,0)H(10.45,2
314
10.7,7
w
X
L
5
3
ba
ba
U = U
do
.cosα
min
- ΔUv - ΔU
ba
= 14,52.cos10
0
- 1,7 - 0,936=11,663(V)
-Tổng trở ngắn mạch quy đổi về thứ cấp :
)(012,00077,000903,0XRZ
22
2
ba
2
baba
Ω=+=+=
-Tổn hao ngắn mạch trong MBA:
%89,1100.
2387
15,45
100.
S
P
%P
)W(15,4571,70.00903,0I.RP
n
U
I
2
2
==
-Điện áp ngắn mạch phần trăm:
%2,538,396,3UUU
222
nx
2
nrn
=+=+=
-Dòng điện ngắn mạch xác lập:
)A(17,1344
012,0
13,16
Z
U
I
ba
2
nm2
===
-Dòng điện ngắn mạch tức thời cực đại:
)e1.(I.2I
ln
nn
d
t
di
()s/A(862,1/
d
t
di
)s/A(10.62,18
10.45,2
13,16.22
L
U.22
)
dt
di
(
)sin(.U.22u
dt
di
.L
CPmax
c
5
5
ba
2
max
c
2c
c
. Ngoài tác dụng hạn chế thành phần sóng hài bậc cao,
cuộn kháng lọc còn có tác dụng hạn chế vùng dòng điện gián đoạn .
III.3.1.Xác định góc mở cực tiểu và cực đại
+ Chọn góc mở cực tiểu α
min
=10
0
. Với góc mở α
min
là dữ trữ, ta có thể bù được
sự giảm điện áp lưới.
-Khi góc mở nhỏ nhất:
α = α
min
thì điện áp trên tải là lớn nhất:
U
dmax
=U
do
.cosα
min
=0,9.U
2
.cos10=0,9.24.cos10=21,27(V)
-Khi góc mở lớn nhất:
α = α
max
thì điện áp trên tải là nhỏ nhất:
U
dmin
÷
5%) dòng điện định mức tải.
Mặt khác trong sơ đồ chỉnh lưu thì thành phần sóng cơ bản (k=1) có biên
độ lớn nhất. Biên độ sóng hài bậc càng cao thì càng giảm. Tác dụng của cuộn
kháng lọc với các thành phần sóng hài bậc càng cao thì càng hiệu quả. Do vậy
khi tính điện cảm của cuộn kháng lọc chỉ cần tính theo thành phàn sóng cơ bản
là đủ.
+ Trị số điện cảm của cuộ
n kháng lọc để lọc thành phần dòng điện đập mạch:
dm
*
1
maxbd
L
I%.I..m.k.2
100.U
L
ω
=
Trong đó: U
bdmax
là biên độ thành phần sóng hài của điện áp chỉnh lưu (V).
k là bội số sóng hài, xét k=1.
m là số lần đập mạch trong một chu kỳ, m=2.
I
1
*
% là trị số hiệu dụng của dòng điện sóng cơ bản (A)
I
12.1
87,73cos.2
.24.9,0U
222
22
0
maxbd
=+
−
=
)mH(15,3)H(10.46,31
100.10.314.2.2.2
100.28
L
4
L
≈==→
−
Trị số điện cảm của cuộn kháng lọc L
CKL
cần mắc thêm để lọc thành phần dòng
điện đập mạch: L
CKL
= L
L
- L
d
-L
k
= X
KL
=2.π.f
’
.L
CKL
=2π.2.50. 3,1255.10
-3
= 1,964(Ω)
-Điện áp xoay chiều rơi trên cuộn kháng lọc:
13,89(V)
2
10
.964,1
2
I
.ZΔU
1m
k
===
-Công suất của cuộn kháng lọc:
98,2(VA)
2
10
13,89.
2
3,1
5
=
Chọn a=2(cm) → b=
)cm(5,2
2
5
=
Chọn loại thép tồn tại 330 A tấm thép dày 0,35mm có chiều rộng a= 20mm và
chiều dài b= 25mm.
Chọn mật độ từ cảm trong trụ B
t
= 0,8(T)
Khi có thành phần điện xoay chiều chạy qua cuộn kháng lọc thì trong điện
cuộn kháng lọc sẽ xuất hiện một sức điện động: E
k
=4,44.w.f’.B
t
.Q
Gần đúng coi E
k
=ΔU = 13,89V.